- Theo dõi - HS đọc thầm, đọc thành tiếng các đoạn trong bài và lần lợt trả lời câu hỏi trong sgk.. - Yêu cầu HS cả lớp thảo luận nội dung sau: Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Chú đất Nung ( phần 1 )
I-Mục tiêu:- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số
từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm chú bé Đất)
- Hiểu đợc nội dung: ( Phần đầu truyện ) Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Dạy học bài mới :
HĐ1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ
điểm và giới thiệu bài đọc
HĐ2- HD luyện đọc : a)Đọc đọan: Hình
thức nối tiếp theo đoạn ( GV chia đoạn: 3
đoạn, khoảng 3 lợt, không dừng khi HS
đang đọc giữa chừng )
- GV chú ý sửa lỗi phát âm tiếng khó: lầu
son, chăn trâu, khoan khoái, đoảng, sởi;
ngắ nghỉ câu dài choHS Lu ý đọc đúng các
câu hỏi, câu cảm ơn trong bài
+ ý1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
+ ý2: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai
ngời bột
+ ý3: Đoạn cuối bài kể lại việc chú bé đất
quyết định trở thành đất nung )
- GV hoàn thiện , ghi bảng
- Hai HS đọc tiếp nối nhau bài Văn hay chữ
tốt, trả lời về nội dung bài
- HS đọc hết lợt 1
- HS đọc tiếp các lợt tiếp theo
- HS đọc mục chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp Một HS K - G
đọc toàn bài
- Theo dõi
- HS đọc thầm, đọc thành tiếng các đoạn trong bài và lần lợt trả lời câu hỏi trong sgk
- HS nhận xét, bổ sung, nêu ý chính
HS nhắc lại
- HS đọc lớt toàn bài tìm nội dung chính của bài
- + Đối với HS khá, Giỏi: luyện đọc hay
và thi đọc diễn cảm đoạn và đọc phân vai: “
Ông Hòn Rấm cời bảo chú thành đất Nung “
HS nhắc lại nội dung truyện
- HS về nhà luyện đọc
Trang 2Chia một tổng cho một số
I-
Mục tiêu : Giúp hs :
- Biết chia một tổng cho một số
- Bớc đầu biết vân dụng tính chất chia một tổng cho một số vào thực hành tính
III- Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ: -
B- Bài mới: *GV giới thiệu bài, ghi bảng.
HĐ1: HD HS nhận biết tính chất chia
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, HS tự làm
vào vở, sau đó gọi 4 HS ( TB-K-G) lần lợt
lên bảng thực hiện
- HS cả lớp chú ý nhận xét, GV chốt kết
quả đúng
Bài 2 : Vận dụng t/c vừa học để áp dụng vào
làm bài một hiệu chia cho 1 số
+ HS so sánh giá trị và nhận xét
- 4 HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập, HS tự làm vào
vở, sau đó gọi 4 HS ( TB-K-G) lần lợt lên bảng thực hiện
- HS cả lớp chú ý nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS tiếp tục làm tơng tự bài 1
HS nhắc lại cách chia một tổng cho một số
- HS về nhà làm BT trong VBT
lịch sử
Trang 3nhà trần thành lập
Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt:+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần đợc thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nớc vẫn là Dại Việt
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
III
- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ hai
- 2 HS nêu, GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần và
chính sách về tổ chức nhà nớc đợc nhà
Trần thực hiện
- GV trình bày tóm tắt
- GV phát phiếu bài tập cho HS làm ( nội
dung phiếu nh SGV Lịch Sử và Địa Lý,
HĐ1- Tr 34 )
- HS cùng GV nhận xét
HĐ3: Mối quan hệ giữa vua với quan,
vua với dân
- Yêu cầu HS cả lớp thảo luận nội dung
sau: Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và vua với dân
chúng dới thời Trần cha có sự cách biệt quá
- HS cả lớp thảo luận nội dung sau: -
HS thảo luận nhóm đôi và trình bày
- 3 hs đọc phần ghi nhớ trong sgkThứ ba 23 ngày 11 tháng năm
Luyện từ và câu
Trang 4Luyện tập về câu hỏi
I-
Mục tiêu: Đặt đợc câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu
- Nhận biết đợc một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy
- Bớc đầu nhân biết đợc một số dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tâp 3
III-
Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ: Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví
dụ? Nhận biết câu hỏi nhờ nhữnh dấu hiệu
Bài 1 : Tập đặt câu hỏi từ các câu kể
- GV nhận xét, sửa câu cho HS
Bài 2: Tập đặt câu hỏi với các từ để hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa câu cho HS
- GV gọi một số HS đọc câu của mình
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp, trao đổi yêu cầu của bài tập và làm bài vào vở
-HS lần lợt nói câu mình đặt
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng gạch chân Cả lớp gạch bằng bút chì vào sgk
Trang 5- GV nhận xét bài trên bảng, ghi điểm.
B- Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.
HĐ1: Trờng hợp chia hết
- GV ghi bảng 128 472 : 6 = ?
- HD HS tính từ trái sang phải Mỗi lần
chia đều tính theo ba bớc: chia, nhân, trừ
- HS nhận xét kết quả trên bảng
- 1 HS đọc nội dung bài toán
- HS làm bài vào vở – 1 HS lên bảng giải bài toán
- HS cả lớp nhận xét
HS về nhà làm BT VBT
Chính tả
Tuần 14
Trang 6- Mục tiêu : Giúp HS :
- Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm các bài tập phân biệt các âm đầu s/x, hoặc ất/ấc
B- Dạy bài mới
HĐ1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
HĐ2- HD HS nghe -viết chính tả
- GV đọc bài chính tả Chiếc áo búp bê
- GV hỏi HS về nội dung đoạn văn
- GV nêu yêu cầu bài tập 2b
- GV treo bảng phụ, gọi hs lên bảng chữa
chuẩn bị bài sau
1 hs lên bảng viết 5 tiếng có vần im/ iêm Cả lớp viết vào nháp
Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
cHú đất nung ( tiếp theo )
Trang 7I- Mục tiêu : Biết đọc với giọngkể chậm rãi, phân biệt đợc lời ngời kể với lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hiểu ích, cứu sống đợc ngời khác.( trả lời đợc các câu hỏi1,2,4 trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét, đánh
giá, ghi điểm
B- Dạy bài mới
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Hớng dẫn luyện đọc: GV chia đoạn
( 4 đoạn )
- GV đọc mẫu
HĐ3: Tìm hiểu bài
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng
+ ý1: Kể lại tai nạn của hai ngời bột.+
ý2: Kể chuyện Đất Nung cứu bạn
- Truyện kể về Đất Nung là ngời thế nào ?
Nội dung chính của bài là gì ?
HĐ4 -Luyện đọc nâng cao
- GV hớng dẫn luyện đọc giọng toàn bài
với giọng: Đọc chậm rãi ở câu đầu, giọng
hồi hộp lo lắng, căng thẳng tả nỗi nguy
hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ trải
qua Lời chàng kị sĩ và nàng công chúa lo
lắng Lời Đất Nung thẳng thắn, chân thành,
bộc tuệch
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: “
Hai ngời bột tỉnh dần trong lọ thuỷ tinh.”
- HS đọc tiếp nhau nhau ( 2, 3 lợt ) từng
đoạn Gv kết hợp sửa lỗi phát âm và hớng dẫn hs hiếu nghĩa một số từ mới và khó trong bài
từ đợc chú giải sau bài
- HS luyện đọc theo cặp Một HS khá đọc toàn bài
- HS đọc thầm, đọc lớt lần từng đoạn và lần lợt trả lời các câu hỏi trong sgk
- HS nhận xét, bổ sung , nêu ý
- HS đọc thầm lại toàn bài và đặt tên khác cho truyện
- HS nêu nội dung câu chuyện
- 4 HS đọc truyện theo phân vai
+ Đối với HS khá, giỏi: luyện đọc hay và thi đọc diễn cảm bài văn
+ Đối với HS TB luyện đọc để đọc tốt hơn
- HS thi đọc đoạn văn, toàn truyện
2 HS nhắc lại nội dung của bài
- HS chuẩn bị bài sau
Toán
luyện tập
Trang 8I- Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số
III- Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Củng cố chia cho số có một chữ số
- GV giúp em yếu làm bài
- Cả lớp chú ý nhận xét GV nhận xét,
chốt kết quả đúng
Bài 2 : Củng cố cách tìm 2 số khi biết tổng
và hiệu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của 2 số
GV nhận xét, đánh giá ghi điểm 3 HS
Bài 4: Củng cố chia cho số có một chữ số
- GV chấm bài, chữa bài
- Cả lớp chú ý nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của 2 số
- HS tự làm bài tập vào vở , 3 HS lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập và cách làm
Trang 9- Nhận biết đợc câu văn miêu tả trong truyên Chú Đất Nung; bớc đầu viết đợc 1,2 câu miêu tả trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Ma.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp chép sẵn nội dung BT2, BT3 phần nhận xét
III- Các hoạt động dạy học
HĐ1- Giới thiệu bài :
- HS phát biểu ý kiến, HS cả lớp nhận xét,
bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu và đọc các bảng theo chiều ngang
- HS thảo luận làm bài tập thep nhóm 4,
- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung
- Một đến hai HS đọc đọc lại bảng kết quả
đúng và đầy đủ nhất
1 HS đọc yêu cầu BT và bài mẫu
- HS suy nghĩ, phát biểu HS cả lớp nghe
và nhận xét, bổ sung
- 2,3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu của BT, 1 HS đọc lại truyện Chú Đất Nung
- HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu của BT
- Các nhóm phát biểu câu trả lời HS cả lớp nhận xét, bổ sung
1 HS đọc yêu cầu BT, 1 HS đọc bài thơ Ma
Trang 10- Biết đun sôi nớc khi uống.
- Biết phải diệt hết vi khuẩn và loại bỏ các chất độc khi còn tồn tại trong nớc
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng nớc
II-
Đồ dùng dạy học: Hình trang 56, 57 SGK, 2 chai nớc đục + giấy lọc + cát + than III- Các hoạt động dạy học
A- Bài cũ: - Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm
a) Lọc nớc, b) Khử trùng nớc, c) Đun sôi
HS nêu
- HS làm việc theo nhóm Các nhóm trình bày
đoạn của dây chuyền sản xuất nớc sạch
- HS quan sát các hình trong sgk và nêu lên sự cần thiết phải đun sôi nớc
Trang 11I-Mục tiêu:
- Biết đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi
- Nhận biết đợc tác dụng của câu hỏi; bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn BT 1 phần nhận xét, luyện tập
III- Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV giúp HS phân tích từng câu hỏi
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
tập nội dung và chuẩn bị bài sau
2 HS làm lại BT 1, BT 5 -SGK,tiết LT&C
tr-ớc
1HS đọc yêu cầu bài tập 1, 1 HS đọc đoạn
đối thoại giữa ông Hòn Rấm với cu Đất
- Cả lớp đọc thầm lại, tìm câu hỏi trong
đoạn văn, phát biểu, HS cả lớp nhận xét, bổ sung
HS đọc to yêu cầu của BT, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS trả lời, nhận xét
3HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, nêu VD
- HS đọc yêu cầu bài tập, 4 HS nối tiếp
đọc các câu a-b-c-d, 1 HS đọc bài mẫu
- HS làm bài vào vở, 4 HS nối tiếp lên bảng làm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
HS đọc thầm yêu cầu bài tập và làm việc cá nhân, một số HS đọc tình huống của mình, cả lớp nghe nhận xét
- HS về nhà hoàn tập nội dung và chuẩn
Trang 12- Thực hiện đợc phép chia một số cho một tích
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Bài cũ: Kiểm tra chia cho số có một chữ
số
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
B- Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.
HĐ1: Tính và so sánh giá trị của 3 biểu
Bài1: Củng cố chia một số cho một tích
- Gọi hs lần lợt lên bảng chữa bài
- GV chốt kết quả đúng, cho điểm
Bài 2 : Rèn kỹ năng tìm thành phần cha biết
- Nhắc lại cách tìm thừa số cha biết
- HS tính vào vở nháp, 3 HS lên bảng thực hiện và so sánh giá trị của các biểu thức
đóvới nhau rồi rút ra kết luận: Các giá trị của 3 biểu thức đó đều bằng nhau HS phát biểu kết luận nh SGK
- HS ghi : a : ( b x c ) = a : b : c = a : c : b
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở Sau đó lần lợt lên bảng chữa bài HS cả lớp chú ý theo dõi và nhận xét
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở, 3HS lên bảng chữa bài
Trang 13+ Trồng lúa, là vựa lúa đứng thứ hai của cả nớc.
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau x lạnh, nuôI nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3 nhiệt độ đới 200C,
từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa dông lạnh Có ý thức bảo vệ môi trờng
II- Đồ dùng dạy học: Hình trong sgk.
III- Các HDDH chủ yếu
A- Bài cũ: - Nêu đặc diểm về nhà ở, trang
phục và lễ hội của ngời kinh ở ĐBBB?
- GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ1: HĐ trồng trọt và chăn nuôi của
ng-ời dân ở ĐBBB
- GV giải thích thêm về đặc điểm của cây
lúa, về một số công việc trong quá trình sản
xuất lúa gạo, và vì sao nơi đây nuôi nhiều
lợn, gà, vịt
- GV kết luận
HĐ2 -Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
- Nêu câu hỏi
+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng ? khi đó nhiệt độ nh thế nào ?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?
+ Kể tên các loại rau xứ lạnh đợc trồng ở
đồng bằng Bắc Bộ ?
- GV giúp HS chuẩn xác kiến thức
- GV giải thích thêm về ảnh hởng của gió
mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét gì về việc tròng lúa gạo của ngời dân ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát bảng số liệu trong SGK, thảo luận cặp đôi các câu hỏi
- HS các nhóm trình bày lần lợt từng câu hỏi, các nhóm khác bổ sung GV giúp HS chuẩn xác kiến thức
Trang 14- Dựa theo lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, bớc đầu kể lại đợc câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể đợc phần kết của câu chuyện với tình huống cho trớc.
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quý trò chơi
II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét cho điểm
B- Dạy học bài mới
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- GV kể chuyện Búp bê của ai ? (3
lần ): Giọng kể rãi, nhẹ nhàng; kể phân biệt
lời các nhân vật
- GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh
hoạ giới thiệu Lật đật
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
- GV kể lần 3
HĐ3-Hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
Bài 1 : Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn bằng 1câu
- HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao
đổi, tìm hiểu lời thuyết minh cho tranh GV
phát 6 băng giấy cho 6 HS
- GV treo tranh minh hoạ lên bảng
GV nhận xét và nói lại những lời thuyết
minh cha đúng, cha hay lên mỗi tranh
Bài 2 : Kể lại câu chuỵên bằng lời của búp
bê
- HS và GV nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện nhập vai nhất
\Bài 3: Kể phần kết của câu chuyện
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu của BT 1 GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một lời thuyết minh ngắn gọn bằng một câu
- HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao
đổi, tìm hiểu lời thuyết minh cho tranh -HS viết lời thuyết minh cho mỗi tranh
- 6 HS nói lời thuyết minh cho mỗi tranh Cả lớp quan sát để nhận xét, phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của đề bài, suy nghĩ kĩ yêu cầu của đề bài HS kể đoạn đầu
- Từng cặp HS kể chuyện HS thi kể trớc lớp
- HS và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện nhập vai nhất
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS thi kể phần kết của câu chuyện