1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án tiếng việt tuần 15 lớp 4 - Tài liệu học tập - hoc360.net

16 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 42,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể bằng lời của một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.. - Hiểu ý nghĩa truyện tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- HS đọc đúng và trôi chảy toàn bài

2 Kĩ năng.

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Thái độ: HS trân trọng và giữ gìn những đồ chơi, trò chơi dân gian.

II ĐỒ DÙNG :

- Tranh SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

5’

32’

A Kiểm tra.

B Bài mới:

1 Giới thiệu

bài:

2 Hướng dẫn

luyện đọc và

tìm hiểu bài:

- Đọc trôi chảy,

to rõ ràng, ngắt

nghỉ đúng và

TLCH đúng, từ

đó hiểu nội

dung bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chú Đất Nung

- Nêu ND chính của bài

- Nhận xét

- GV giới thiệu- ghi bảng

a) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

+ Đoạn 1 : Từ đầu … vì sao sớm

+ Đoạn 2 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một

số từ khó : cánh diều, tha thiết, huyền ảo.

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 :

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Tác giả chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều?

+ T/g quan sát diều bằng những giác quan nào?

+ Đoạn 1 cho biết gì?

* Đoạn 2 :

- Gọi HS đọc đoạn 2

- 2 HS đọc nối tiếp và nêu

ND của bài

- Nhận xét

- HS nghe- ghi vở

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nêu : 2 đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp

- HS luyện phát âm

- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe và cảm nhận cách đọc

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Mềm mại như cánh bướm, … tiếng sáo vi vu, trầm bổng

+ ……tai & mắt

+ Đoạn 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều

- 1 HS đọc

Trang 2

c/ Hướng dẫn

HS đọc diễn

cảm:

- HS đọc diễn

cảm 1 đoạn

văn

C Củng cố

Dặn dò

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?

+ Trò chơi thả diều đem lại cho các em ước mơ đẹp như thế nào?

+ Câu 3: SGK

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

+ Qua bài Cánh diều tuổi thơ, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

- GV ghi ND chính lên bảng

- GV treo đoạn văn luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

+ Nêu ý nghĩa của bài?

- Giáo dục tư tưởng: Thả diều là trò chơi dân gian rất thú vị,……

- Chuẩn bị bài: Tuổi ngựa.

+ Hò hét nhau thả diều, thi đua nhau thả diều………

+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo……Chờ đợi một nàng tiên ……

+Đoạn 2: TC thả diều đem lại niềm vui và những ước

mơ đẹp

+ HS trả lời

- Vài HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn văn và nêu cách đọc

- Cả lớp cùng quan sát

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

+ 2 HS nêu

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

CHÍNH TẢ (nghe – viết) Cánh diều tuổi thơ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

2 Kĩ năng:

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn: Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã

3 Thái độ: Rèn viết đẹp, giữ vở sạch.

II ĐỒ DÙNG :

Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 3

G

5’

32’

A Kiểm tra

B Bài mới:

a Giới thiệu

bài:

b/ Hướng

dẫn nghe

-viết chính tả

- HS hiểu nội

dung đoạn

viết, tìm

được từ khó

và nghe viết

đúng chính tả

đoạn viết

c Hướng

dẫn làm bài

tập :

* Bài tập2

Tìm tên các

đồ chơi hoặc

trò chơi

a/ Tiếng bắt

đầu bằng tr

hoặc ch:

- GV đọc cho HS viết các từ :

Vất vả, tất tả, lấc cấc, ngất ngưởng.

- Nhận xét

- GV giới thiệu + ghi bảng

* Tìm hiểu nội dung :

- GV gọi HS đọc đoạn văn

+ Cánh diều đẹp như thế nào?

+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế nào?

- GV nhận xét

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết

- GV đọc cho HS viết các từ :

cánh diều, bãi thả, hét trầm, bổng, sao sớm

* Viết chính tả

- GV nhắc HS ngồi viết cho đúng tư thế

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

* Soát lỗi, chấm bài

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV thu chấm, nhận xét 1 số bài

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

Trò chơi tiếp sức

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + mẫu

- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp

- HS cử đại diện các dãy 6 em lên thi đua tiếp sức

- GV nêu luật chơi :

- Các đội bắt đầu thi đua, HS cổ vũ

- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết nháp

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

+ HS trả lời

- HS nêu

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp

- HS chú ý tư thế ngồi viết

- HS cả lớp viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- 7 HS đưa vở lên chấm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp

- HS thi đua nhóm

- Các nhóm lắng nghe

- Nối tiếp nhau viết tên đồ chơi, trò chơi trên bảng

Trang 4

* Bài tập3

Miêu tả đồ

chơi + trò

chơi:

C Củng cố

Dặn do

- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc

- Các em làm bài vào VBT:

Hoạt động nhóm bàn

- Các em đọc yêu cầu BT3

- Yêu cầu HS cầm đồ chơi lên tả hoặc nêu cách chơi cho các bạn trong nhóm nghe

- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn hay nhất

- Về nhà viết một đoạn văn miêu

tả một đồ chơi hay một trò chơi

mà em thích

- Chuẩn bị chính tả tuần 16

- GV nhận xét tiết học

- Làm vào vở bài tập

- 2 HS đọc yêu cầu

- Các nhóm trình bày cho nhau nghe

- 1 số nhóm trình bày trước lớp

- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Trò chơi - đồ chơi

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)

2 Kĩ năng:

phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và phát triển các đồ chơi, trò chơi dân gian.

II/ ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147,148 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

T

G

5’

32’

A.Kiểm tra.

B.Bài mới

1 Giới thiệu

bài.

2 Hướng

dẫn làm bài

tập.

* Bài 1:

- Nêu đúng tên

đồ chơi và trò

chơi có trong

hình ở SGK

* Bài 2 :

- Tìm được

thêm các đồ

chơi, trò chơi

- Gọi HS lên bảng đặt câu hỏi

để thể hiện thái độ: khen, chê,

sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn,…

- GV nhận xét

- Mở rộng vốn tư :đồ chơi- trò chơi

- GV ghi bảng

Hoạt động nhóm bàn.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo tranh minh hoạ, yêu cầu

HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh

- Yêu cầu HS làm mẫu

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

* GV nhận xét- kết luận.

Hoạt động nhóm 4

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Phát giấy và bút lông cho các nhóm

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Nhận xét

- HS nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc

-Cả lớp quan sát tranh, 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

-1 HS làm mẫu ( theo tranh 1) + Đồ chơi: diều

+ Trò chơi: thả diều

- Lên bảng chỉ vào tranh nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi

- 1HS đọc

- Các nhóm nhận đồ dùng học tập

Trang 6

khác

* Bài 3:

- Nêu được lợi

ích của 1 số

trò chơi

* Bài 4 :

- HS tìm được

những từ miêu

tả tình cảm

con người khi

chơi

C Củng cố –

dặn do

-Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ các đồ chơi, trò chơi

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

* GV nhận xét kết luận những

từ đúng( SGV/ 303)

Hoạt động theo cặp.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

* GV chốt lại lời giải đúng

( SGV/ 303 ở dưới.)

Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS phát biểu

+ Em hãy đặt câu thể hiện thái

độ của con người khi tham gia trò chơi

- Về nhà ghi nhớ các trò chơi,

đồ chơi đã biết Đặt 2 câu ở BT4

- Giáo dục HS khi chơi xong phải giữ gìn và cất cẩn thận

- Chuẩn bị bài sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.

- Nhận xét tiết học

- HĐ trong nhóm

- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng và đọc kết quả

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi trả lời câu hỏi

- Tiếp nối phát biểu, bổ sung

- 1 HS đọc

- 2HS nêu:Say mê, hăng say…

+ HS tiếp nối nhau đặt câu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

- HS tự liên hệ bản thân

Trang 7

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kể bằng lời của một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu ý nghĩa truyện tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể

2 Kĩ năng:

- Lời kể chân thật , sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

3 Thái độ: Yêu thích môn kể chuyện.

II/ ĐỒ DÙNG:

- Đề viết sẵn lên bảng lớp

- HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

T

G

5’

32’

A Kiểm tra.

- HS kể nối

tiếp truyện:

Búp bê của

ai?

B Bài mới:

1 Giới thiệu

bài:

2 Hướngdẫn

kể chuyện

a Tìm hiểu

đề bài.

- HS hiểu

được trọng

tâm bài học

b Học sinh

thực hành kể

chuyện và

trao đổi ý

nghĩa câu

chuyện.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện

Búp bê của ai? Bằng lời của búp bê.

- Gọi 1 HS đọc phần kết truyện với tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới

- GV giới thiệu – ghi bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ : đồ chơi của trẻ em, con vật gần gũi

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện

+ Em có biết những truyện nào có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc con vật gần gũi với trẻ em?

+ Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn nghe

* Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa truyện

- GV đi từng nhóm giúp đỡ và lưu ý các em:

Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được

- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- HS nhắc lại đầu bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- HS lần lượt đọc tên + HS nêu

+ HS giới thiệu truyện của mình

- 2 HS cùng ngồi bàn kể chuyện, trao đổi với nhau

về nhân vật, ý nghĩa truyện

Trang 8

- HS tự kể

được 1 câu

chuyện đã

nghe đã đọc

kể về đồ chơi

hoặc về con

vật gần gũi

C Củng cố ,

dặn dò:

cộng điểm

Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết truyện theo mở rộng

Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho học sinh thi kể giữa các tổ

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Trong tiết kể chuyện này em nghe được mấy câu chuyện?

- Về nhà kể lại truyện đã nghe cho người thân nghe

- Chuẩn bị những câu chuyện về một chuyện đồ chơi của mình hoặc của các bạn mà em có dịp quan sát ghi vào vở kể chuyện tiết sau các em học cho tốt

- Nhận xét tiết học

- Đại diện 3 tổ thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn

- HS nhận xét bạn kể

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 9

TẬP ĐỌC Tuổi ngựa

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài

2 Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với

giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

3 Thái độ: HS ngoan ngoãn, biết vâng lời cha mẹ.

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh SGK /149

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

T

G

5’

32’

A Kiểm tra

bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu

bài:

2 Hướng

dẫn luyện

đọc và tìm

hiểu bài:

- HS đọc to,

rõ ràng trôi

chảy, ngắt

nghỉ đúng các

khổ thơ

b) Tìm hiểu

bài:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ.

- Nêu ND chính của bài

- Nhận xét

- GV giới thiệu + ghi bảng

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

* Đọc nối tiếp lần 1:

- GV hướng dẫn HS phát âm một số

từ khó : đại ngàn, mấp mô, trăm miền…

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- Đọc theo nhóm 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Khổ thơ 1 : Gọi HS đọc

+ Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?

GV chốt ý khổ thơ 1 và chuyển sang đoạn 2

* Khổ thơ 2 Gọi HS đọc

+ Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu?

- 2 HS đọc nối tiếp và nêu nội dung bài

- Nhận xét

- HS nhắc lại tên đề bài

- 1 HS đọc

- HS nêu : 4 đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp

- Cả lớp luyện đọc từ khó

- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc theo cặp

- HS nghe và cảm nhận cách đọc

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm + Tuổi ngựa – không chịu ngồi yên, thích đi

- 1 HS đọc khổ thơ 2

+ HS trả lời

Trang 10

c/ Hướng

dẫn HS đọc

diễn cảm và

học thuộc

lòng bài thơ:

- Đọc diễn

cảm 1 đoạn

thơ

C/ Củng cố-

dặn dò

* GV cho HS quan sát tranh &

giảng tranh Ý đoạn 2 nói gì?

* Khổ thơ 3 : Hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra câu trả lời

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa?

* GV chốt ý đoạn 3

* Khổ thơ 4 :Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS đọc khổ 4 và tìm ý + Vẻ đẹp của những cánh đồng hoa

+ Trong khổ thơ cuối, ngựa em nhắn nhủ với mẹ điều gì?

+ Yêu cầu thảo luận nhóm 2 tìm đề tài vẽ cho câu 5 /SGK

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và tìm ý nghĩa

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn :

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

+ Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ?

- Chuẩn bị bài: Kéo co SGK /155.

+ Mơ ước của chú bé sẽ đi mọi nơi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo cặp + HS các cặp lần lượt nêu

- 1 HS đọc khổ 4, cả lớp đọc thầm & trả lời

+ HS trả lời

+ Con đi …, nhưng vẫn nhớ đường tìm về với mẹ

- HS thảo luận và đại diện 1

số nhóm phát biểu

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

+ Cậu bé giàu ước mơ và trí tưởng tượng

+ Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ

TẬP LÀM VĂN I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)

2 Kĩ năng:

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)

3 Thái độ: HS biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật trong nhà.

II/ ĐỒ DÙNG:

Trang 11

- Một số tờ phiếu khổ to viết 1 ý của BT2b, để khoảng trống cho HS các nhóm

làm bài và 1 tờ giấy viết lời giải BT2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

5’

30’

A Kiểm tra.

B Bài mới :

1) Giới thiệu

bài

2) Hướng

dẫn làm bài

tập :

* Bài 1 :

- Tìm đúng

mở bài, thân

bài, kết bài

của baì văn “

Chiếc xe đạp

của chú Tư”

* Bài 2 :

- Biết lập dàn

ý tả chiếc áo

em đang mặc

hôm nay

+Thế nào là miêu tả ? + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả

- Nhận xét câu trả lời

- GV giới thiệu + ghi bảng

Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc Y/c và ND

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:

+ Tìm phần mở bài ,thân bài ,kết bài

trong bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư.

+ Phần mở bài ,thân bài ,kết bài trong đoạn văn trên có tác dụng gì?

Mở bài, kết bài theo cách nào ? + Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác quan nào ?

- Phát phiếu cho từng cặp HS và y/c làm câu b , d vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Nhận xét ,kết luận lời giải

- Gọi HS đọc y/c ,GV viết đề bài lên bảng

Gợi ý : Lập dàn ý tả chiếc áo em đang mặc hôm nay chứ không phải cái em thích

- Y/c HS tự làm bài GV phát giấy khổ to cho 1 HS làm để chữa bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng và đọc

- Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

- HS nhắc lại đầu bài

- 2 HS đọc

- HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ HS trả lời:

- MB: Trong làng tôi…… chiếc xe đạp của chú.

- TB: Ở xóm vườn……Nó

đá đó.

- KB: Đám con nít…… chiếc xe của mình.

+ HS trả lời

+ …….quan sát bằng mắt

và tai

- Trao đổi viết các câu văn thích hợp vào phiếu

- Dán phiếu lên bảng

- Nhận xét ,bổ sung

- HS đọc Y/c bài tập

- Lắng nghe

- HS tự làm bài 1 HS làm vào giấy khổ to

- Dán phiếu lên bảng và đọc bài làm

- 3 – 5 HS đọc bài

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w