1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GA Tuần 5 Lớp 2D

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 291,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang sống..[r]

Trang 1

- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay.

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn

2 Kỹ năng

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)

3 Thái độ

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi quan tâm giúp đỡ.

II Các kĩ năng sống cơ bản: (HĐ2)

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)

IV Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trên

chiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài:(1p)

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (30p)

a Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng

Lan buồn; giọng Mai dứt khoát, pha

chút nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng,

thân mật

b H/d HS đọc nối tiếp câu.

- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên

bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay

Trang 2

- Chú ý cho học sinh đọc một số câu

sau:

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em /

viết bút chì //

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho

em viết bút mực / vì em viết khá hơn

rồi //

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hỏi HS những từ khó hiểu trong

bài, chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (18p)

- Những từ nào cho biết bạn Mai mong

được viết bút mực?

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra

sao?

- Khi biết mình cũng được viết bút

mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

- Vì sao cô giáo khen Mai?

* KNS: Nếu em là Mai, em có hành

động như Mai không? Vì sao?

* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân

thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho

bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng

cho mình viết bút mực mà mình đã cho

bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn

- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vàoSGK

- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở

- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn.

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói :

cứ để bạn ấy viết trước

- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn./ Maiđáng khen vì mặc dù em chưa được viếtbút mực nhưng khi thấy bạn khóc vìquên bút, em đã lấy bút của mình đưacho bạn

- 1 vài HS nêu ý kiến

- Hs lắng nghe

Trang 3

hành động đúng vì em biết nhường

nhịn, giúp đỡ bạn.

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (12p)

- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc

toàn truyện

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình

chọn những nhóm đọc tốt nhất

C Củng cố, dặn dò: (5p)

+ Câu chuyện này nói về điều gì?

+ Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao?

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau

- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.

* GDMT: MT sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn

gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần BVMT

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.

- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

III Đồ dùng học tập

- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết

- Dụng cụ diễn kịch.- VBT

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Tại sao chúng ta phải biết nhận lỗi và sửa

lỗi?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới, bài học

sẽ giúp các em biết những biểu hiện và ích

lợi của sống ngăn nắp, gọn gàng

Trang 4

- Gv chia lớp thành 2 nhóm và giao kịch

bản:

- Dương đang chơi bi thì Trung gọi: Dương

ơi, đi học thôi!

- Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đó

- Dương loay hoay tìm nhưng không thấy

- Trung (vẻ sốt ruột): - Sao lâu thế! Thế cặp

sách của ai trên bệ cửa sổ kia?

- Dương (vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm

qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy

- Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu

rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà

- Cả hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và

gọi:

- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ơi lên

1 tiếng đi

- Trung (giơ hai tay): các bạn ơi chúng

mình nên khuyên Dương thế nào đây?

- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy cặp

và sách?

- Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?

- KL: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến

nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất rất nhiều thời

gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần

đến Do đó, các em nên rèn luyện cho mình

thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh

hoạt

* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội

dung tranh

- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt

của các bạn trong mỗi tranh đó gọn gàng,

ngăn nắp chưa? Vì sao?

- KL: + Nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp

+ Nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp

- Gv chia nhóm và giao kịch bản cho các nhóm chuẩn bị

+ Tranh 3: Quân đang ngồi học

đồ dùng trên mặt bàn

+ Tranh 4: Trong lớp 2A cô giáo

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Hs trả lời

Trang 5

vỡ đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy

định

- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như

nào cho gọn gàng?

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Gv nêu tình huống: bố mẹ xếp cho Nga

một góc học tập riêng nhưng mọi người

trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn

học của Nga

- Theo em, Nga cần làm gì để mọi người

giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?

- KL: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi

người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 SGK

trang 20

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38 +

25 (9p)

- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép

tính (lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8

que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và

5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que

tính đó)

- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que tính

với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó

Trang 6

Bài 2: Giải toán

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT

- Gọi học sinh tóm tắt

- Hỏi :

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm

bài tập trong SGK trang 21

- 1HS làm bảng lớp:

Bài giải Đoạn đường con kiến phải bò là:

18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm

- Học sinh đọc yêu cầu BT

Trang 7

- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK

- GV nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã

Bài 3: Giải toán.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng làm bài tập HS khácđứng tại chỗ học thuộc bảng 8 cộngvới một số

- Hs lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi đổi chéo vở chonhau kiểm tra

Trang 8

đề-xi Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh nhẩm và điền nhanh vào ôtrống

- Học sinh đọc yêu cầu BT

1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện

2 Kỹ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn kể chuyện.

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn

- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau

III Đồ dùng học tập

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím tóc

đuôi sam

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện (9p)

- GV h/d HS nói câu mở đầu

- GV h/d HS kể theo từng bức tranh:

- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu hỏi;

- HS lắng nghe

- Một hôm ở lớp 1A HS đã bắt đầu viết bút mực…

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe

Trang 9

+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?

+ Thái độ của Mai thế nào?

+ Không được viết bút mực thái độ Mai ra

sao?

- Bức tranh 2:

- Bức tranh 3:

- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý bằng

những câu hỏi phụ cho HS kể

HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10p)

- GV hd HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể lại chuyện

- Cô giáo: dịu dàng,thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n

2 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có âm ngữ, vần khó ia /ya

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng học tập:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bi tập 2, 3b.

- HS: VBT, vở chính tả.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ sau:

Trang 10

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (20p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV đọc bài viết ở bảng phụ

- Gọi HS đọc lại bài ở bảng

- Đoạn viết kể về chuyện gì?

- GV gọi HS nhận xét

b H/d cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính tả?

Vì sao em biết ?

- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong bài?

c H/d viết từ khó:

- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch chân

Lan, Mai, bút mực, mượn

- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con

- Yêu cầu HS đọc lại những chữ đã luyện

viết

d Chép bài

- GV đọc bài viết ở bảng

- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết

- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài

Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?

- T….nắng, đêm khu… , cây m……

- Trái nghĩa với chê?

- Cùng nghĩa với xấu hổ?

- Nhận xét- tuyên dương

C Củng cố-dặn dò (5p)

- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi những

học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc nhở những

- HS nhận xét

- Đoạn văn có 4 câu

- Lan, Mai Vì những chữ ấy viếthoa

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS viết từ tìm được vào bảngcon

Trang 11

-THỂ DỤC

Tiết 9: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI ÔN 4 ĐỘNG TÁC CUẢ BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài TD phát triển chung

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại

2 Kỹ năng: Biết cách thực hiện 4 động tác của bài TD phát triển chung

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm - phương tiện:

1 Địa điểm: Tập tại sân trường.Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.

III Thời gian: 35 ph

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:

A Mở đầu: (5’)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Giậm chân tại chổ, đếm to theo nhịp

B Cơ bản (25’)

1 ĐHĐN:

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành

vòng tròn và ngược lại

- PTKT(SGCTD2)

2 Bài TD:

- Ôn 4 đt vươn thở, tay, chân, lườn của bài

TD phát triển chung

************

************

************

************  * * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

 * * * * *

 * *

*  * 

* *

* *

Trang 12

- GV cũng cố lại các nội dung đã học

1 Kiến thức : Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình

dạng tổng thể chưa đi vào yếu tố của các hình

2 Kỹ năng : Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối tiếp các điểm cho

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang

22

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Giới thiệu hình chữ nhật (5p)

- Giáo viên treo lên bảng một miếng bìa

hình chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu

với các con đây là hình chữ nhật

- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình

vẽ bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và

nói cho cô biết " Đây là hình gì?"

- Hãy đọc tên hình đó cho cô?

Trang 13

- Các con quan sát hình chữ nhật và cho

cô biết hình có mấy cạnh? Các con quan

sát xem các cạnh của hình thế nào?

(4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh

ngắn bằng nhau)

- Hình có mấy đỉnh?

- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật treo

trên bảng phụ cho cô

- Hình chữ nhật gần giống hình nào các

con đã học ở lớp 1?

2 HĐ2: Giới thiệu hình tứ giác (5p)

- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ sẵn

lên bảng rồi giới thiệu đây là hình tứ

- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên và

nói: Con hãy đọc tên các hình tứ giác có

trong bài học

- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là hình

tứ giác đúng hay sai? Vì sao?

- Các con đã được biết hình chữ nhật

chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây

giờ các con hãy nêu tên các hình tứ giác

có trong bảng phụ cho cô?

* Lưu ý:

- Vậy các con đã được biết hình chữ

nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con

hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung

có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau

- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS,HKMN

Trang 14

lại kết quả đúng.

Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác có trong

mỗi hình vẽ

- Hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Vậy các hình còn lại các con không tô

màu con có biết đó là những hình gì

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó

gọi học sinh đọc tên hình

- Giáo viên nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Giáo viên hệ thống bài

- Giao BT về nhà cho học sinh

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng

- Hình tam giác, hình tròn,…

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh làmvào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

- HS nhận xét

- HS về nhà tìm thêm những hình dã họctrong cuộc sống

- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tác

giả, tên truyện trong mục lục

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được học tập, đọc sách đọc truyện (HĐ củng cố)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 (Trần Hoài Dươngtuyển chọn), bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyệnđọc

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "Chiếc bút

mực" và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Trang 15

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)

a GV đọc mẫu:

b H/d HS luyện đọc nối tiếp câu.

- GV đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả

cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,

Vương quốc vắng nụ cười, cổ tích

- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu theo thứ

tự

c Luyện đọc trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong mục

lục (đã ghi sẵn trên bảng phụ), đọc theo

thứ tự từ trái sang phải (ngắt nghỉ hơi rõ

ràng):

- Y/c HS đọc bài

d Đọc từng mục trong nhóm

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các

khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo

từng mục, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện "Người học trò cũ" ở trang nào?

- Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn nào?

- HS đọc mục lục tuần 5 theo hàng ngang

- HS thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong

mục lục

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6p)

- HS thi đọc lại toàn văn bài mục lục

- Truyện Người học trò cũ trang 62

- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng

- Mục lục sách dung để xem, tra cứu

- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn

- HS thi đọc bài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 16

1 Kiến thức: Phân biệt được từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật.

Biết viết hoa tên riêng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* BVMT: HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? để giới thiêụ về trường

em, làng xóm của em; từ đó thêm yêu quý môi trường sống (HĐ3)

* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến giới thiệu về nơi mình học tập và sinh

sống (HĐ2)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- VBT TV

III Hoạt động dạy

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời

về ngày tháng?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới: (30p)

* Giới thiệu bài (1p)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1 (9p)

Bài 1:

- Cách viết các từ ở nhóm (1) và (2)

khác nhau như thế nào? Vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu

cầu bài tập: các con phải so sánh cách

viết các từ ở nhóm (1) với các từ nằm

ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)

- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung

cần ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp

3 em nữa đọc

Bài 2: Hãy viết:

a) Tên hai bạn trong lớp

- 2 HS đứng tại chỗ đặt câu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa (sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thành phốhay một người (Cửu Long, Ba Vì, Huế,Trần Phú Bình) Những tên riêng đóphải viết hoa

- HS đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc yêu cầu

Trang 17

b) Tên một dòng sông…

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của

bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp,

viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó;

Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa

phương mình đang sống Chú ý viết

đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu của

mỗi tên riêng

- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh

làm vào bảng phụ rồi đem lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

* BVMT: Em hãy giới thiệu về mình và

về một người bạn của em.

Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào chỗ

trống

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài

tập: đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì,

con gì) là gì? Để giới thiệu trường con,

môn học con yêu thích và làng (xóm)

của con

* QTE: Em hãy đặt câu theo mẫu để

giới thiệu về trường của mình.

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 5p

- 2 học sinh nhắc lại cách viết tên riêng

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những học sinh học tốt

- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn

- Hs làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ

- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…;

- Tên hồ: Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ;

- Tên núi: Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình,

Bà Đen

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào VBT

+ Trường em là trường Tiểu học HưngĐạo

+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằmbên cánh đồng lúa bát ngát

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số khối hành động

2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 4 loại khối hành động

3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Các hình khối hành động

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w