Baøi taäp 2: (keå laïi caâu chuyeân baèng lôøi buùp beâ) -GV nhaéc laïi: Keå theo lôøi buùp beâ laø nhaäp vai mình laø buùp beâ ñeå keå laïi caâu chuyeän, noùi yù nghó, caûm xuùc cuûa[r]
Trang 1TrÇn ThÞ Mai Loan N¨m häc 2009 - 2010
TuÇn 14: Thø hai ngµy 23 th¸ng 11 n¨m 2009 TẬP ĐỌC:
CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng: đất nung, lầu son, chăn trâu, khoan khối, lùi lại, nung thì nung,…
- Tồn bài đọc với giọng vui, hồn nhiên Lời anh chàng kị sĩ khiêng kiệu, lời ơng Hịn Rấn: vui vẻ,ơng tồn Lời chú bé đất: chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bại một cách đáng yêu
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- TN: Kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hịn rấm,…
- ND: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người mạnh khoẻ làm được nhiều việc cĩ ích đã dámnung mình trong lửa đỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh trang 135/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc bài: Văn hay chữ tốt và
trả lời câu hỏi về nội dung
2 Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc tồn bài
- Chia đọc: 3 đoạn
- Gọi 3 học sinh đọc tiếp nối đoạn
- Sửa lỗi phát âm và ngắt giọng
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng đọc
-Yêu cầu đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?
? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc tồn bài
* Đoạn 1:……… đi chăn trâu
* Đoạn 2:……… lọ thuỷ tinh
* Đoạn 3:……… đến hết
- Lắng nghe, theo dõi
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm và trao đổi và trảlời câu hỏi
+ Cĩ những đồ chơi như:1chàng kị sĩ cưỡi ngựa, 1nàng cơng chúa ngồi trong lầu son,1 chú bé bằngđất
+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng cơngchúa xinh đẹp là những mĩn quà em được tặngtrong dịp tết trung thu
*Giới thiệu những đồ chơi của cu Chắt.
- H/sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
+ Cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
Trang 2? Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Gọi HS nhắc lại
Đoạn 3
- Yêu cầu đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Vì sao chú bé đất lại ra đi ?
? Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?
?Ông Hòn Rấm nói t.nào k.thấy chú lùi lại ?
?Tại sao chú bé đất q.định trở t.đất nung ?
? Theo em 2 ý kiến ấy ý kiến nào đúng? Vì
- Gọi 4 học sinh đọc lại truyện theo vai
- Treo đọc luyện đọc “ông hòn Rấm cười bảo…
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Họ làm quen với nhau nhưng cu đất đã làm bẩnquần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nêncậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
*Cuộc làm quen giữa cu đất và hai người bột
- Nhắc lại nội dung
+ Cho gian kổ và thử thách mà con người vượt qua
để trở nên cứng dắn và hữu ích
Chú bé đất quyết định trở thành đất nung.
- Đọc theo vai (người dẫn truyện, chú bé đát, chàng
kị sĩ, ông hòn Rấm)
- Luyện đọc nhóm 3 học sinh theo vai
Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh, lam được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Nhắc lại nội dung toàn bài
To¸n: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: … làm quen với tính chất một
- Học sinh lên bảng
- Học sinh nghe
Trang 3TrÇn ThÞ Mai Loan N¨m häc 2009 - 2010tổng chia cho một số.
So sánh giá trị của hai biểu thức:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của hai biểu thức:
(35+21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
? Giá trị của hai biểu thức như thế nào với nhau?
- Ta có thể viết:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
? Biểu thức: (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào ?
? Nhận xét gì về dạng của biểu thức:
35 : 7 + 21 : 7?
? Nêu từng thương trong phép chia này ?
? 35 và 21 gọi là gì trong biểu thức
? Nêu cách tính biểu thức trên ?
- Gọi 2 học sinh lên làm theo hai cách
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1b.
- Giáo viên ghi bảng: 12 : 4 + 20 : 4
- Yêu cầu tìm hiểu cách làm và làm theo mẫu
? Theo em vì sao có thể viết là:
- Đó là tính chất một hiệu chia cho một số
- Yêu cầu làm tiếp phần còn lại
Bài 3:
- Gọi đọc yêu cầu
- Tượng tự bài toán và trình bày
- Biểu thức là tổng của hai thương
- Thương thứ nhất là 35 : 7; thương thứ hai là
21 : 7
- Là các số hạng của tổng (35 + 21)
- 7 là số chia
- Nghe, nêu lại tính chất
- Tính giá trị biểu thức bằng hai cách
- Học sinh nêu 2 cách tính
- Tính theo mẫu
- Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12
và 20 cùng chia hết cho 4, áp dụng tính chấtmột tổng chia cho một số ta có thể viết nhưvậy
- Làm bài tập vào vở
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT
(35 - 21) : 7
- Nêu cách làm của mình
- Nêu yêu cầu của bài tập
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT
Trang 44 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
60 : 4 = 15 (nhóm) Đs: 15 nhóm
- Phải biết ơn thầy, cô giáo Vì thầy, cô giáo là người dạy dỗ ta nên người
- Biết ơn thầy, cô giáo là thể hiện truyền thống "Tôn sư trọng đạo" của d/tộc ta
- Biết ơn thầy, cô giáo làm cho tình cảm thầy trò luôn gắn bó
2 Thái độ:
- Kính trọng lễ phép thầy, cô giáo Có ý/thức vâng lời giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp
- Không đồng tình với việc biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo
- Giấy màu, băng dính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài:
"Hiếu thảo với ông bà cha mẹ"
- GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới
- Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
- HS đọc T/h trong SGK và thảo luận
+ Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo.+ Học sinh trả lời theo ý của mình
+ 2 HS đóng vai
Trang 5TrÇn ThÞ Mai Loan N¨m häc 2009 - 2010
- Nhận xét
? Tại sao nhóm em lại chọn c.giải quyết T/h
đó?
? Đối với thầy cô giáo c.ta phải có thái độ ntn?
? Tại sao phải biết ơn kính trọng thầy, cô giáo?
KL: Ta phải biết ơn kính trọng thầy, cô giáo vì
thầy cô giáo là người vất vả dạy dỗ ta nên
người "Thầy cô như thể mẹ cha
Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan"
- Nhắc lại câu tục ngữ
- Nhận xét
+ Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo
+ Phải tôn trọng, biết ơn
+ Vì thầy cô giáo không quản khó nhọc, tậntình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người
? Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính
trọng thầy, cô giáo ?
- Nhận xét, sửa sai (bổ sung)
- HS thảo luận
- HS quan sát các bức tranh
- HS giơ tay đồng ý hay không đồng ý
+ Biết chào hỏi lễ phép, giúp đỡ những việcphù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô giáocần thiết
4 Nhận xét và chê cô giáo ăn mặc xấu
5 Giúp đỡ con cô giáo học bài
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết
ơn thầy cô giáo - Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận đưa ra kết quả : + Hành động 3 và 5 là đúng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập 3 bằng hai
Trang 6- Yêu cầu nêu rõ các bước chia.
? Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
b Phép chia 230859 : 5
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu thực hiện phép chia
? 230859 : 5 là phép chia hết hay phép chia có
+ Từ trái qua phải
- Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kếtquả và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia Học sinh lênbảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bướcthực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự tóm tắt và làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Tất cả có bao nhiêu chiếc áo ?
? Một hộp có mấy chiếc áo ?
? Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp áo ta phải
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nêu yêu cầu của bài tập
23406 hộp, còn thừa 2 chiếc áo
Đs: 23406 hộp còn thừa 2 chiếc áo
Trang 7Trần Thị Mai Loan Năm học 2009 - 2010
- Về nhà học bài, làm BT và chuẩn bị bài sau
Luyện toán: chia một tổng cho một số
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất một tổng (một hiệu) chia cho
- Đặt được cõu hỏi cho bộ phận xỏc định trong cõu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn và
đặt CH với cỏc từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng cõu cú
từ nghi vấn nhưng khụng dựng để hỏi (BT5)
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Baỷng phuù vieỏt BT 1.SGK, VBT
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
1 Baứi cuừ: (5’) Caõu hoỷi – Daỏu chaỏm hoỷi
-Caõu hoỷi duứng ủeồ laứm gỡ? Cho vớ duù
-Em nhaọn bieỏt caõu hoỷi nhụứ nhửừng daỏu hieọu naứo? Cho
vớ duù
-Cho vớ duù veà caõu hoỷi ủeồ tửù hoỷi mỡnh?
- GV nhaọn xeựt
2 Baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Luyeọn taọp veà caõu hoỷi
2) Hửụựng daón luyeọn taọp
- HS thửùc hieọn
Trang 8Hoạt động 1: (10’) Bài tập 1 + 2
a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
Trước giờ học, các em thường làm gì?
Bến cảng như thế nào?
Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu?
b Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi nhóm viết
nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
Hoạt động 2: (15’) Bài tập 3, 4
a Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới từ
nghi vấn trong mỗi câu
- GV nhận xét và chốt
Có phải – không?
à?
b Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc
cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Bài tập 5
GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu hỏi
Các em hãy tìm ra câu nào không phải là câu hỏi
không được dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài tập
này các em phải nắm chắc thế nào là câu hỏi?
- GV nhận xét và chốt
3 câu không phải là câu hỏi, không được
dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghivấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến – Nhận xét
Luyªn LuyƯn tõ vµ c©u:
c©u hái vµ dÊu chÊm hái
I MỤC TIÊU:
- HiĨu t¸c dơng cđa c©u hái, nhËn biÕt dÊu hiƯu chÝnh cđa c©u hái lµ tõ nghi vÊn vµ dÊu chÊm hái
Trang 9Trần Thị Mai Loan Năm học 2009 - 2010
- Xác định đợc câu hỏi trong một văn bản, đặt đợc câu hỏi thông thờng
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc phần ghi nhớ (131)
- Nêu các dấu hiệu của câu hỏi?
- GV nhận xét
2 Luyện tập
YC HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm với
các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt 4
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu đặc điểm của câu hỏi và dấu hiệu nhận
biết câu hỏi?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà ôn bài
- HS trả lời, đặt câu
- Cả lớp nhận xét
- Làm việc cá nhân , đổi vở chéo để kiểm tra
- Làm việc nhóm, đại diện nhóm trình bày
Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tập đọc: CHUÙ ẹAÁT NUNG ( tt )
Theo Nguyeón Kieõn I.MUẽC TIEÂU:
- Biết đọc với giọng chậm rói, phõn biệt được lời người kể với lời nhõn vật (chàng kị sĩ, nàng cụngchỳa, chỳ Đất Nung)
- Hiểu ND: Chỳ Đất Nung nhờ dỏm nung mỡnh trong lửa đó trờ thành người hữu ớch, cứu sống được người khỏc (trả lời được CH 1,2,4,trong SGK)
- HS khỏ, giỏi trả lời được CH3 (SGK)
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: - Tranh mimh hoaù baứi ủoùc
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kieồm tra baứi cuừ : Chuự ẹaỏt Nung
- Yeõu caàu HS ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi trong
SGK
3 Daùy baứi mụựi Giụựi thieọu baứi
Hoaùt ủoọng 1 : Hửụựng daón luyeọn ủoùc
- Chia ủoaùn, giaỷi nghúa theõm tửứ khoự : phuùc
saỹn, laàu son, nửụực xoaựy
- ẹoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi
+ ẹoaùn 1 : nhuừn caỷ chaõn tay
- Keồ laùi tai naùn cuỷa hai ngửụứi boọt ?
- HS ủoùc, traỷ lụứi caõu hoỷi trong SGK
- HS ủoùc tửứng ủoaùn,caởp vaứ caỷ baứi
- ẹoùc thaàm phaàn chuự giaỷi
- Hai ngửụứi boọt soỏng trong loù thuyỷ tinh Chuoọt caùy naộp loù tha naứng coõng chuựa vaứo coỏng
Trang 10- Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền như
thế nào ?
-> Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị
nạn
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột
gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,
cứu hai người bột ?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối
truyện có ý nghĩa gì ?
=> Câu nói có ý nghĩa : cần phải rèn luyện
mới cứng rắn , chịu đượoc thử thách , khó
khăn , trở thành người có ích
- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của
truyện và viết vào nháp ?
-> Ý đoạn 2 : Nhờ nung mình trong lửa chịu
được nắng mưa nên Đất Nung cứu sống
được hai người bạn yếu đuối
Hoạt động 3: luyện đọc
- GV HDHS đọc bài văn
- Giọng người dẫn chuyện thay đổi theo
diễn biến của câu chuyện giọng chàng kị sĩ
và nàng công chúa lo lắng, căng thẳng khi
gặp nạn;ngạc nhiênkhâm phục khi gặp &
nói chuyện Đất Nung.Giọng Đất
Nung:thẳng thắn,chân thành,bộc
tuệch
3 Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn, thuyền lật , cà hai bị ngấm nước , nhũn cả chân tay
- Đọc lại đoạn văn “ Hai người bột tỉnh dần … hết “
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh ,không chịu được thử thách
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích
+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Vào đời mới biết ai hơn
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Sự khác nhau giữa người bột và người đất nung
- Luyện đọc: đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Đừng sợ gian nan thử thách
- Muốn trở thành một người cứng rắn , mạnh mẽ, có ích , phải dám chịu thử thách , gian nan
Trang 11TrÇn ThÞ Mai Loan N¨m häc 2009 - 2010
- Nhận xét.Chuẩn bị: Cánh diều tuổi thơ
chÝnh t¶: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - B¶ng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:‘(5’)Người tìm đường lên các vì
sao’
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột, rủi ro,
non nớt, hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bµi.
Hoạt động 2: (25’) Giảng bài.
a Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào vở nháp
Búp bê, phong phanh, xa tanh loe ra, mép áo,
chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
b Bài tập chính tả: (7’)
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai
tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
To¸n: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 121 Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thực hành
Bài tập 1:
- Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một
chữ số: trường hợp chia hết và trường hợp chia có
dư
Bài tập 2: (câu a)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài tập 4: (câu a)
¤n cách chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một
số
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
-HS làm bài-HS sửa
-HS làm bài-HS sửa bài
Thø n¨m ngµy 26 th¸ng 11 n¨m 2009
To¸n: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức rồi so
sánh các giá trị đó với nhau
- HD HS ghi:24 :( 3 x 2 ) = 24:3 :2 = 24 :2 : 3
=> Nhận xét: Khi chia một số cho một tích hai
thừa số , ta có thể chia số đó cho một thừa số rồi
lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- HS tính
- Các giá trị đó bằng nhau
- HS nêu nhận xét
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài, vận dụng tính chất chiamột số cho một tích để tính