1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 5 T17 CKTKNMTPHHS

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức cơ bản về phòng bệnh.. - Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2... - Đại diện nhóm trình bày, [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009

Đạo đức

Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc , tăng niềm vui và hiệu quả gắn bó với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

II Chuẩn bị :

- GV: phiếu học tập

- HS : thẻ màu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ:4-5’

 Chúng ta cẩn hợp tác với những người xung

quanh như thế nào ?

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

- 2 HS trả lời

HĐ 2: Đánh giá việc làm : 7-8’

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 làm bài 3

- GV theo dõi

- Kết luận :

 Tình huống a là đúng

 Tình huống b là chưa đúng

- Đọc BT 3

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Một số em trình bày trước lớp

- Các em khác nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

HĐ 3: Xử lí tình huống: 10-12’

- GV nêu tình huống và giao nhiệm vụ

- GV ghi ý chính

GV kết luận :

a.Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân

công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ

lẫn nhau

b.Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang

những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành

trang cho chuyến đi

- Đọc yêu cầu bài 4

- Làm việc theo nhóm 4,

- Đại diện các nhóm trình bày cách thực hiện

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

HĐ 4: Trình bày kết quả thực hành : 6-7’

- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 theo cặp

- GV theo dõi

- GV nhận xét về những dự kiến của HS

- Đọc BT 5

- HS trao đổi và ghi vào bảng như ở SGK

- HS trình bày những dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

3 Củng cố, dặn dò :2-3’

Vì sao chúng ta cần hợp tác với những người

xung quanh ?

- Nhận xét tiết học

Dành cho HSKG

* Trong cuộc sống có nhiều công việc nếu làm một mình khó đạt được kết quả tốt

Vì vậy chúng ta vì vậy chúng ta cần hợp tác với mọi người xung quanh

Tuần 17

Trang 2

Tập đọc Ngu Công xã Trịnh Tường I)Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn

-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh

tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

II) Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ : 4-5’

 Cụ Ún làm nghề gì?

 Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?

Kết quả ra sao?

-HS đọc và trả lời câu hỏi

2,Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

H Đ 2) Luyện đọc: 10-12’

-Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát, ngoằn nghoèo,

Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan

-2 HS khá đọc nối tiếp cả bài -HS đọc nối tiếp đoạn

+HS đọc luyện đọc từ

-GV giảng từ: tập quán , canh tác +HS đọc chú giải

-HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài -GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’

Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? *Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm

nguồn nước ;cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cây số xuyên đồi dẫn nước

về thôn

Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc

sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?

*Đông bào không còn làm nương như trước mà trồng lúa nước;không còn nạn phá rừng.Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói

Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng

nước?

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

*Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả

*Bằng trí thông minh và sáng tạo,ông Lìn

đã làm giàu cho mình và cho cả thôn từ đói nghèo vươn lên từ thôn có mức sống khá

Ý nghĩa bài văn là gì ? *Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám

thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

HĐ 4) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài -HS đọc cả bài

-Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng các từ

ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn nghoèo, suốt một năm

trời, xuyên đổi…

-HS luyện đọc đoạn 1

-Thi đọc diễn cảm

3/Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe, liên hệ về những việc làm

Trang 3

của địa phương mình về việc thay đổi cách thức sản xuất để làm giàu cho quê hương

-Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản xuất

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : 4-5’

2.Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài:

HĐ 2 : Thực hành : 28-30’

Bài 1( a):

- 1HS lên giải BT 2b

Bài 1( a): HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi kết

quả vào vở:

a) 216,72 : 42 = 5,16;

HSKG làm thêm các bài 1a, 1b 1c. b) 266,22 : 34 = 7,83;

c) 1 : 12,5 = 0,08;

d) 109,98 : 42,3 = 2,6

từng bước vào vở:

a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2

= 50,6 : 2,3 + 43,68

= 22 + 43,68 = 65,68

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người)

Đáp số: a) 1,6%; b) 16129 người

3 Củng cố dặn dò :

- Về nhà làm bài 4

Bài 4: Khoanh vào C

Lịch sử

Ôn tập, kiểm tra định kì cuối học kì I.( tiết 1)

CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)

I.Mục tiêu :

Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958 đến trước chiến dịch Điện Biên

Phủ 1954

Trang 4

II Chuẩn bị :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh họa trong SGK

- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2, Bài mới :

HĐ 1:Giới thiệu bài: 1’

- 2 HS

- HS chú ý lắng nghe

HĐ 2 : ( làm việc theo nhóm) “ 8-10’

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu

học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi trong SGK

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:

1 Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách

mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng

cụm từ nào? Em hãy kể tên ba loại “giặc” mà

CM nước ta phải đương đầu từ cuối năm

1945

2 “ Chín năm làm một Điện Biên,

Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”

Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu

và kết thúc vào thời gian nào?

3 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ

tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời

khẳng định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ

nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ 2 ( đã học ở lớp 4)?

4 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu

biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực

dân Pháp xâm lược

* GV cho đại diện nhóm trình bày

- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của

mỗi nhóm

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Về nhà ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

sắp tới và chuẩn bị bài học sau

- GV nhận xét tiết học

- Khen một số nhóm có tinh thần học tập tốt,

nhắc nhở một số HS chưa thật chú ý tập trung

trong khi thảo luận

- HS chia nhóm

- Các nhóm tiến hành làm việc

* Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- HS trả lời một số nội dung vừa ôn tập

Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009

Chính tả Nghe-viết: Người mẹ của 51 đứa con I)Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)

-Làm được BT2

II) Chuẩn bị :

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2

III)Các hoạt động dạy-học:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?

Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây, giây ?

2HS trả lời

2,Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/Hướng dẫn HS nghe-viết: 18-20’

- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm

 Nội dung bài chính tả nói gì? - HS trả lời

-Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn, Quảng

Ngãi, suốt, khuya,bận rộn -HS luỵên viết từ khó,đọc từ khó.

-GV đọc bài chính tả

-GV đọc bài chính tả lần 2

-HS viết -HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm -GV chấm 5-7 em

HĐ 3)Hướng dẫn HS làm bài tập: 9-10’

-Gv phát phiếu cho các nhóm -HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu tạo

từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK

-Đại diện các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV ghi điểm

*BT2b:

Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ

trên

 Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?

-GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng

có vần hoàn toàn giống nhau hay gần giống nhau

3,Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai

*HS trả lời:Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

-HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến

-HS lắng nghe

Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu:

Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : 4-5’

2.Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài:

HĐ 2 : Thực hành :

Bài 1: HD HS thực hiện một trong hai cách:

- 2HS lên làm BT1c,2b

Bài 1:

Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập phân

rồi viết số thập phân tương ứng a) 4 10 4,5

5 4 2

1

10

8 3 5 4

3  

Trang 6

c) 2 , 75

100

75 2 4

3

100

48 1 25

12

Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số

Và ghi phần nguyên đằng trước dấu phẩy Vì 1 : 2 = 0,5

Vì 4 : 5 = 0,8

Vì 3 : 4 = 0,75

Vì 12 : 25 = 0,48

học

a) x x 100 = 1,643 + 7,357

X x 100 = 9

X = 9 : 100

X = 0,09 b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6

X = 0,16 : 1,6

X = 0,1

Bài 3: HDHS giải bằng hai cách Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài

HS chọn 1 trong 2 cách để giải

Bài giải:

Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi

Luyện từ và câu

Ôn tập về từ và cấu tạo từ I)Mục tiêu:

- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ

trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK

II) Chuẩn bị :

-Bảng phụ

-Bút, giấy khổ to

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé hay dáng đi

2,Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/Hướng dẫn HS làm bài tập: 28-29’

*BT1:

Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ gì?

-GV đưa bảng phụ ghi sẵn các nội dung về từ

đơn, từ ghép, từ láy

*HS đọc BT1

- Từ đơn, từ phức -4 HS đọc

Trang 7

-HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến -Lớp nhận xét

-GV chốt lại ý đúng

*BT2:

Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ

về từ như thế nào?

*HS đọc yêu cầu BT2 -HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:

a/Từ nhiều nghĩa : dánh cờ, đánh giặc, b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt, trong xanh

c/Từ đồng âm: chim đậu - thi đậu

*BT3:

-GV giao việc: tìm từ đồng nghĩa với các từ in

đậm

*HS đọc yêu cầu Bt3 -HS trao đỏi theo nhóm để trả lời rồi cử đại diện trình bày

-GV chốt lại các từ đúng:

 …tinh nghịch, tinh khôn

 …hiến , tặng, nộp

 …êm đềm, êm ái…

-Gv hướng dẫn trò chơi

*HS làm dưới hình thức trò chơi “ Tiếp sức”.Lời giải:

Có mới nới cũ Xấu gỗ, tốt nước sơn Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu 3/Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn tập: các kiểu câu đã học

Khoa học

Ôn tập học kì I ( tiết1)

I Mục tiêu:

Ôn tập các kiến thức về :

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

Ii Chuẩn bị :

- Phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ :

2.Bài mới:

HĐ 1: giới thiệu bài : 1’

HĐ 2: Làm việc với phiếu BT : 8-10’ - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang 68

SGK, trả lời câu hỏi

Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm

não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả

đường sinh sản và đường máu?

- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu đó là bệnh AIDS

- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào? - Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút gây ra

- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào? - Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh

trùng gây ra

- Bệnh viêm não lây truyền qua con đường

nào?

- Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra

Trang 8

- Bênh viêm gan A lây truyền qua con đường

nào?

HĐ 3: Một số cách phòng bệnh( 7-8’)

- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá

- HS hđộng nhóm 4 theo sự điều khiển của nhóm trưởng và hướng dẫn của GV

Quan sát hình minh họa trang 68 và cho biết:

- Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến

- Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngoài các bệnh trên còn phòng tránh được một

số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả, lị, )

- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến

thức cơ bản về phòng bệnh Trình bày lưu loát,

dễ hiểu

- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và

sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn

phòng tránh được một số bệnh nào nữa?

- HS trả lời

- HS trả lời

3 Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Gọi một số HS nhắc lại nội dung bài ôn tập

- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học,

chuẩn bị tốt ôn tập lần sau

- GV nhận xét tiết học

Kĩ thuật Thức ăn nuôi gà ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu một số thức ăn được sử dụng

nuôi gà ở gia đình và địa phương

II Chuẩn bị :

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

- 2 HS

HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi

gà: 8-10’

Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại,

sinh trưởng và phát triển?

- HS đọc nội dung 1 (SGK)

+ Cần những yếu tố: nước, không khí, ánh

sáng và các chất dinh dưỡng

- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

động vật được lấy từ đâu?

- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể

gà?

+ Từ nhiều loài thức ăn khác nhau

+ Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng

để duy trì phát triển cơ thể của gà Khi nuôi

gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp

HĐ 3: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

4-5’

Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ?

+ HS quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi

Trang 9

- HS trả lời.

HĐ 4: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng

loại thức ăn nuôi gà : 12-14’

+ Thức ăn của gà được chia thành mấy loại?

Hãy kể tên các loại thức ăn ?

- HS đọc nội dung mục 2 SGK

+Thức ăn của gà được chia thành 5 nhóm:

nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường, cung cấp chất đạm, cung cấp chất khoáng, cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp

+ Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu,

* HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà

* HS chia nhóm và làm bài vào phiếu học tập

Phiếu học tập

Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau:

Tác dụng Sử dụng

Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm

Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường

Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng

Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min

Thức ăn tổng hợp

- GV cho đại diện nhóm lên trình bày.

- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận

của các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

theo dõi và nhận xét

3 Nhận xét- dặn dò: 3-4’

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của

các nhóm và cá nhân HS

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

Thứ tư, ngày 9 tháng 12 năm 2009

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I)Mục tiêu:

Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui ,

hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

II) Chuẩn bị :

-Một số sách , truyện, bài báo liên quan

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

gia đình

2,Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/Hướng dẫn HS kể chuyện : 28-29’

-HS lắng nghe -GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc những người biết sống đẹp, biết

Trang 10

mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác

-HS đọc và gạch dưới các từ chính -GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- 1 HS đọc gợi ý -HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể -HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất

-GV khen các em chọn được câu chuyện hay và

kể tốt

3/Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

-HS lắng nghe

Tập đọc

Ca dao về lao động sản xuất I)Mục tiêu :

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người

nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

II) Chuẩn bị :

III)Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Nhờ có mương nước, cuộc sống ở thôn Phìn

Ngan đã đổi thay như thế nào?

Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì?

- 2HS đọc và trả lời

B-Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài : 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2) Luyện đọc: 10-12’

- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với người nông

dân trong cuộc sống lao động vất vả

- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 , nhấn

giọng ở những từ trông ở bài 1, từ:nơi, nước bạc,

cơm vàng…ở bài 2; thánh thót, một hạt, muôn

phần ở bài 3

- 1 HS khá giỏi đọc 1 lượt

-HS lắng nghe -HS đọc nối tiếp đoạn +HS đọc luyện đọc từ +HS đọc chú giải

-HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài -GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’

-Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo lắng

của người nông dân trong sản xuất?

Nỗi vất vả:

Cày đồng buổi trưa,mồ hôi như mưa ruộng cày,dẻo dai 1 hạt đắng cay muôn phần

Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:01

w