1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 T17 CKT ( TR)

22 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngu Công Xã Trịnh Tường
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trả lời - Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn, Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn - G v phát phiếu cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu tạo từng tiếng rồi ghi vào ph

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I) Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II) Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III) Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1,Kiểm tra bài cũ : 4-5’

• Cụ Ún làm nghề gì?

• Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách

nào? Kết quả ra sao?

- HS đọc và trả lời câu hỏi

2,Bài mới:

HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

H Đ 2) Luyện đọc: 10-12’

-Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát, ngoằn

nghoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan

- 2 HS khá đọc nối tiếp cả bài

- HS đọc nối tiếp đoạn+ HS đọc luyện đọc từ

-GV giảng từ: tập quán , canh tác + HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài-GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’

Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về

thôn?

*Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước ;cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cây số xuyên đồi dẫn nước về thôn

Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như

thế nào?

*Đông bào không còn làm nương như trước mà trồng lúa nước;không còn nạn phá rừng.Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói

Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ dòng nước?

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

*Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả

*Bằng trí thông minh và sáng tạo,ông Lìn đã làm giàu cho mình

và cho cả thôn từ đói nghèo vươn lên từ thôn có mức sống khá

Ý nghĩa bài văn là gì ? * Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo,

TUẦN 17

Trang 2

dám thay đổi tập quán canh tác của

cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

HĐ 4) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 7-8’

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc cả bài

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 : nhấn giọng

Toán : Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài 1 ( a): HS đặt tính rồi tính ở vở nháp,

ghi kết quả vào vở:

a) 216,72 : 42 = 5,16;

HSKG làm thêm các bài 1a, 1b 1c. b) 266,22 : 34 = 7,83;

c) 1 : 12,5 = 0,08;

d) 109,98 : 42,3 = 2,6

kết quả từng bước vào vở:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số người tăng thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,0160,016 = 1,6%

Trang 3

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

- Bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2

III)Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1, Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?

Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây,

giây ?

2HS trả lời

2, Bài mới:

HĐ 1/ Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/ Hướng dẫn HS nghe-viết: 18-20’

- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm

• Nội dung bài chính tả nói gì? - HS trả lời

- Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn,

Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn

- G v phát phiếu cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm , phân tích

cấu tạo từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

câu thơ trên

• Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?

- GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là

2 tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay

gần giống nhau

3,Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai

- HS trả lời:Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

- HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến

II) Chuẩn bị :

- Một số sách , truyện, bài báo liên quan

III) Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1, Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-GV kiểm tra 2 HS - HS kể về 1 buổi sinh hoạt đầm ấm

trong gia đình

2, Bài mới:

HĐ 1/ Giới thiệu bài: 1’

- Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/Hướng dẫn HS kể chuyện : 28-29’

- HS theo dõi

- GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc những người biết

sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh

phúc cho người khác

- HS đọc và gạch dưới các từ chính

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- 1 HS đọc gợi ý

- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi

về ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất

- GV tuyên dương các em chọn được câu

Trang 5

chuyện hay và kể tốt

3/ Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập

phân rồi viết số thập phân tương ứng a) 4 10 4,5

5 4 2

12

Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số

Và ghi phần nguyên đằng trước dấu phẩy Vì 1 : 2 = 0,5

Trang 6

Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong

hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

65% - 40% = 25% (lượng nước trong

hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi

III)Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1, Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé hay

dáng đi của một người

-2 Hs trả lời

2, Bài mới:

HĐ 1/ Giới thiệu bài: 1’

- Nêu MĐYC của tiết học

BT2:

Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có

quan hệ về từ như thế nào?

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:

a/ Từ nhiều nghĩa : dánh cờ, đánh giặc,

b/ Từ đồng nghĩa : trong veo, trong

Trang 7

- HS trao đỏi theo nhóm để trả lời rồi

cử đại diện trình bày

Có mới nới cũ Xấu gỗ, tốt nước sơn Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu 3/Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II Chuẩn bị :

- Phiếu học tập theo nhóm

- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’

HĐ 2: Làm việc với phiếu BT : 8-10’ - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang

68 SGK, trả lời câu hỏi

Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét,

viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào

lây qua cả đường sinh sản và đường

máu?

- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu đó là bệnh AIDS

- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con

Trang 8

đường nào? sinh trùng gây ra.

- Bệnh viêm não lây truyền qua con

đường nào?

- Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra

- Bênh viêm gan A lây truyền qua con

- Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngoài các bệnh trên còn phòng tránh

được một số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả, lị, )

- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm

có kiến thức cơ bản về phòng bệnh

Trình bày lưu loát, dễ hiểu

- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi

ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm

việc theo yêu cầu ở mục Thực hành trang

69 SGK và nhiệm vụ GV giao; cử thư kí ghi vào bảng theo mẫu sau:

STT Tên

vật liệu

Đặc điểm/

Tính chất

Công dụng

123

- GV nhận xét, kết luận phiếu đúng * Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm

khác theo dõi và nhận xét

Trang 9

+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc

qua sông, làm đường ray tàu hỏa phải

- Người chơi được quyền chọn ô chữ

Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất

lượt chơi Nếu ô chữ nào người chơi

không giải được, quyền giải thuộc về

- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã

học, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

II) Chuẩn bị :

-Tranh ảnh về cảnh cấy cày

III)Các hoạt động dạy- học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Nhờ có mương nước, cuộc sống ở thôn

Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào ?

Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì ?

- 2 HS đọc và trả lời

B-Bài mới:

Trang 10

HĐ 1) Giới thiệu bài : 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2) Luyện đọc: 10-12’

- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với

người nông dân trong cuộc sống lao động

vất vả

- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 ,

nhấn giọng ở những từ trông ở bài 1,

từ:nơi, nước bạc, cơm vàng…ở bài 2;

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’

-Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo

lắng của người nông dân trong sản xuất?

- Nỗi vất vả:

Cày đồng buổi trưa,mồ hôi như mưa ruộng cày,dẻo dai 1 hạt đắng cay muôn phần

- Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề

- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân?

* Công lênh chẳng quản bao lâu.Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng

- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung

dưới đây:

+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày - Ai ơi, tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

+ Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản

xuất

+ Trông cho chân mới yên tấm lòng

+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt

gạo

+ Ai ơi, dẻo thơm 1 hạt đắng cay muôn phần

- Nêu nội dung bài thơ ? * Lao động vất vả trên ruộng đồng của

những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người

HĐ 4)Đọc diễn cảm: 7-8’

- GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao

- GV đưa bảng phụ chép bài 2 và hướng

dẫn cách đọc diễn cảm bài ca dao đó

- GV nhận xét, tuyên dương những HS

đọc thuộc và hay

3/ Củng cố, dặn dò: 1-2’

-Nhận xét tiết học

- HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao

- 4 HS lên thi đọc diễn cảm

- HS đọc thuộc lòng 2-3 bài ca dao

- Lớp nhận xét

Trang 11

Tập làm văn :

ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN I)Mục tiêu:

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ ( hoặc Tin học ) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết

* Kĩ năng ra quyết định / giải quyết vấn đề KN hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thnàh biên bản vụ việc

II) chuẩn bị :

-Bảng phụ

-Phiếu phôtô mẫu đơn của BT1

III)Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1, Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Kiểm tra 2 HS

- 2 HS lần lượt đọc biên bản đã viết ở tiết trước

2, Bài mới:

HĐ 1/ Giới thiệu bài: 1’

- Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2/ Hướng dẫn HS làm bài tập: 28-29’

- BT1 :

- GV nêu yêu cầu.Lưu ý HS phải điền đủ,

đúng và rõ ràng

* HS đọc yêu cầu và mẫu đơn

- GV đưa bảng phụ và phiếu đã phôtô mẫu

đơn cho HS

- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào phiếu

- Lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ

- Một số HS đọc đơn viết của mình, cả lớp nhận xét

-GV nhận xét chung

- G V nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài và trình bày - HS làm bài

- 4 HS đọc lá đơn của mình viết

Trang 12

Toán : Giới thiệu máy tính bỏ túi I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân

II Chuẩn bị :

- Máy tính bỏ túi cho GV và HS

- Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ nếu mỗi HS không có đủ 1 máy tính

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ : 4-5’

2 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 : Làm quen với máy tính bỏ túi : 7’

HĐ 3 : Thực hiện các phép tính : 7-8’

GV ghi một phép cộng lên bảng, ví dụ:

Tính: 25,3 + 7,09

Đọc cho HS ấn lần lượt các phím cần thiết -

chú ý ấn ( để ghi dấu phẩy), đồng thời vừa

quan sát kết quả trên màn hình

- Tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia Nên để các em HS giải thích cho nhau nếu có HS chưa rõ cách làm

HĐ 4 : Thực hành : 14-15’

- GV lưu ý để tất cả HS được thay phiên

nhau tự tay bấm máy tính, mỗi em trực tiếp

làm một bài tập

- Các nhóm HS tự làm

- HS đọc kết quả bài làm

- 1 số HS nêu cách thực hành thao tác trên bàn phím

Câu trả lời của bài tập 3 là: 4,5 x 6 - 7 - Câu trả lời của bài tập 3 là: 4,5 x 6 -

7

3 Củng cố dặn dò : 1-2’

GS lưu ý: ở lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ

túi khi GV cho phép.

- Nhắc lại các bước khởi động máy…

Kĩ thuật : THỨC ĂN NUÔI GÀ (2 tiết )

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu một số thức ăn được sử dụng nuôi gà

ở gia đình và địa phương

II Chuẩn bị :

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp)

- Phiếu học tập

Trang 13

- Phiếu đánh giá kết quả học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

TIẾT 1

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ

thể động vật được lấy từ đâu?

- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể

gà?

+ Từ nhiều loài thức ăn khác nhau

+ Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì phát triển cơ thể của gà

Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp

HĐ 3: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

4-5’

Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ?

+ HS quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi

- HS trả lời

HĐ 4: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng

từng loại thức ăn nuôi gà : 12-14’

+ Thức ăn của gà được chia thành mấy loại?

Hãy kể tên các loại thức ăn ?

- HS đọc nội dung mục 2 SGK

+ Thức ăn của gà được chia thành 5 nhóm:

nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường, cung cấp chất đạm, cung cấp chất khoáng, cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp

+ Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu,

* HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà

* HS chia nhóm và làm bài vào phiếu học tập

Phiếu học tập

Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau:

Tác dụng Sử dụng

Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm

Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường

Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng

Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min

Thức ăn tổng hợp

- GV cho đại diện nhóm lên trình bày.

- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận

của các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác theo dõi và nhận xét

Trang 14

+ Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức

ăn, có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà vì vậy, nuôi gà bằng thức ăn hỗn hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ trứng nhiều

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

GV KL : Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều

loại thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ chất

dinh dưỡng cho gà Có những loại thức

ăn gà cần được ăn với lượng nhiều như

thức ăn cung cấp chất bột đường , chất

đạm, Nguồn thức ăn cho gà rất phong

phú Có thể cho gà thức thức ăn tự nhiên,

cũng có thể cho ăn thức ăn đã qua chế

biến tuỳ từng loại thức ăn và điều kiện

nuôi gà.

HĐ 6: Đánh giá kết quả học tập : 8-10’

- GV đựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp

với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm

để đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự

đánh giá kết quả làm bài tập của mình

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau “ Nuôi

Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010

Đạo đức : HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( tiết 2)

Ngày đăng: 28/10/2013, 05:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1). - Làm được BT2. - GA 5 T17 CKT ( TR)
ghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1). - Làm được BT2 (Trang 3)
-Bảng phụ - Bảng nhóm - GA 5 T17 CKT ( TR)
Bảng ph ụ - Bảng nhóm (Trang 6)
* HS làm dưới hình thức trò chơi “ Tiếp sức”.Lời giải: - GA 5 T17 CKT ( TR)
l àm dưới hình thức trò chơi “ Tiếp sức”.Lời giải: (Trang 7)
- Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến. -  Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? -   Ngoài   các   bệnh   trên   còn   phòng   tránh  - GA 5 T17 CKT ( TR)
i HS trình bày về một hình minh họa, lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến. - Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngoài các bệnh trên còn phòng tránh (Trang 8)
-Bảng phụ - GA 5 T17 CKT ( TR)
Bảng ph ụ (Trang 11)
- Em thấy có những gì? (màn hình, các phím). Em thấy ghi gì trên các phím?  - GA 5 T17 CKT ( TR)
m thấy có những gì? (màn hình, các phím). Em thấy ghi gì trên các phím? (Trang 12)
-Bảng phụ viết sẵn nội dung về các kiểu câu - GA 5 T17 CKT ( TR)
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung về các kiểu câu (Trang 15)
Toá n: Hình tam giác I. Mục tiêu: - GA 5 T17 CKT ( TR)
o á n: Hình tam giác I. Mục tiêu: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w