1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng VAN 8.tuan 22(CKTKN+GDKNS)

14 384 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tức cảnh Pác Bó
Người hướng dẫn GV: Nông Thị Hiền
Trường học Trường THCS Cơng Sơn
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các tình huống mẫu để biết cách sử dụng câu cầu khiến.. 2.Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra ngững bài học thiết thực về việc giữ gìn sự trong sáng và sử dụng câu

Trang 1

Soạn : 13 / 01 / 2011 Tuần 22

Giảng : 17 / 01 / 2011

Tiết 81

Tức cảnh pác bó

( Hồ Chí Minh )

I- Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức :

- Một đặc điểm thơ của Hồ Chí Minh: sử sụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện

Tinh thần hiện đại của ngời chiến sĩ cách mạng

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm hoạt độngcách mạng đày khó khăn, gian khổ qua một bài thơ đợc sáng tác trong những ngày cách mạng cha thành công

2, Kĩ năng :

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3, Thái độ : Yêu kính, trân trọng Bác Hồ và di sản văn hóa do Ngời để

lại

II- Chuẩn bị:

1, Đồ dùng : Tranh ảnh và t liệu về Bác Hồ ở Pác Bó

2, Lu ý : Cần nhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác bài thơ

III- Hoạt động dạy và học:

HĐ1 Khởi động ( 5’ )

1, ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra : Đọc thuộc lòng bài thơ : Khi con tu hú và nêu cảm nhận của

em sau khi học bài thơ

3, Bài mới :

ở lớp 7, các em đã đợc học 2 bài thơ rất hay của Bác Hồ Hãy nhớ lại tên, hoàn cảnh sáng tác và thể loại của 2 bài thơ đó (Cảnh khuya- Ng tiêu)

- Tứ tuyệt

GV: Đó là những bài thơ nổi tiếng của CT HCM viết vào hồi đầu kháng chiến chống pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, chúng ta lại rất sung sớng đợc gặp lại ngời ở suối Lê Nin, hang Pác Bó ( Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng) vào mùa xuân năm 1942, qua bài thơ tứ tuyệt đờng luật - Tức Cảnh Pác Bó

HĐ2 Đọc, hiểu văn bản ( 25’) I Đọc, hiểu văn bản.

Trang 2

- HS đọc phần chú thích dấu *

- Cho HS xem tranh

GV khái quát: Mùa xuân 2/1941, sau

30 năm trời bôn ba hoạt động CM cứu

nớckhắp năm châu 4 biển, lãnh tụ NAQ

đã bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo

CMVN Ngời sống và làm việc trong

hang Pác Bó( Cốc Bó, tiếng tày là đầu

nguồn) trong hoàn cảnh vô cùng thiếu

thốn gian khổ Mặc dù vậy Bác vẫn rất

vui

GV nêu y/c đọc, đọc mẫu -> gọi HS

đọc

H: Nêu cảm nhận về bài thơ

H: Bài thơ TT có bố cục ntn? Em có

nhận xét gì về TTN

H: Em đồng ý với nhận xét nào dới đây

về giọng điệu của bài thơ này.

G: Gọi HS đọc câu khai

H: Cấu tạo của câu thơ này có gì đặc

biệt?

H:Chỉ ra cấu tạo đặc biệt đó?

(Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành 2 vế

sóng đôi)

H:Theo em phép đối này có tác dụng

gì?( diễn tả sự việc và con ngời ntn)

H: Hãy cắt nghĩa hành động ra suối,

vào hang của ngời CM HCM.

Ra suối: Tức là ra nơi làm việc mà bàn

là một phiến đá bên bờ suối để dịch sử

Đảng

Vào hang Vào hang Pác Bó - nơi sinh

hoạt hàng ngày sau buổi làm việc

H: Từ đó câu thơ Sáng hang , cho ta“ ”

hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác

Bó?

G: Gọi HS đọc câu thừa

H: Dựa vào chú thích trong SGK, hãy

giải nghĩa lời bài thơ Cháo bẹ rau

măng vẫn sẵn sàng

- Cháo bẹ: Cháo ngô

- Rau măng: Rau là măng rừng

H: Đặt từ sẵn sàng vào trong câu thơ“ ”

và cả bài thơ, em hiểu từ Sẵn sàng ở“ ”

1 Tác giả

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

II.Đọc, hiểu văn bản *Đọc

*Tìm hiểu chú thích

*Bố cục: Khai, thừa, chuyển,

hợp

-> Giọng điệu nhẹ nhàng, vui tơi

1.Phân tích bài thơ

“ Sáng ra bờ suối tối vào hang” -> Phép đối: đối vế câu: Sáng ra

bờ suối/Tối vào hang

Đối t: Sáng/ tối Đối k0g: Suối/ hang Đối hđộng: Ra/ vào

-> Diễn tả hoạt động đều đặn nhịp nhàng của con ngời và diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con ngời và TN Pác Bó

=> C/s hài hoà th thái và có ý nghĩa của ngời CM luôn làm chủ

Trang 3

đây theo nghĩa nào?

a Thực phẩm đầy đủ, d thừa Cháo bẹ

rau măng luôn có sẵn”

b Dù phải ăn chỉ có cháo bẹ, rau măng

rất khổ nhng T 2 vẫn sẵn sàng

G: Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu

thơ thứ 2 về ăn

H: Câu thơ thứ 3 nói về việc gì?

H:Trong câu này đối ý đối thanh đợc

sử dụng NTN?

G: Có thể hiểu đợc ý nghĩa của phép đối

này nh sau:

H: Tác dụng

G: Nh vậy 3 CT đều thuật tả sinh hoạt

của NV trữ tình ở Pác Bó, đều toát lên

cảm giác thích thú bằng lòng

G: Nh vậy 3 CT ( và cả BT) làm gợi nhớ

mạch cảm xúc trong bài thơ Cảnh rừng

việt Bắc (1947) của Bác Hồ

H: Hãy đọc cho cả lớp nghe những câu

thơ diễn tả niềm vui thích, sảng khoái

của ngời trong cuộc sống ở rừng nhiều

gian khổ đó.

Cảnh rừng Việt Bắc

Non xanh nớc biếc tha hồ dạo

Rợu ngọt chè tơi mặc sức say”

G: Với Bác, đợc sống giữa núi rừng, có

suối, có hang, có “ vợn hót chim kêu”, “

non xanh nớc biếc” thật là thích thú,

mọi thứ cần gì có nấy “ cháo bẹ rau

măng”, hay rợu ngọt chè tơi” đều “

vẫn sẵn sàng ,” “ tha hồ , mặc sức” “ ”

h-ởng thụ

Nhng sự thật hoàn cảnh sinh hoạt của

Bác Hồ ở Pác Bó hết sức gian khổ (ngủ

trong hang tối, ăn nhiều khi chỉ có rau

măng cháo bẹ, bàn làm việc chỉ là tảng

đá chông chênh) nhng đã biến thành sự

thật khác hẳn, không phải là nghèo khổ

thiếu thốn mà là giàu có d thừa quan

hoàn cảnh

- “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

-> Câu thơ có thêm nét đùa vui: Lơng thực, thực phẩm ở đây thật

đầy đủ, đầy đủ tới d thừa

-“Bàn đá chông chênh dịch sử

Đảng”

-> Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ/ nd công việc quan trọng -> Đối thanh bằng (chông chênh)/ trắc(dịch sử đảng)

=> Trong bất kì hoàn cảnh nào ngời cách mạng cũng có thể hoà hợp với thiên nhiên

Trang 4

trọng Những câu thơ có giọng khẩu khí

nói cho vui phần nào khoa trơng, nhng

niềm vui thích của bác ở đây là rất thật,

không chút gợng gạo “ lên gân”

G: Gọi HS lên đọc câu hợp

H: Ngời CM ở Pác Bosau bao nhiêu

gian khổ vẫn cảm thấy cuộc đời CM

thật là sang.

Em hiểu cái sang của cuộc đời CM

trong bài thơ này ntn?

G: ở đây là sự sang trọng giàu có về mặt

T2 của những cuộc đời làm CM, lấy lí

t-ởng cứu nớc làm lẽ sống không hề bị

khó khăn gian khổ thiếu thốn khuất

phục ở đây còn là cái sang trọng, giàu

có của một nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà

hợp với thiên nhiên, với quê hơng đất

n-ớc

H: Bài thơ nói với chúng ta điều gì về

những ngày Bác sống và làm việc ở Pác

Bó.

H: Theo em có gì mới trong hình thức

thơ TNTT của Bác ở BT.

H: Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao

quý nào ở con ngời HCM?

< - Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

- T2 CM kiên trì

- Lạc quan trong cách sống>

- “Cuộc đời cách mạng thật là sang”

=> Chữ “sang” là chữ thần, là

“nhãn tự” đã kết tinh toả sáng tinh thần toàn bài (lạc quan, tin tởng vào sự nghiệp CM)

2 Tổng kết

*ND: - Cảnh sinh hoạt và làm

việc đơn sơ nhng mang nhiều ý nghĩa

- Niềm vui CM, niềm vui đợc sống hoà hợp với thiên nhiên

*NT:

- Lời thơ thuần việt, giản dị, dễ hiểu

- Giọng thơ tự nhiên nhẹ nhàng

Trang 5

- Tình cảm tơi vui, phấn chấn

4 Hớng dẫn học ở nhà

- PT tính chất cổ điển – hiện đại thể hiện trong bài thơ ( viết thành văn bản )

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn : Ngắm trăng

- Su tầm, chép những câu thơ nói về cái nghèo, thú lâm tuyền trong thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

_

Soạn :14 / 01 / 2011

Giảng : 18 / 01 / 2011

Tiết 82

I- Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức :

- HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Nắm vững chức năng chính của câu cầu khiến

2, Kĩ năng :

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

- Sử dụng câu cầu khiến với hoàn cảnh giao tiếp

3, Thái độ :

- Sử dụng câu thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục:

1 Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể

2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để biết cách sử dụng câu cầu khiến 2.Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra ngững bài học thiết thực về việc giữ gìn sự trong sáng và sử dụng câu cầu khiến

3 Thực hành có hớng dẫn: tạo lập câu cầu khiến theo tình huống giao tiếp

4 Học theo nhóm: trao đổi phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu cầu khiến theo tình huống cụ thể

IV Ph ơng tiện dạy - học:

Trang 6

- GV: Phiếu hồc tập, bảng phừ.

- HS: SGK; bụt,vỡ

V Tiến trỨnh dỈy hồc:

Hư1 Khỡi Ẽờng ( 5’)

1, ỗn ẼÞnh tỗ chực:

2, Kiểm tra : H·y nàu nhứng Ẽặc diểm hỨnh thực vẾ chực nẨng cũa cẪu

nghi vấn ?

3, BẾi mợi :

HoỈt Ẽờng cũa thầy vẾ trò

_

Hường 2: HỨnh thẾnh kiến thực

mợi( 20’)

G: Gồi HS Ẽồc VD trong SGK

H: Trong nhứng ẼoỈn trÝch tràn

cẪu nẾo lẾ cẪu cầu khiến?

H: Nàu tÌc dừng cũa nhứng cẪu

nẾy?

H: ưặc Ẽiểm hỨnh thực nẾo cho

biết ẼẪy lẾ nhứng cẪu cầu khiến.

G: GV yàu cầu HS tỨm hiểu mừc T2

trong SGK

H: CÌch Ẽồc cẪu Mỡ cữa trong“ ”

VD b cọ khÌc vợi cÌch Ẽồc cẪu

Mỡ cữa trong VD a khẬng?

< CẪu “ Mỡ cữa” trong VD b cọ ngứ

Ẽiệu (thể hiện qua cÌch Ẽồc) cũa cẪu

cầu khiến vợi ý nghịa yàu cầu, Ẽề

nghÞ, ra lệnh Còn cẪu “ Mỡ cữa”

trong VD a lẾ cẪu trần thuật vợi ý

nghịa thẬng tin, sỳ kiện>

H: CẪu Mỡ cữa trong VD b“ ”

dủng Ẽể lẾm gỨ khÌc vợi cẪu Mỡ

cữa trong VD a ỡ chố nẾo?

< Mỡ cữa (a) dủng Ẽể trả lởi cẪu hõi

Mỡ cữa (b) dủng Ẽể Ẽề nghÞ, ra

lệnh>

H: Qua phẪn tÝch VD em thấy cẪu

cầu khiến cọ nhứng Ẽặc Ẽiểm hỨnh

Nời dung chÝnh _

_

I BẾi hồc:

1 ưặc Ẽiểm hỨnh thực, chực nẨng.

a VÝ dừ

- Bảng phừ

b Nhận xÐt

- ThẬi Ẽửng lo l¾ng: Khuyàn bảo,

Ẽờng viàn

- Cự về Ẽi: y/c nh¾c nhỡ

- ưi thẬi con: y/c nh¾c nhỡ -> ư2 hỨnh thực: Cọ nhứng tử cầu khiến: Ẽửng, Ẽi, thẬi

-> ưồc vợi ngứ Ẽiệu cầu khiến

* Ghi nhợ: sgk - 31

Trang 7

thức và chức năng gì?

G: Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

HĐ 3: Luyện tập ( 15’ )

Bài 2: Các câu cầu khiến

a Thôi, im cái điệu hát ma dầm

sùi sụt ấy đi

b Các em đừng khóc

c Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy

tay tôi này

* Nhận xét:

a Vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi/

b CN cái em, ngôi T2 - số nhiều,

TN cầu khiến đừng

c Vắng CN, không có TN cầu

khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến

( đợc biểu thị về mặt hình thức

bằng dấu chấm than)

Bài 3: So sánh hình thức và ý nghĩa

2 câu

* Giống nhau: Đều là câu cầu khiến

có từ ngữ cầu khiến hãy

* Khác nhau:

Câu a: Vắng CN, có cả TN cầu

khiến và ngữ điệu cầu khiến, ý

nghĩa mang tính chất ra lệnh

Câu b: Có CN thầy em( ngôi T2

-số ít) ý nghĩa có tính chất khích lệ

động viên

II Luyện tập

Bài 1:

a Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến

- Hãy lấy gạo mà làm bánh (TN cầu khiến)

- Ông giáo hút trớc đi

- Nay chúng ta đừng làm

b NX về CN trong những câu trên Câu a: Vắng CN (Lang liêu) Câu b: CN là ông giáo, ngôi thứ 2,

số ít

Câu c: CN là chúng ta, ngôi thứ nhất,

số nhiều

c Nhận xét về ý nghĩa của các câu khi thêm, bớt hoặc thay đổi CN + Thêm CN: Con hãy lấy (ý nghĩa không thay đổi nhng tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

+ Bớt CN: Hút trớc đi (ý nghĩa không thay đổi, nhng y/c mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự hơn) + Thay đổi CN: - Nay các anh ( ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta bao gồm cả ngời nói và ngời nghe, các anh chỉ có ngời nghe)

4 Hớng dẫn học ở nhà( 5’ )

- Nắm vững nội dung bài học

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

Soạn : 14 / 01 / 2011

Giảng : 19 / 01 / 2011

Trang 8

Tiết 83

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

I- Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức :

- Thấy đớc sự đa dạng của đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2, Kĩ năng :

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về

đối tợng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Tạo lập đợc một bài văn thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phơng pháp, cách làmcó độ dài 300 chữ

3, Thái độ : Yêu thích danh lam thắng cảnh và có ý thức tìm hiểu, ghi

chép su tầm t liệu khi đến 1 danh lam, thắng cảnh

II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài

1 Giao tiếp: Trình bày ý tởng, trao đổivềđặc điểm, cách tạo lập bài văn

thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

2 Suy nghĩ sáng tạo: thu thập,sử lí thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

1.Phân tích tình huống: để phân biệt sự khác biệt của văn thuyết minh với các loại văn bản khác

2 hực hành viết tích cực: Viết đoạn, bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh theo các yêu cầu cụ thể

3 Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn thuyết minh vê một danh lam thắng cảnh

IV Ph ơng tiện day học :

- Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trìnhdạy học

HĐ1: Khởi động ( 5’ )

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Trang 9

HĐ1: Hình thành kiến thức

mới( 20’)

G: Gọi HS đọc bài mẫu

H: Bài thuyết minh giới thiệu mấy

đối tợng? Các đối tợng ấy có quan

hệ với nhau ntn?

H: Qua bài thuyết minh, em hiểu

biết đợc thêm những kiến thức gì về

2 đtg trên.

H: Muốn có những kiến thức đó

ng-ời viết phải làm gì?

H: Theo em bài này còn những

thiếu sót gì về bố cục ( Có đủ 3

phần mở, thân, kết không?)

H: Phần thân bài cần bổ sung

những ý gì? Vì Sao?

I Bài học 1 Tìm hiểu bài mẫu

a Đọc bài mẫu: Hồ Hoàn Kiếm và

Đền Ngọc Sơn

b Nhận xét

* Hai đối tợng: Hồ Hoàn Kiếm và

Đền Ngọc Sơn -> 2 đối tợng có quan

hệ gần gũi gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn toạ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm

* Kiến thức:

+ Hồ Hoàn Kiếm: nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và quá trình xây dựng đền, vị trí và cấu trúc đền

-> Cần trang bị những kiến thức sâu, rộng về địa lí, lịch sử, văn hoá, văn học ( đọc sách, tài liệu liên quan, thu thập nghiên cứu, ghi chép, xem tranh

ảnh, phim, có điều kiện đến tận nơi quan sát, nghe, nhìn, hỏi.)

* Bố cục: gồm 3 đoạn

- Đ1: Giới thiệu Hồ (Nếu tính từ thuỷ ngân)

- Đ2: Giới thiệu đền Ngọc Sơn (theo truyền thuyết HN)

- Đ3: Giới thiệu bờ hồ

- Trình tự sắp xếp theo không gian,

vị trí từng cảnh vật: hồ - đền - bờ hồ -> Tuy bố cục là 3 đoạn nhng không phải là 3 phần mở, thân, kết -> bổ sung ngay mở, kết

+ Phần mở bài: Giới thiệu, dẫn khách có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh này

+ Phần kết bài: ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hoá của thắng cảnh, bài học

về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh + Phân thân bài: Nên bổ sung và sắp xếp lại 1 cách khoa học hơn: chẳng hạn về vị trí của hồ, S, độ sâu qua các mùa, Cầu Thê Húc, nói kĩ hơn về tháp Rùa, về Rùa Hồ Gơm, quang

Trang 10

H: Từ các bớc tìm hiểu -> ghi nhớ.

GV chốt:

+ Chuẩn bị: đọc, nghe, xem, hỏi,

nghĩ, gián tiếp và trực tiếp để làm

giàu vốn sống

+ Yêu cầu bố cục bài viết: 3 phần

mạch lạc, rõ ràng

+ Yêu cầu lời văn: chính xác, gợi

cảm, kết hợp miêu tả, kể chuyện,

bình luận

HĐ3 Luyện tập ( 15 )

H: Theo em có thể giới thiệu Hồ và

Đền bằng quan sát đợc không? Thử

nêu những quan sát, nhận xét mà

em biết.

HS trình bày bố cục riêng của

mình(3p)

H: Nếu muốn giới thiệu trình tự

tham quan Hồ Hoàn Kiếm và Đền

từ xa-> gần, từ ngoài và trong, thì

nên giới thiệu ntn?

Y/c HS ghi ra giấy

H: Nếu viết lại bài này theo bố cục

3 phần, em sẽ chọn những chi tiết

tiêu biểu nào để làm nổi bật giá trị

lịch sử văn hoá của di tích.

cảnh đờng phố quanh hồ Nội dung bài viết do vậy còn khô khan

* Ghi nhớ:

II Luyện tập:

Lập bố cục bài văn mẫu

Gợi ý: Có thể từ trên gác nhà bu

điện, nhìn bao quát toàn cảnh hồ

-đền; Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn

Đài Nghiên, tháp bút, qua cầu Thê Húc, vào đền Tả bên trong đền Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, về phía Thuỷ Tạ, phía Tháp Rùa, giới thiệu tiếp Lại từ tầng 2 phố Hàng Khay, nhìn bao quát cảnh hồ - đền để kết luận

- Rừa Hồ Gơm, truyền thuyết trả

g-ơm thần, cầu Thê Húc, Tháp Bút, vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch Hồ Gơm

4 Hớng dẫn học ở nhà( 5’)

- Nắm đợc bố cục, biết cách viết bài văn thuyết minh 1 danh lam

- Viết bài văn thuyết minh di tích tợng đài Bác Hồ trên sông Đà

Soạn : 15 / 01 /2011

Giảng : 20 / 01 / 2011

Tiết 84

Ngày đăng: 29/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Phiếu hồc tập, bảng phừ. - HS: SGK; bụt,vỡ... - Bài giảng VAN 8.tuan 22(CKTKN+GDKNS)
hi ếu hồc tập, bảng phừ. - HS: SGK; bụt,vỡ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w