1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐẠI 8 TUẦN 5-9

18 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Người hướng dẫn Đỗ Ngọc Luyến, Giáo viên
Trường học Trường THCS Quang Trung
Chuyên ngành Toán - Đại số
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 395 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì?. Đó là cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.?. - Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực t

Trang 1

Tuần 5

Ngày soạn : 20/ 09/ 2010 Ngày dạy : 21/ 09/ 2010

Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

A MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

- Biết vận dụng thành thạo vào làm bài tập

BCHUẨN BỊ :Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ.

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:

2.kiểm tra bài cũ (10 phút)

-Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

-Làm bài tập 36 Tr17 - SGK

-Nhận xét bài toán và kết quả ?

- HS viết như sgk -Bài tập 36

a) x2 + 4x + 4 = ( x + 2 )2 thay x = 98 ta có ( 98 + 2 )2 = 1002 = 10 000

b) x3 + 3x2 + 3x + 1 = ( x + 1)3 thay x = 99 ta được ( 99 + 1)3 = 1003 = 1000 000

3 Bài mới:

1 Ví dụ

? Hãy viết 2x2 -4x thành

một tích của những đa thức

? Viết mỗi hạng tử thành

tích của 2x và một đơn thức

- Nhân tử chung là gì?

-Viết 2x2 – 4x thành tích

2x(2x-2) được gọi là phân

tích đa thức thành nhân tử

? Vậy phân tích đa thức

thành nhân tử là gì?

Đó là cách phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương

pháp đặt nhân tử chung

Ví dụ 2

Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x

thành nhân tử

- Tìm nhân tử chung trong

các hạng tử?

Hs lên bảng làm

2x2 = 2x.x 4x = 2x.2 Nhân tử chung là 2x 2x(x-2)

- HS trả lời

- HS theo dõi

- Học sinh nhận xét và thực hiện

-nhân tử chung là: 5x

Ví dụ 1:

2x2 – 4x = 2x.x -2x.2 = 2x(x-2)

Định nghĩa:sgk/18

Ví dụ 2:

Giải

15x3 – 5x2 + 10

= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2

= 5x(3x2 – x + 2)

Trang 2

-Hãy viết thành tích

2 Aùp dụng(8 phút)

?1 Phân tích các đa thức

sau thành nhân tử

a, x2 – x

b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y)

- Mỗi câu nhân tử chung là

gì?

c, 3(x-y) – 5x(y-x)

? Có nhận xét gì về quan hệ

x – y và y – x

? Biến đổi để có nhân tử

chung và thực hiện

- Cho HS đọc chú ý sgk/18

- Tìm x biết 3x2 – 6x = 0

? Muốn tìm x em phải làm

thế nào

- HS thực hiện

- HS trả lời a) Nhân tử chung là x b) Nhân tử chung là x-2y

x – y = -(y – x)

- Đổi dấu hạng tử

HS đọc chú ý sgk/18

- HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử rồi ap dụng tính chất A.B = 0

thì A= 0 hoặc B = 0

?1

a, x2 – x = x(x -1)

b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)

c, 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y) = (x –y)(3 +5x)

* Chú ý: SGK/18

A = -(-A)

?2 3x2 – 6x = 0

3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0

Hoặc 3x = 0  x 0 Hoặc x – 2 = 0 x 2

Hoạt Động 4 :(Củng cố 10 phút)

- Phân tích đa thức thành nhân tử là gì?

- Làm bài tập 39 Tr19 – SGK

Bài tập 40

Bài 39 (Tr19 /SGK)

a, 3x – 6y = 3(x -2y)

b, x2 5x3 x2y

5

2

= x2( 52 + 5x +y)

Bài tập 40

a) 15.91,5 + 150.0,85 = 15.91,5 + 15.8,5 = 15( 91,5 + 8,5 ) = 15 100 = 1500

b) x( x – 1) – y( 1 – x) = ( x -1 )( x + y ) thay x = 2001 y = 1999 ta được ( 2001 – 1 )(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8.000.000

Hướng dẫn về nhà : (2phút)

- Học bài trong vở ghi + SGK

- Làm bài tập :39c,d,e 41,42 tr 19– SGK

Trang 3

Ngày soạn : 04/10/2004 Ngày dạy : 06/10/2004

Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

A.MỤC TIÊU:

- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy

B.CHUẨN BỊ :

- Phiếu học tập, đèn chiếu hoặc bảng phụ

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:

2.kiểm tra bài cũ (10 phút)

- Cho HS trình bày bài 39 e

- Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ dưới dạng

ngược lại

1 A2 + 2AB + B2 = (A + B)2

2.A2 - 2AB + B2 = (A - B)2

3.A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3

4.A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3

5 (A + B) (A - B) = A2 - B2 6.A3+ B3= (A + B)(A2 – AB + B2) 7.A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2) 3.Bài mới:

1 Ví dụ:

- Ví dụ : Phân tích đa thức

thành nhân tử :

a, x2 – 4x + 4

b, x2 – 2 c, 1 - 8x3

a, x2 – 4x + 4 có dạng hằng

đẳng thức nào ?

b, x2 – 2 có dạng hằng đẳng

thức nào ?

c, 1 - 8x3 = ?

* Cách làm như trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân

tử băng phương pháp dùng

hằng đẳng thức

?1 Phân tích đa thức thành

nhân tử : a) x3 + 3x2 + 3x + 1

b) (x + y)2 – 9x2

a) HS Bình phương một hiệu (x – 2)2

b) Hiệu của hai bình phương

c) Hiệu của hai lập phương

-HS nhận xét, phân tích để ứng dụng hằng đẳng thức

?1 Hai HS lên bảng, lớp làm vào vở

a, x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2x + 22

= (x – 2)2

b, x2 – 2 = x2 –( 2 ) 2

= (x – 2)( x + 2)

c, 1 - 8x3 = 13 – (2x)3

= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)

?1

a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = = (x + 3)3

b, (x + y)2 – 9x2 = = (y – 2x)(4x + y)

2 Aùp dụng:

Trang 4

* Ví dụ : Chứng minh rằng :

(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi

n

? Để chứng minh (2n + 5)2 – 25

chia hết cho 4 với mọi số nguyên

Nguyễn ta làm như thế nào

GV Đưa ra ví dụ

Sử dụng phiếu học tập

Tính 1052 – 25

-Ta sử dụng hằng đẳng thứchiệu của hai bình phương

- HS thực hiện trên phiếu học tập

1052 – 25

= 1052 – 52

= (105 + 5)(105 – 5)

= 11000

Giải

(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)

= 2n(2n + 10)

= 4n(n + 5)  4 n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

4 Củng cố :

- Làm bài tập 43 Tr 20 SGK

- HS hoạt động nhóm đại diên nhóm trình bày bài

giải

a, (x + 3)2

b, -(5 – x)2

c, (2x - 21 )(4x2 + x + 14 )

1

25

Bài tập 43 (Tr20 – SGK)

- Phân tích đa thức thành nhân tử :

a, x2 + 6x + 9 = (x + 3)2

b, 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2

c, 8x3 - 81 = (2x - 21 )(4x2 + x + 41 )

2

2

1

25 1

8 5

5.Hướng dẫn về nhà : (2phút)

- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :

- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK

Tuần 6

Ngày soạn :27/ 09/ 2010 Ngày dạy : 28/ 9/ 2010

Trang 5

Tiết 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ

A.MỤC TIÊU:

- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng

- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử

- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

B.CHUẨN BỊ : Phiếu học tập, bảng phụ.

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:

2.kiểm tra bài cũ

- Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – 3x b) x2 + 6x + 9

a) x2 – 3x = x ( x – 3) b) x2 + 6x + 9 = ( x + 3 )2

3 Bài mới:

1.Ví dụ

-Đa thức trên có mấy hạng

tử ?

- Các hạng tử có nhân tử

chung không ?

 có áp dụng được phương

pháp đặt nhân tử chung

không ?

- Đa thức này có dạng của

hằng đẳng thức nào không ?

 có áp dụng được phương

pháp dùng hằng đẳng thức

không ?

- Như vậy ta đã biết các

hạng tử của đa thức không

có nhân tử chung nhưng

từng nhóm

x2 – 3x và xy – 3y có nhân

tử chung không ?

- Nếu đặt nhân tử chung cho

từng nhóm : x2 – 3x và

xy – 3y thì các em có nhận

xét gì ? Hai nhóm này có

nhân tử chung không?

- GV giới thiệu ……

- Nhóm các hạng tử nào ?

- Có 4 hạng tử

- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử

 không áp dụng được phương pháp đặt nhân tử chung

- Đa thức này không có dạng hằng đẳng thức nào Không áp dụng được phương pháp dùng hằng đẳng thức không ?

- Xuất hiện nhân tử x – 3 chung cho cả hai nhóm

- Đặt nhân tử chung

(2xy + 6y) + (3z + xz)

Ví dụ 1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử

x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 – 3x) + (xy – 3y)

= x(x – 3) + y(x – 3)

= (x – 3)(x + y)

Ví dụ 2 2xy + 3z + 6y + xz

Trang 6

- Cón cách nhóm nào khác

không

- GV chia lớp ra làm hai

nhóm làm theo hai cách

- Ở Ví dụ 1 còn cách nhóm

nào khác không

(2xy + xz) + (6y + 3z) -2 HS lên bảng làm

- HS trả lời

1 HS lên bảng thực hiện

= (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x +3)(2y + z) Nhận xét

Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp

2 Aùp dụng

- Cho HS làm ? 1

a) 15.64 + 25.100 + 36.15 +

60.100

b Phân tích đa thức

x2 + 2x +1 – y2

thành nhân tử

- Gv gợi ý:

x2 + 2x +1 = (x + 1)2

- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x) +

(1 – y2) và phân tích

- Có phân tích tiếp được

không

 Lưu ý

- Nêu ?2 các nhóm phân

tích đa thức x4 – 9x3 + x2 –

9x thành nhân tử, sau đó

phán đoán về lời giải của

các bạn mà SGK nêu

- GV: nhận xét

?1b) x2 + 2x +1 – y2

= (x2 + 2x) + (1 – y2)

= x(x + 2) + (1 + y)(1 – y)

- HS : không phân tích tiếp được

- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức

x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận

a)15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)

= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)

= 15.100 + 100.85

= 100(15 + 85)

= 100.100 = 10000 b) x2 + 2x +1 – y2

= (x2 + 2x+1) - y2

= (x + 1)2 – y2

= (x + 1 + y)(x + 1 – y) Lưu ý:

Phải nhóm các hạng tử một cách thích hợp:

- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được

- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được

?2 x4 – 9x3 + x2 – 9x

= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)

= x3(x – 9) + x(x – 9)

= (x – 9)(x3 + x)

= x(x2 + 1)(x – 9)

4 Củng cố:

- Chữa bài tập 47a, 48a Tr

22 SGK - 2 HS lên bảng thực hiệnBài 48a (Tr 22 –SGK)

x2 + 4x2 – y2 + 4

= (x + 2)2 – y2

= (x + 2 + y)(x + 2 – y)

Bài 47a (Tr 22 –SGK)

x2 – xy + x – y

= (x2 – xy) + (x – y)

= x(x – y) + (x – y)

= (x – y)(x +1)

5.Hướng dẫn về nhà :Làm bài tập : 47b,d, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK

Tuần7

Ngày soạn : 03/ 10/ 2010 Ngày dạy : 05/ 10/ 2010

Trang 7

Tiết 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

AMỤC TIÊU:

- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện kỹ năng tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

B.CHUẨN BỊ : Phiếu học tập, bảng phụ.

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:

2.kiểm tra :

Phân tích thành nhân tử

a) 5x – 5y + ax – ay

b) a3 – a2x – ay + xy

a) 5x – 5y + ax – ay

= (5x – 5y) + (ax – ay)

= 5(x – y) + a(x – y)

= (x – y)(5 + a) b) a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – a2x) – (ay – xy)

= a2(a – x) – y(a – x)

= (a – x)(a2 – y)

3 Bài mới:

1 Ví dụ

a) Phân tích đa thức

5x3 + 10x2y + 5xy2

thành nhân tử

- Có thể thực hiện

phương pháp nào trước

tiên ?

- Phân tích tiếp

x2 + 2xy + y2

thành nhân tử

- GV : Như thế là ta đã

phối hợp các phương

pháp nào đã học để áp

dụng váo việc phân tích

đa thức ra nhân tử ?

- Cho HS làm Vú dụ 2

HS thực hiện:

- Đặt nhân tử chung 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

- Phân tích x2 + 2xy + y2

ra nhân tử Kết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x + y)2

- Phối hợp 2 phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức

- Nhóm hợp lý ( x2 – 2xy + y2 ) – 9

Ví dụ 1:

Giải 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Ví dụ 2:

Giải

x2 – 2xy + y2 – 9

Trang 8

x2 – 2xy + y2 – 9 thành

nhân tử

? Em hãy nêu cách giải

bài tập trên

-Cho HS làm ?1

- Dùng hằng đẳng thức (x – y)2 – 32

= (x – y + 3)(x – y – 3)

- Phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức

2x y 2xy  4xy  2xy

= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)

= 2xy[x2 – (y + 1)2]

= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)

= (x – y)2 – 32

= (x – y + 3)(x – y – 3)

2 Aùp dụng

? 2 a) Tính nhanh

x2 + 2x + 1 – y2

Tại x = 94,5 và y = 4,5

- Trước khi thay giá trị

của x và y vào biểu thức

ta phải làm như thế nào ?

- Phân tích được gì ?

- Thay số vào tính

- GV yêu cầu Hs trả lời

câu b, Gv nhận xét và

củng cố phương pháp

- GV kết luận sau khi

phân tích

- HS thực hiện:

- HS hoạt động nhóm

- Phân tích đa thức thành nhân tử

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS chú ý lắng nghe

? 2

x2 + 2x + 1 – y2

= (x2 + 2x + 1) – y2

= (x + 1)2 – y2

= (x + y + 1)(x – y + 1) (*) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*) (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1) = 91.100

= 9100

4.

Củng cố :

- Làm bài 51sgk

- GV nhận xét và sửa bài

- GV hướng dẫn cho HS về nhà làm bài 53 :

dùng thêm phương pháp tách hạng tử

Bài 51 Tr 24 – SGK

a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)

= x(x – 1)2

b 2x2 + 4x + 2 – 2y2

= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]

= 2[(x + 1)2 – y2]

= 2(x + y + 1)(x – y + 1)

c 2xy – x2 – y2 + 16 = 16 – ( x2 – 2xy + y2) = 42 – ( x – y )2

= ( 4 – x + y )( 4 + x + y )

5.Hướng dẫn về nhà : -Xem lại - Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK

Tuần 7

Ngày soạn :03/ 10/ 2010 Ngày dạy : 07/ 10/ 2010

Trang 9

TIẾT 14 : LUYỆN TẬP A.MỤC TIÊU: - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức đa thức thành nhân tử

- Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

B.CHUẨN BỊ :-Phiếu học tập, bảng phụ.

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

3 Luỵện tập:

Bài 55 Tr 25 – SGK

Tìm x biết

Muốn tìm x ta làm thế nào ?

a) x3 - 1 0

4x 

? Tìm nhân tử chung

?Trong ngoặc ta có biểu thức

dạng nào

b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0

? Tìm nhân tử chung

?Trong ngoặc ta có biểu thức

dạng nào

GV: Gọi 2 HS lên bảng

GV : nhận xét

- Phân tích đa thức thành nhân tử sau đó ấp dụng tính chất A.B = 0 suy ra A = 0 hoặc B = 0;

- Nhân tử chung x

- Trong ngoặc ta có biểu thức dạng hằng đẳng thức số 3

b) Nhân tử chung x – 3

- Trong ngoặc ta có biểu thức dạng hằng đẳng thức số 3

2 HS lên bảng

a, x3 - 1 0

4x  x(x2 - 14) = 0 x(x - 12)(x + 12) = 0

 x = 0 ; x = 12

b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0

x2(x – 3) + 4(3 – x) = 0

x2(x – 3) - 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x2 – 4) = 0 (x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0

 x = 3 ; x = 2

Bài 56 Tr 25 – SGK

?Muốn tính nhanh giá trị của

mỗi biểu thức ta làm thế nào

- Đa thức trên có dạng hằng

đẳng thức nào?

- Ta phân tích mỗi đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức Sau đó thay số vào tính

2 HS lên bảng giải

- Đa thức trên có dạng hằng đẳng thức số 1

Tính nhanh giá trị của đa thức

2 16

xx tại x = 49,75

2 .

xx   x 

= (x + 0,25)2 (*) Thay x = 49,75 vào (*) ta có (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500

Trang 10

- Thay x = 49,75 ta được giá

trị bằng bao nhiêu ?

Gọi 2 HS lên bảng

GV : nhận xét

b) x2 – y2 – 2y – 1 = x2 – ( y – 1)2

= ( x – y + 1)( x + y – 1) Thay số ta có

( 93 – 6 + 1)( 93 + 6 + 1) = 8800

Bài 57 Tr 25 – SGK

? Đa thức x2 – 4x + 3 có

dạng hằng đẳng thức nào

không, có nhóm được không,

dùng hằng đẳng thức được

không

? Vậy ta làm thế nào để

phân tích đa thức trên thành

nhân tử

Phân b và c làm tương tự

d) , x4 + 4 thêm 4x2 và bớt

4x2 ta được đa thức dạng

nào

Đa thức x2 – 4x + 3 không có dạng hằng đẳng thức nào , không nhóm được, không dùng hằng đẳng thức được

- Ta tách 3 = 4 - 1 Hoặc tách 4x = 3x + x

- HS hoạt động nhóm

x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2

dạng hằng đẳng thức số 1 và 3

Phương pháp tách hạng tử

a, x2 – 4x + 3 = x2 – 4x + 4 - 1

= (x2 – 4x + 4) – 1

= (x – 2)2 – 1

= (x – 1)(x – 3) Phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử

d, x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2

= (x4 + 4x2 + 4) – (2x)2

= (x2 + 2)2 – (2x)2

=(x2 + 2x + 2)(x2 – 2x +2)

4.Hướng dẫn về nhà :

- Xem lại các bài tập đã chữa Làm bài tập : 58 Tr 25 – SGK và bài 34,35,36 SBT

Tuần 8

Ngày soạn : 15/ 10 / 2010 Ngày dạy : 12/ 10/ 2010

Tiết 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

A.MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B

- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

Trang 11

- Học sinh thực hiện thành thạo chia đơn thức cho đơn thức

B.CHUẨN BỊ :

- Phiếu học tập, bảng phụ

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số: 8A1: 8A2:

2.Kiểm tra bài cũ: Viêết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số

3 Bài mới:

1 Quy tắc

- GV giới thiệu : A  B nếu

Q sao cho A = B.Q

Kí hiệu

Q = A : B hoặc Q = B A

- A, B, Q gọi là gì ?

- Ở lớp 7 ta đã biết : Với

mọi x 0 , m,n N, m n

thì

xm : xn = ?

- Cho HS thực hiện ?1 Làm

tính chia a) x3 : x2

b) 15x7 : 5x2

c) 20x5 :12 x

- Cho HS thực hiện ?2 Làm

tính chia a)15x2y2 : 5xy2

b) 12x3y2 : 9x2

- Qua hai bài tập trên em

hãy cho biết đơn thức A chia

hết cho đơn thức B khi nào ?

 Nhận xét

- Vậy muốn chia đơn thức A

cho đơn thức B ( trường hợp

A B) ta làm như thế nào?

 Quy tắc

- HS trả lời

xm : xn = xm - n

- HS làm ?1 a) x3 : x2 = x b) 15x7 :3 x2 = 5 x5

c) 20x5 :12 x =5

3x4

HS ?2 Làm tính chia a)15x2y2 : 5xy2 = 3x b) 12x3y2 : 9x2 = 4

3xy2

- HS trả lời như nhận xét sgk

- HS đọc nhận xét

- HS trả lời như sgk

* Khái niệm :

AB nếu Q sao cho :

A = B.Q

Q = A : B hoặc Q = B A

Với mọi x 0 , m,n N, m n thì

xm : xn = xm - n nếu m = n thì xm : xn = 1

? 1 a) x3 : x2 = x b) 15x7 :3 x2 = 5 x5

c) 20x5 :12 x =53x4

?2 a)15x2y2 : 5xy2 = 3x b) 12x3y2 : 9x2 = 4

3xy2

Nhận xét: Tr 26 – SGK

Quy tắc : Tr 26 – SGK

2 Aùp dụng

- Cho HS thực hiện ? 3

a, 15x3y5z : 5x2y3 ?

b, Tính giá trị của biẻu thức

- HS lên bảng laẩmc lớp làm vào vở

- HS trả lời

? 3

a, 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z

b, P = 12x4y2 : (-9xy2) = 34x3 (*)

Ngày đăng: 24/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải câu b - Bài giảng ĐẠI 8 TUẦN 5-9
Bảng gi ải câu b (Trang 14)
Bảng để cả lớp nhận xét và - Bài giảng ĐẠI 8 TUẦN 5-9
ng để cả lớp nhận xét và (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w