1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 8- tuần 7

10 988 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Nhau Với Cối Xay Gió
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp với phần tiếng việt ở bài tình thái từ và phần tập làm văn ờ bài luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm đánh giá.. - Tích hợp với phần văn ở văn bản Đánh n

Trang 1

Tuần 7

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

( Xéc - van - tét )

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tương phản bất hủ: Hiệp sĩ Đôn Ki Hô

Tê và giám mã Xan - Chô - Pan - Xa, đánh giá thoả đáng những ưu khuyết đểm của từng nhân vật, từ đó hiểu được chủ đề của tác phẩm

- Tích hợp với phần tiếng việt ở bài tình thái từ và phần tập làm văn ờ bài luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm đánh giá

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu được tác giả An - Đát - Xen sử dụng thành công trong truyện cô bé bán diêm là gì? Phần tích một vài dẫn chứng để chứng minh?

Học sinh: - Nghệ thuật đối lập - tương phản

+ Em bé mồ côi mẹ đi bán diêm cả đêm giao thừa trong lúc mọi người đều được nghỉ ngơi, chuẩn bị đón nắm mới

+ Trời rét, tuyết rơi, vắng vẻ không một bóng người, một mình lang thang đói khát

+ Không dám về nhà vì sợ bố đánh

? Thông qua biện pháp nghệ thuật đó tác giả muốn nói lên điều gì? Học sinh: Thông qua biện pháp nghệ thuật tác giả muốn tố cáo hoàn cảnh xã hội lúc bấy và tố cáo những người cha vô trách nhiệm

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Dẫn vào bài: Vì sao hiệp sĩ mặt buồn Đôn Ki

-Hô - Tê và người trợ thủ Xan - Chô - Pan - Xa trong cả 3 chuyến đi chu du thiên hạ, ngang dọc khắp nước Tây Ban Nha để cứu khổ phò nguy, lặp lại công bằng xã hội, để lặp những chiến công hiển hách, xứng với danh hiệu cao quý Hiệp sĩ anh hùng lại chỉ gặp toàn thất bại

Trang 2

Vì sao ông ta lại xông vào tấn công những cối xay gió như tấn công những tên khổng lồ độc ác? Ý nghĩa của chiến công điên rồ này là ở đâu? Hai thầy trò hiệp sĩ là những người như thế nào? Một phần những câu hỏi đó sẽ được làm sáng tỏ trong 2 tiết học hôm nay

* Hoạt động 2: Đọc kể tóm tắt chú thích, tìm bố cục

Giáo viên: Gọi học sinh đọc chú thích SGK và nêu

vài nét sơ lược về tác giả

Giáo viên: Giải thích từ khó

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách đọc

Chú ý các câu đối thoại nhưng không in

xuống dòng của 2 nhân vật chính, những câu nói

với cối xoay gió, bọn khổng lồ của Đôn Ki Hô

-Tê cần đọc với giọng thích hợp vừa ngây thơ vừa

tự tôn xen lẫn hài hước

Giáo viên: Nhận xét cách đọc

Giáo viên: Dựa vào nội dung đoạn trích em hãy

phân bố cục của đoạn trích? Và nội dung của đoạn

của từng đoạn?

Học sinh: Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu không cân sức

=> Hai thầy trò trước trận đấu

- Đoạn 2: Tiếp theo ngã văng ra

=> Hiệp sĩ Đôn - Ki - Hô - Tê liều minh tấn công

bọn khổng lồ và thảm bại

- Đoạn 3: Còn lại

=> Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường

I Đọc - chú thích.

1 Đọc.

2 Chú thích.

3 Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu không cân sức

=> Hai thầy trò trước trận đấu

- Đoạn 2: Tiếp theo ngã văng ra

=> Hiệp sĩ Đôn Ki Hô

-Tê liều minh tấn công bọn khổng lồ và thảm bại

- Đoạn 3: Còn lại

=> Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường

* Hoạt động 3: tìm hiểu chi tiết văn bản

Giáo viên: Giới thiệu ngắn gọn về cội nguồn gốc,

xuất xứ nhân vật

Giáo viên: Đặt câu hỏi

? Đọc những câu nói và câu trả lời của Đôn Ki

-Hô - Tê khi ông ta nhìn thấy giữa đồng , qua những

câu nói đó, em thấy Đôn - Ki - Hô - Tê suy nghĩ và

chuẩn bị hành động có giống như mọi người bình

thường không? Vì sao? Trong đó có điểm nào đáng

buồn cười, điểm nào tốt đẹp cao quý?

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Nhân vật Đôn Ki

-Hô - Tê.

- Ki - Ha - Đa: Lão quý tộc nghèo , khoảng 50 tuổi, mê truyện kiếm hiệp

=> muốn trở thành hiệp sĩ

=> đổi tên thành Đôn

Trang 3

-Học sinh: Nhân vật Đôn - Ki - Hô - Tê

- Ki - Ha - Đa: Lão quý tộc nghèo, khoảng 50 tuổi,

mê truyện kiếm hiệp => muốn trở thành hiệp sĩ =>

đổi tên thành Đôn - Ki - Hô - Tê

- Đôn - Ki - Hô - Tê có đầu óc mê muội, những gì

ông quan sát thấy, nghe đều xuất phát từ sách

kiếm hiệp

- Chiếc cối xoay gió thì tưởng nhưng tên khổng lồ

quỉ quái, hung ác

- Lão rất tự tin vào phán đoán của mình

- Lí tưởng chiến đấu của Đôn - Ki - Hô - Tê thì cao

quý, kiên định, chắc nịch => đáng trân trọng

- Chiến đấu kiên cường dũng cảm, một mình một

ngựa, một cây giáo xông thẳng vào lũ khổng lồ

? Thất bại nhanh chóng và thê thảm của Đôn Ki

-Hô - Tê, thái độ của ông ta sau cái ngã như trời

giáng đã biểu hiện rõ hơn nữa đặc diểm gì tính

cách của ông ta?

Học sinh: Thất bại: Những Đôn - Ki - Hô - Tê vẫn

ngoan cố, cố chịu đau đớn, không hề rê la, coi thất

bại chẳng vào đâu

? Trên đường đi tiếp, trong cuộc trò truyện cới Xan

- Chô - Pan - Xa ta thấy Đôn - Ki - Hô - Tê có gì

đáng khen, đáng cười?

Học sinh: Đôn - Ki - Hô - Tê không quan tâm đến

nhu cầu cuộc sống hằng ngày: không ăn, ngủ, thức

suốt đêm để nghỉ tới tình nương

=> Xéc - Van - Tét sáng tạo một hình tượng hẹip

sĩ, nhại hiệp sĩ

? Dưới ngòi bút độc đáo của tác giả, hình ảnh Xan

- Chô - Pan - Xa được xây dựn tương phản toàn

diện với nhân vật Đôn - Ki - Hô - Tê như thế nào?

Học sinh: Giám mã Xan - Chô - Pan - Xa

Đôn - Ki - Hô - Tê Xan - Chô - Pan - Xa

- Gầy, cao

- Dũng cảm

- Mơ mộng => hoang

tưởng

- Ít chú ý tời đời sống

- Đau không rên la

- Điên rồ

- Béo, lùn

- Nhút nhát

- Thực tế => thực dụng

- Thích ăn, ngủ, uống

- Đau thì kêu rên

- Tỉnh táo

Ki - Hô - Tê

- Đôn - Ki - Hô - Tê có đầu óc mê muội, những

gì ông quan sát thấy, nghe đều xuất phát từ sách kiếm hiệp

- Chiếc cối xoay gió thì tưởng nhưng tên khổng lồ quỉ quái, hung ác

- Lão rất tự tin vào phán đoán của mình

- Lí tưởng chiến đấu của Đôn - Ki - Hô - Tê thì cao quý, kiên định, chắc nịch => đáng trân trọng

- Chiến đấu kiên cường dũng cảm, một mình một ngựa, một cây giáo xông thẳng vào lũ khổng lồ

Thất bại: Những Đôn

-Ki - Hô - Tê vẫn ngoan

cố, cố chịu đau đớn, không hề rê la, coi thất bại chẳng vào đâu

- Đôn - Ki - Hô - Tê không quan tâm đến nhu cầu cuộc sống hằng ngày: Không ăn, ngủ, thức suốt đêm để nghỉ tới tình nương

=> Xéc - Van - Tét sáng tạo một hình tượng hiệp

sĩ, nhại hiệp sĩ

Trang 4

? Theo em, tác dụng của nghệ thuật của việc xây

dựng 2 nhân vật vừa song song vừa tương phản

trên như thế nào?

Học sinh:

- Làm nổi bật 2 nhân vật

- Góp phần bổ sung cho nhau => sự hấp dẫn, độc

đáo của truyện

Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

2 Giám mã Xan Chô -Pan - Xa

Đôn Ki

-Hô - Tê

Xan - Chô

- Pan - Xa

- Gầy, cao

- Dũng cảm

mộng =>

hoang tưởng

- Ít chú ý tời đời sống

- Đau không rên

la

- Điên rồ

- Béo, lùn

- Nhút nhát

- Thực tế

=> thực dụng

- Thích

ăn, ngủ, uống

- Đau thì kêu rên

- Tỉnh táo

+ Tác dụng của nghệ thuật

- Làm nổi bật 2 nhân vật

- Góp phần bổ sung cho nhau => sự hấp dẫn, độc đáo của truyện

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố:

? Theo em, đặc điểm tính cách của mỗi nhân vật đáng khen và đáng chê nhất?

? Biện pháp nghệ thuật song song và tương phản đã có tác dụng to lớn như thế nào trong việc khắc hoạ 2 nhân vật chính?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

Trang 5

- Soạn bài: “Chiếc lá cuối cùng”.

Tuần 7 Tiếng Việt:

Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là tình thái từ

- Tích hợp với phần văn ở văn bản Đánh nhau với cối xay giĩ và phần tập làm văn qua bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng tình thái từ cĩ hiệu quả giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ?

? Thế nào là thán từ? Cho ví dụ?

3 Bài mới: Hôm nay, ta có dịp tìm hiểu thêm một lớp từ khác trong

Tiếng Việt được dùng để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói Đó là tình

thái từ.Vậy tình thái từ là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về lớp từ

này

* Hoạt động 1: Chức năng của tình thái từ

Giáo viên: Yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ trong

sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi

? Nếu lượt bỏ các từ in đậm trong các câu a, b, c

thì ý nghĩa của câu đĩ cĩ gì thay đổi khơng? Tại

sao?

Học sinh: Nếu lược bỏ các từ in đậm thì thơng tin

sự kiện khơng thay đổi, nhưng quan hệ giao tiếp bị

thay đổi:

- Mẹ đi làm rồi a? ( câu hỏi ).

- Mẹ đi làm rồi ( câu trần thuật đơn)

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh phân tích các thơng

tin sự kiện

Học sinh:

I Chức năng tình thái từ.

1 Nếu lược bỏ các từ in đậm thì thơng tin sự kiện khơng thay đổi, nhưng quan hệ giao tiếp

bị thay đổi:

- Mẹ đi làm rồi a? ( câu

hỏi )

- Mẹ đi làm rồi ( câu trần thuật đơn)

Trang 6

- Mẹ: Chủ thể của hành động.

- Đi: hành động

- Làm: Đối tượng của hành động

- Rồi: Phó từ chỉ kết quả của hành động

(à: yếu tố cấu trúc câu hỏi.)

(đi: yếu tố tạo câu cầu khiến.)

(thay: yếu tố tạo câu cảm thán.)

Giáo viên: Gọi học sinh đọc câu 2

? Từ “ạ” trong câu d biểu thị sắc thái tình cảm gì

của người nói?

Học sinh: Biểu thị sắc thái kính trọng lễ phép

Giáo viên: Đưa bài tập nhanh

? Xác định tình thái từ cảm trong các câu sau?

Vd: - Anh đi đi.

- Chị đã nói thế ư ?

? Ở các ví dụ 1 và 2 nếu ta bỏ các tình thái từ đó

đựoc không?

Học sinh: Được

? Nếu ta bỏ các tình thái từ đó thì các câu đó còn là

câu hỏi và câu cầu khiến nữa không?

Học sinh: Không còn là câu cầu khiến và nghi vấn

Giáo viên: Qua những ví dụ vừa phần tích ở trên ta

thấy em hãy cho biết thế nào là tình thái từ

Học sinh: Tình thái từ là những từ được thêm vào

câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến để

tạo sắc thái tình cảm của người nói

? Tình thái từ bao gồm những loại nào?

Học sinh: Tình thái từ bao gồm những loại đáng

chú ý sau:

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chư, chăng

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với

- Tình thái từ cảm thán: thay, sao

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ,

Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

+ Phân tích câu

- Mẹ: Chủ thể của hành động

- Đi: Hành động

- Làm: Đối tượng của hành động

- Rồi: Phó từ chỉ kết quả của hành động

(à: yếu tố cấu trúc câu hỏi.)

(đi: yếu tố tạo câu cầu khiến.)

(thay: yếu tố tạo câu cảm thán.)

2 Biểu thị sắc thái kính trọng lễ phép.

* Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 2: Sử dụng tình thái từ

Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần II

? Các tình thái từ đã cho được đặt trong hoàn cảnh

II Sử dụng tình thái từ.

Trang 7

giao tiếp khác nhau như thế nào? (Về quan hệ tuổi

tác, thứ bậc xã hội, tình cảm)

Học sinh:

- Bạn chưa về à? ( Hỏi, thân mật, bằng vai)

- Thầy mệt ạ? ( Hỏi, lễ phép, người dưới hỏi )

- Bạn giúp tôi một tay nhé! ( cầu khiến, thân mật)

- Bác giúp cháu một tay ạ ! (cầu khiến, lễ phép)

? Ta có thể đưa sắc thái tình cảm ở câu này vào sắc

thái tình cảm ở câu kia được không?

Học sinh: Không đuợc

? Qua những ví dụ trên ta thấy khi nói và viết cần

sử dụng sắc thái tình cảm như thế nào?

Học sinh: Cần sử dụng sắc thái tình cảm phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp

Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Bạn chưa về à? ( Hỏi, thân mật, bằng vai)

- Thầy mệt ạ ? (Hỏi, lễ phép, người dưới hỏi )

- Bạn giúp tôi một tay nhé ! (cầu khiến, thân mật )

- Bác giúp cháu một tay

ạ ! (cầu khiến, lễ phép)

* Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Yêu cầu tìm trợ từ trong các câu đã cho

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Giải thích nghĩa các trợ từ

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Chỉ ra các thán từ trong đoạn chính

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập

4,5

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Các cấu có tình thái từ:

b, c, e, i

2 Bài tập 2:

a Chứ: Nghi vấn

b Chứ: Nhấn mạnh

c Ư: Phân vân

d Nhỉ: Thân mật

e Nhé: Thân mật

f Vậy: Miễn cưỡng, không hài lòng

g Cơ mà: Thuyết phuc

3 Bài tập 3:

- Nó là học sinh giỏi mà!

- Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!

- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị!

- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi!

Trang 8

4 Củng cố:

? Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ?

? Cĩ mấy laọi tình thái từ?

5 Dặn dị:

- Về nhà học bài

- Làm bài tập cịn lại

- Soạn bài: Chương trình địa phương

Tuần 7

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Củng cố lại kiến thức về đoạn văn: Cấu trúc, liên kết, chuyển đoạn

- Tích hợp với văn ở văn bản “Đánh nhau với cối xay giĩ” và tiếng việt qua bài tình thái từ

- Viết đoạn văn theo những yêu cầu cho trước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Trong văn tự sự các yếu tố miêu tả và biểu cảm đựơc sử dụng như thế nào?

Học sinh: Các yếu tố miêu tả và được sử dụng đan xen vào nhau

? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm cĩ tác dụng gì?

Học sinh: Làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

3 Bài mới:

Ở tiết trước, ta đã hiểu sự kết hợp giữa yếu tố kể, tả, biểu cảm và vai trò của chúng trong văn tự sự Hôm nay, các em sẽ có dịp vận dụng các kiến thức đó vào giờ luyện tập này

* Hoạt động 1: Quy trình xây dựng đoạn văn

Giáo viên: Yêu cầu học sinh

Giáo viên: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các dữ kiện ở

I Quy trình xây dựng đoạn văn.

Trang 9

mục I sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi.

? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự

sự là gì?

Học sinh: Sự việc và nhân vật chính

? Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong

văn tự sự?

Học sinh: Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu

cảm làm cho sự việc dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật

chính gần gũi, sinh động

? Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy

bước ? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?

Học sinh: Quy trình 5 bước:

1 Lựa chọn sự việc chính.

2 Lựa chọn ngôi kể.

Giáo viên: hướng dẫn hiểu:

- Chú Kíp Lê kể chuyện

- Cái bàn tự truyện

- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh (nhân dân kể chuyện.)

+ Ngôi kể: ngôi 1: số ít

+ Ngôi kể: ngôi 1: số nhiều

+ Ngôi kể: ngôi 1: gián tiếp

3 Xác định thứ tự kể:

- Khởi đầu

- Diễn biến

- Kết thúc

vd: Chuyện lọ hoa đánh vỡ

4 Xác định liều lượng các yếu tố miêu tả, biểu

cảm sẽ dùng để viết đoạn văn tự sự.

Giáo viên:

- Miêu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu của lọ

hoa

- Biểu cảm: Suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng, tiếc

nuối

5 Viết thành đoạn văn.

- Xác định cấu trúc đoạn diễn dịch, quy nạp, song

hành

- Sự việc và nhân vật chính

- Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho sự việc dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật chính gần gũi, sinh động

- Quy trình 5 bước:

1 Lựa chọn sự việc chính.

2 Lựa chọn ngôi kể.

+ Ngôi kể: ngôi 1: số ít + Ngôi kể: ngôi 1: số nhiều

+ Ngôi kể: ngôi 1: gián tiếp

3 Xác định thứ tự kể:

- Khởi đầu

- Diễn biến

- Kết thúc

vd : Chuyện lo hoa đánh vỡ

4 Xác định liều lượng các yếu tố miêu tả, biểu cảm sẽ dùng để viết đoạn văn tự sự.

- Miêu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu của lọ hoa

- Biểu cảm: Suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng, tiếc nuối

Trang 10

5 Viết thành đoạn văn.

- Xác định cấu trúc đoạn diễn dịch, quy nạp, song hành

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Đóng vai Ông Giáo để kể lại việc Lão

Hạc đã bán con chó

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: So sánh đoạn văn vừa viết với đoạn văn

rong bài

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

II Luyện tập.

1 Bài tập 1.

“Hôm nay, Lão Hạc sang nhà tôi, vừa thấy Tôi, Lão báo ngay Lão hu hu khóc”

* Các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đạon văn

+ Miêu tả: Cố làm ra vẻ vui, cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, co rúm lại, những nét nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra, cái đầu ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít, hu

hu khóc

+ Biểu cảm: Không xót xa năm quyển sách, ái ngại cho Lão Hạc, hỏi cho qua chuyện

+ Sự việc: Lão Hạc báo tin

đã bán con chó Vàng + Ngôi kể: Tôi (ngôi thứ nhát: số ít)

2 Bài tập 2.

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà

4 Củng cố.

? Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?

? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Soạn bài tiếp theo: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Ngày đăng: 27/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Miêu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu của lọ hoa. - Biểu cảm: Suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng, tiếc nuối. - giáo án ngữ văn 8- tuần 7
i êu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu của lọ hoa. - Biểu cảm: Suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng, tiếc nuối (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w