KỸ NĂNG SỐNG: -Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng -Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương -Phiếu điều tra the
Trang 1Tiết 2
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I.Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng
KỸ NĂNG SỐNG:
-Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
-Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài
tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
điều tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những
công trình công cộng ở địa phương
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3- SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là
bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm
riêng của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công trình
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của tròcông cộng.
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS cả lớp
TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui
-Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức
tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc TL 1 khổ thơ “Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”, trả lời các câu
hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài “Vẽ về cuộc sống an
toàn”
Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV ghi bảng: UNICEF, hướng dẫn đọc cả lớp
đọc đồng thânh kết hợp GV giải thích nghĩa của từ
UNICEF: tên viết tắt của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của
Liên hợp quốc
+ GV: 6 dòng đầu của bài đọc là 6 dòng tóm tắt
những nội dung đáng chú ý của bản tin
+ Một, hai HS đọc 6 dòng mở đầu bài đọc
+ GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi
vẽ ; Giúp HS hiểu những từ khó trong bài: Unicef,
thẩm mỹ, nhận thức, khích lệ… ; Lưu ý HS nghỉ
ngắt hơi dúng các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách
các cụm từ trong câu quá dài
+ GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo tin vui,
rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng
- HS đọc và nghe giải thích
- Từng nhóm 4 HS đọc tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài; đọc 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
Trang 3các từ ngữ: nâng cao, đông đảo, 50 000, 4 tháng….
b) Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
H: Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
H: Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
H: Điều gì cho ta thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
H: Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao
khả năng thẩm mỹ của các em?
H: Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính: Bài đọc giúp các em hiểu thế
nào là một bản tin, nội dung tóm tắt của một bản tin,
cách đọc một bản tin
- Em muốn sống an toàn - Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của các thiếu nhi khắp mọi miền tổ quốc gửi về Ban tổ chức - Chỉ điểm tên 1 số tác phẩm cúng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn GT - Phòng trưng bày là phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng… - Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin - HS nêu Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn Gv hướng dẫn các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui: nhanh, gọn, rõ ràng GV đọc mẫu đoạn tin sau đó hướng dẫn cả lớp đọc và thi đọc đoạn tin - 4HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài -HS luyện đọc và thi đọc đoạn tin Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài? - Về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin - GV nhận xét tiết học HS trả lời @ Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Trang 4
Toán Tiết 117: Luyện tập A.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng hai phân số , cộng một số tự nhiên với phân số , cộng một phân số với số
tự nhiên
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
*Học sinh khá, giỏi làm thêm: bài 2
Trang 515 + 5
4 = 5 19
Ta có thể viết gọn như sau:
- Viết tiếp vào chỗ chấm:
2 + 8
1) =
8
3+ (8
2 + 8
1)
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- GV chấm bài nhận xét - sửa lỗi cho HS
a 3 + 3
2 = 3
9 +3
2 =3 11
b
4
3+ 5 =
4
3 + 4
20 = 4 23
(còn lại làm tương tự)Bài 2: cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa
(8
3+8
2) + 8
1
= 8
5+8
1
=8 6
8
3+ (8
2 + 8
1) = 8
3 + 8
3 =8 6
Vậy: (
8
3+8
2) + 8
1
= 8
3+ (8
2 + 8
1)
3
= 30
29 ( m )
Đáp số:
30
29 ( m )
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố : Nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân số?
Trang 6Băng thời gian trong SGK phóng to
Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: GV cho HS hát
2 KTBC:
- Nêu những thành tựu cơ bản của văn học và
khoa học thời Lê
- Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu thời
Lê
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các kiến
thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19
b Phát triển bài:
* Hoạt động nhóm:
- GV treo băng thời gian lên bảng và phát PHT
cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền nội dung
của từng giai đoạn tương ứng với thời gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung hoặc
các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp:
- Chia lớp làm 2 dãy:
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả làm
Trang 7việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS chơi một số trò chơi
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau: trịnh nguyễn phân tranh”
- Nhận xét tiết học
- HS cả lớp
Toán Tiết 118: Phép trừ phân số A.Mục tiêu::
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 2a, b
*Học sinh khá, giỏi làm thêm: bài 2c, d, bài 3
3
=?
3.Bài mới:
a.Hoạt động 1:Thực hành trên băng giấy
- GV cho HS lấy 2 băng giấy và chia mỗi băng
Trang 8nhiêu phần băng giấy nguyên ?
b.Hoạt động 2: Trừ hai phân số cùng mẫusố: :
3
=6
3
5 −
=6 2
- Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số?
7
=16
7
15 −
=16
8
= 2 (còn lại tương tự)Bài 2: cả lớp làm vở 4 em lên bảng chữa
a
3
2
- 9
3
Ta có
9
3 =3 : 9
3 : 3
=3 1
Vậy:
3
2
- 9
3 = 3
2-3
1 = 3
1(còn lại tương tự)Bài 3: Cả lớp làm vở - 1em chữa bài
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố : Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?
Trang 9- 3-4 tờ phiếu khổ to photo viết nội dung BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- GV: Đoạn văn nói điều gì?
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/56SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV mời HS lên bảng điền
-GV chốt lại lời giải đúng:
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa luyện tập để
không viết sai chính tả
HS đọc
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU:
-Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?(ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu kể theo mẫu đã học để
giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
HS khá, giỏi viết được 4,5 câu kể theo yêu cầu của BT2
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở ( Phần nhận xét)
- Ba tờ phiếu mỗi tờ ghi nội dung một đọan văn, thơ ở BT1( Phần luyện tập)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng 4
câu trong bài tập 1 ( tiết LTVC trước)- 1 HS làm
BT3
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Câu kể Ai là gì?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
- GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thới
thiệu đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS suy nghĩ trao đổi
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS suy nghĩ, viết nhanh vào giấy nháp
lời giới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là gì? Có trong đoạn văn.
- Từng cặp HS thực hành giới thiệu HS thi giới thiệu trước lớp - Cả lớp nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
- GV nhân xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội
dung bài học
Trang 11- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn giới
II- Kiểm tra : Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với
B2: Các nhóm tiến hành thảo luận
B3: Đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét
+ HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực
vật
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên nêu vấn đề ( SGV- trang 164 )
B2: Giáo viên nêu câu hỏi
- Tại sao một số cây chỉ sống được ở nơi có
nhiều ánh sáng Một số loài khác lại sống ở rừng
- Giáo viên nhận xét và kết luận ( SGV- 165 )
IV- Hoạt động nối tiếp :
- Không có ánh sáng thực vật sẽ như thế nào ?
- Đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh đọc mục bạn cần biết sách giáo khoa
Trang 12TẬP ĐỌC
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
-Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi, thuộc 1,2 khổ thơ yêu thích)
GD BVMT:
-HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Khởi động : ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Vẽ về
cuộc sống an toàn”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:* GV giới thiệu bài “ Đoàn thuyền đánh
cá”
Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ GV
kết hợp hướng dẫn HS xem tranh, giúp HS hiểu
nghĩa các từ khó trong bài; hướng dẫn các em biết
nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhịp trong mỗi đoạn thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc nhịp nhàng
, khẩn trương Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi
cảnh đẹp huy hoàng của biển, ca ngợi tinh thần lao
động sôi nổi, hào hứng của những người đánh cá
b) Tìm hiểu bài:
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong SGK:
H: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
Gv bổ sung: Vì quả đât hình tròn nên có cảm giác
mặt trời đang lặn dần xuống đáy biển
H: Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
H: Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển.
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Vào lúc hoàng hôn Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó
- Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh Những câu thơ “sao mờ…
trời sáng; Mặt trời… màu mới”
cho ta biết điều đó
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa- sóng đã cài then, đêm sập cửa…
- Câu hát căng buồm cùng giáo
Trang 13
H: Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào? GV hỏi về nội dung bài thơ: GV chốt ý chính: Bài thơ là Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động khơi- Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng: cá bạc biển đông lặng nuôi lớn đời ta tự buổi nào- Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: ta kéo xoăn tay chìm cá nặng lưới xếp buồm lên đón nắng hồng- Hình ảnh thuyền về thật đẹp: đoàn thuyền chạy đua nhau cùng mặt trời - HS trả lời Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ Gọi 5 HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ- GV kết hợp hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc của bài thơ và thể hiện biểu cảm GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc HS nhẩm HTL bài thơ HS đọc tiếp nối HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò - Nội dung chính của bài thơ là gì? - Dặn HS về nhà HTL bài thơ - GV nhận xét tiết học HS trả lời @ Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Trang 14
Toán Tiết 119: Phép trừ phân số (tiếp theo) A.Mục tiêu:
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
*Học sinh khá, giỏi làm thêm:bài 2
7 = ?3.Bài mới:
a.Hoạt động 1:Trừ hai phân sốkhác mẫu số
- Gv nêu ví dụ : Có
5
4tấn đường, đã bán
3
2 tấn đường.Còn lại bao nhiêu tấn đường?
- Muốn tính số đường còn lại ta làm thế nào?
1 em lên bảng - cả lớp làm nháp
Trang 15- GV ghi phép tính:
5
4
- 3 2
- Nhận xét về mẫu số hai phân số?
- Muốn thực hiện phép trừ ta phải làm như thế
2
= 15
12
- 15
10 = 15
10
12 −
= 15 2
1
= 15
12
- 15
5 = 15
5
12 −
= 15 7
(còn lại làm tương tự)Bài 2: cả lớp làm vở - Đổi vở kiểm trta
a
16
20
- 4
3 =4
5-4
3 =4
3
5 −
=4 2
Bài 3: Cả lớp làm vào vở-1em chữa bàiDiện tích trồng cây xanh
7
6
- 5
2
= 35
16 (diện tích)
Đáp số
35
16 (diện tích)
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :
7
9
- 5 2
= ?
Trang 16Địa lý THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I.Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Tp Hồ Chí Minh:
+ Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+ Tp lớn nhất cả nước
+ Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của Tp đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
- Chỉ được Tp Hồ Chí Minh trên bản đồ ( lược đồ)
- Học sinh khá, giỏi: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố Hò Chí Minh với các thành phố khác
- Biết các loại đường giao thông từ Thành phố Hồ Xhi1 Minh đi các tỉnh khác
-Kể tên các sản phẩm công nghiệp của ĐB NB
-Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ
Các nhóm thảo luận theo gợi ý:
-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy nói về
thành phố HCM :
+Thành phố nằm trên sông nào ?
+Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
+Thành phố được mang tên Bác vào năm nào ?
+Thành phố HCM tiếp giáp với những tỉnh
nào ?
+Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng những loại
đường giao thông nào ?
+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện tích
-HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Trang 17và số dân của TP HCM với các TP khác
-GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận xét
2/.Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn:
* Hoạt động nhóm:
-Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn hiểu biết
:
+Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố
HCM
+Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm
kinh tế lớn của cả nước
+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm văn
hóa, khoa học lớn
+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui chơi
giải trí lớn ở TP HCM
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc phần bài học trong khung
-GV treo BĐ TPHCM và cho HS tìm vị trí một
số trường đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí
của TPHCM và cho HS lên gắn tranh, ảnh sưu tầm
được vào vị trí của chúng trên BĐ
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Thành
phố Cần Thơ”
mình -HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm
ra kiến thức đúng
-3 HS đọc bài học trong khung
-HS lên chỉ và gắn tranh, ảnh sưu tầm được lên BĐ
-HS cả lớp
@ Bổ sung và rút kinh nghiệm :
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: