1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an lop 1 tuan 12

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 93,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cho hs ñoïc tìm tieáng coù vaàn en - eân  Giaùo vieân chænh söûa phaùt aâm cho hoïc sinh  Luyeän vieát..  Nhaéc laïi tö theá ngoài vieát.[r]

Trang 1

Học vần en ên

I Mục tiêu:

 Học sinh đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

Đọc đúng các tiếng từ: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn

Học sinh viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

Trang 2

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần ân, ăn

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Cho hs viết bảng con: gần gũi, khăn rằn, nhận

xét, dặn dò

 Nhận diện vần

 Giáo viên viết chữ ôn

 Vần ôn được ghép từ những con chữ nào?

 Vần ôn chữ nào đứng trước chữ nào đứng sau?

 Lấy và ghép vần ôn ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 So sánh ôn và ân

Giáo viên đánh vần: ô – n - ôn

 Yêu cầu hs ghép tiếng chồn phân tích tiếng

 Phân tích tiếng chồn

 Giáo viên đánh vần:

Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

 Cho hs đánh vần và đọc

 Giáo viên treo tranh cho học sinh xem

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: con chồn

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 ơn ( quy trình tương tự ôn )

 So sánh ơn và ôn

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm ô và âm n

 Chữ ô đứng trước chữ n đứng sau

 Học sinh thực hiện

 Giống nhau: đều kết thúc bằng n

 Khác nhau: ôn bắt đầu bằng ô, ân bắt đầu bằng â

 Học sinh đánh vần: ô – n - ôn

 Hs đọc cá nhân, đồng thanh

 Học sinh ghép chồn

 … ch đứng trước, ôn đứng sau và

 Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

 Học sinh quan sát

 Tranh vẽ con chồnHọc sinh đọc từ khóa

 Hs phân tích tiếng và đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ô – nờ - ôn Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn con chồn

 Giống nhau: đều có âm n

 Khác nhau ơn có âm ơ đứng

Trang 3

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

Giải thích từ:

Đọc lại toàn bài ở bảng lớp

 Nhận xét

 Viết

Giáo viên viết mẫu ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Viết ôn: viết chữ ô rê bút viết nối với chữ n

 Viết ơn: viết chữ ơ rê bút viết nối với chữ n

 Con chồn: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

chồn

 Sơn ca: viết chữ sơn, cách 1 con chữ o viết ca

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang 95

 Tranh vẽ gì?

 Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần ôn, ơn

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

Gv hướng dẫn viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca

 Viết ôn: viết chữ ô rê bút viết nối với chữ n

 Viết ơn: viết chữ ơ rê bút viết nối với chữ n

 Con chồn: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

chồn

 Sơn ca: viết chữ sơn, cách 1 con chữ o viết ca

Nhận xét

 Luyện nói

 Gv treo tranh trong sách giáo khoa trang 95

trước, vần ôân âm ô đứng trước

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ơ – nờ - ơn Sờ – ơn – sơn

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc câu ứng dụng Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 4

 Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

 Tranh vẽ gì?

 Mai sau lớn lên em thích làm gì?

 Tại sao em lại thích nghề đó?

 Bố mẹ em đang làm nghề gì?

 Bố mẹ có biết em thích nghề đó không?

 Muốn được như vậy, điều trước tiên em phải

làm gì?

4 Củng cố:

Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

Giáo viên đính câu lên bảng

Gạch chân tiếng có vần vừa học: Cá thờn bơn bơi

lội ở bờ hồ Còn chú sơn ca kêu líu lo ở ngọn cây

Nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

Xem trước bài 47 en – ên

 Học sinh nêu Mai sau khôn lớn

Hs trả lời

 Hs tìm

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Âm Nhạc Bài 12: Ôn tập bài hát: Đàn gà con

Giáo viên bộ môn

Đạo Đức

Bài: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

 Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam

 Nêu được: khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

 Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

 Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

 Vở bài tập đạo đức

III. Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

a) Giới thiệu: Nghiêm trang khi chào cờ

b) Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1

 Quan sát tranh bài tập 1

 Các bạn nhỏ trong tranh làm gì?

 Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em biết?

 Các bạn đang giới thiệu làm quen với nhau Mỗi

bạn mang 1 quốc tịch riêng: Việt Nam, Nhật Bản,

Lào, Trung Quốc …

c) Hoạt động 2: Học sinh thảo luận bài tập 2

 Giáo viên nêu câu hỏi

 Những người trong tranh đang làm gì?

 Tư thế họ đứng khi chào cờ như thế nào?

 Khi chào cờ các bạn đứng như thế nào?

 Tay của bạn để ra sao?

 Mắt bạn nhìn vào đâu?

 Vì sao họ lại đứng nghiêm khi chào cờ

 Vì sao họ lại sung sướng nâng cao lá cờ tổ quốc

 Kết luận :

 Quốc kì tượng trưng cho một nước, Quốc kì Việt

Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

 Quốc ca là bài hát chính được hát khi chào cờ

Mọi người dân Việt Nam phải tôn kính Quốc kì,

Quốc ca, phải chào cờ và hát Quốc ca để bày tỏ tình

yêu đất nước

 Khi chào cờ em phải

 Bỏ mũ, nón

 Sửa lại đầu tóc

 Đứng nghiêm, thẳng, tay bỏ thẳng, mắt nhìn lá

cờ, không nói chuyện, không làm việc riêng, không

đùa nghịch …

d) Hoạt động 3: Làm bài tập 3

 Giáo viên cho làm bài tập 3

 Cô giáo và các bạn đang làm gì?

 Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?

 Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?

 Cần phải sửa như thế nào cho đúng?

 Khi mọi người đang nghiêm trang chào cờ thì có

hai bạn chưa thực hiện đúng vì đang nói chuyện

riêng với nhau, một bạn quay ngang, một bạn đưa

tay ra phía trước… Hai bạn đó cần dừng việc nói

chuyện, mắt nhìn lá Quốc kì, tay bỏ thẳng

4 Củng cố:

 Cho học sinh cử đại diện lên thi đua chào cờ

 Giáo viên nhận xét , tuyên dương

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ ở tất cả các

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu

 2 em thảo luận

 Trình bày trong nhóm

 Trình bày trước lớp

 Học sinh làm bài và trình bày ý kiến

 Học sinh thi đua mỗi tổ 5 bạn

Trang 6

buổi lễ

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Thể Dục Bài 12: Rèn luyện tư thế cơ bản – Trò chơi vận động

Giáo viên bộ môn

_

Học Vần Bài 47: Vần en – ên

I Mục tiêu:

 Học sinh đọc được: en, ên, lá sen, con nhện

Đọc đúng các tiếng từ: áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà

Học sinh viết được: en, ên, lá sen, con nhện

 Câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Tranh minh hoạ, chữ mẫu

Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần ôn, ơn

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Cho hs viết bảng con: ôn bài, khôn lớn, mơn

mởn, cơn mưa

 Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

Một bạn phác họa cho cả lớp biết trong tuần

này chúng ta đã học những vần nào kết thúc bằng n

Hôm nay chúng ta học tiếp 2 vần nữa cũng có

kết thúc bằng n đó là vần: en – ên

 Dạy vần:

 en :

 Nhận diện vần

 Giáo viên viết chữ en

 Vần en được tạo nên từ âm nào?

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 ân – ăn – ôn – ơn

 Cả lớp đọc: en – ên

 Học sinh: được tạo nên từ âm e

Trang 7

 So sánh vần en với on

 Lấy en ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: e – n – en

 Giáo viên đọc trơn en

 Muốn có chữ sen thầy thêm âm gì?

 Yêu cầu hs ghép tiếng sen phân tích tiếng

 Phân tích tiếng sen

 Giáo viên đánh vần: sờ–en–sen

 Cho hs đánh vần và đọc

 Giáo viên đưa lá sen và hỏi: Đây là lá gì?

 Giáo viên ghi bảng: lá sen (giảng từ)

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 ên ( quy trình tương tự en )

 So sánh ên và en

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ

áo len mũi tên khen ngợi nền nhà Giải thích từ:

Mũi tên: (vẽ mũi tên hs quan sát)

Đọc lại toàn bài ở bảng lớp

 Nhận xét

 Viết

Giáo viên viết mẫu en, ên, lá sen, con nhện

 Viết chữ en: viết chữ e lia bút nối với chữ n

 Viết chữ ên: viết chữ ê lia bút nối với chữ n

 Sen: viết chữ s lia bút nối với vần en

 Nhện: viết chữ nh lia bút nối với vần ên và dấu

 Lá sen: viết chữ lá, cách 1 con chữ o viết sen

 Con nhện: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

nhện

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

và âm n

 Giống nhau là đều có âm n

 Khác nhau là en có âm e đứng trước, on có âm o đứng trước

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Thêm âm s vào trước vần en Học sinh thực hiện

 … s đứng trước, en đứng sau

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp Sờ – en – sen

 Hs quan sát và nêu: lá sen

 Hs phân tích tiếng và đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

e – n – en Sờ – en – sen

lá sen

 Giống nhau: đều có âm n

 Khác nhau ên có âm ê đứng trước, vần en âm e đứng trước

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

ê – nờ - ên Nhờ – ên – nhên – nặng - nhện Con nhện

 Học sinh luyện đọc cá nhân, cảlớp tìm tiếng có vần vừa học

 Học sinh viết theo hướng dẫn vào bảng con

Trang 8

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiết 2

 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2

 Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1

 Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh

 Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang 97

 Tranh vẽ gì?

 Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở

ngay trên tàu lá chuối

 Cho hs đọc tìm tiếng có vần en - ên

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

 Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

Gv hướng dẫn viết en, ên, lá sen, con nhện

 Viết chữ en: viết chữ e lia bút nối với chữ n

 Viết chữ ên: viết chữ ê lia bút nối với chữ n

 Sen: viết chữ s lia bút nối với vần en

 Nhện: viết chữ nh lia bút nối với vần ên và dấu

 Lá sen: viết chữ lá, cách 1 con chữ o viết sen

 Con nhện: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết

nhện

Nhận xét

 Luyện nói

 Gv treo tranh trong sách giáo khoa trang 97

 Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: bên phải, bên trái, bên trên,

bên dưới

 Bên phải của em là ai?

 Ngồi bên trái em là ai?

 Đứng xếp hàng bạn nào đứng trước em, bạn nào

đứng sau em?

 Bên trái em là nhóm nào?

 Em hãy nêu vị trí các vật yêu thích em ở xung

quanh em?

4 Củng cố:

Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

Giáo viên đính câu lên bảng

Gạch chân tiếng có vần vừa học: Con sên bò,

trên nền sân nhà

Nhận xét

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc câu ứng dụng Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu láchuối

 Hs tìm và đọc phân tích tiếng: Mèn, sên, trên

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh nêu Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

Hs trả lời

 3 dãy cử 3 bạn thi đua tiếp sức

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Trang 9

5 Nhận xét - Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

Xem trước bài 48 in – un

Toán Tiết 45: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học

Phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0

Biết viết phép tính thích hợp với các tình huống trong hình vẽ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Nội dung luyện tập

2 Học sinh :

 Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs lên bảng tính – nhận xét

1 + 2 = 3 + 0 = 3 + 2 =

3 – 1 = 4 – 4 = 4 – 2 =

Nhận xét

3 Dạy và học bài mới:

 Giới thiệu: Trong giờ học này chúng ta tiếp

tục cùng làm các bài toán luyện tập về phép

cộng và phép trừ trong phạm vi 5

 Làm bài tập

 Hd hs đọc đề bài, nêu cách làm bài

 Cho hs làm bài vào vở, sửa bài

3 + 1 + 1 = 5

5 – 2 – 2 = 1

Trang 10

 Y/c hs dựa vào bảng cộng để điền số thích

hợp vào phép tính

 Tìm một số thích hợp điền vào để cho kết quả

là 5

 Cho hs làm bài vào bảng, nhận xét

 Bài 4: Viết phép tính thích hợp

 Đọc đề toán

 a Có 2 con vịt, thêm 2 con chạy đến Hỏi có

tất cả bao nhiêu con vịt?

 Muốn biết có tất cả bao nhiêu con vịt thì làm

thế nào? (Hs ghi phép tính bảng con)

 b Có 4 con hươu, 1 con chạy đi Hỏi còn lại

mấy con hươu?

 Cho hs làm bài

 Nhận xét

4 Củng cố :

 Hỏi: Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết

quả như thế nào?

 Giáo viên nhận xét

5 Nhận xét - Dặn dò:

 Ôn lại các bảng cộng trừ đã học

Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 6

 Học sinh làm , sửa bảng lớp

 Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó

 Học sinh nhận xét

_

Tự nhiên xã hội Bài 12: NHÀ Ở

I Mục tiêu:

Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình

Giáo dục bảo vệ môi trường:

 Biết nhà ở là nơi sống của mỗi người

 Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

 Tranh các loại nhà

2) Học sinh:

 Tranh các loại nhà

III. Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gia đình

 Em hãy kể về gia đình mình

 Em đã làm gì để bảo vệ gia đình mình, không phụ

lòng cha mẹ

3 Bài mới:

 Hát

 Học sinh kể về gia đình mình

 Học sinh nêu

Trang 11

a) Giới thiệu:

 Bài học trước chúng ta đã được học về gia đình, ở

đó có những người thân yêu nhất của chúng ta Mọi

người cùng sống và làm việc trong một ngôi nhà đó là

nhà ở Hôm nay ta học bài nhà ở

b) Hoạt động1: Quan sát hình

 Mục tiêu: Nhận biết các loại nhà ở khác nhau

 Cách tiến hành

 Quan sát tranh 12 sách giáo khoa

 Nhà này ở thành phố, nông thôn hay miền núi?

 Nó thuộc nhà tầng, nhà ngói hay nhà lá?

 Bạn thích ngôi nhà nào? Vì sao?

 Ở lớp mình bạn nào là nhà ở thành thị? Bạn nào là

nhà ở nông thôn?

 Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi

người trong gia đình, các em cần phải yêu quý ngôi

nhà của mình

c) Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm nhỏ

 Mục tiêu: Kể được tên những đồ dùng phổ biến

trong nhà

 Cách tiến hành

 Quan sát tranh 27 sách giáo khoa và nói tên các đồ

dùng, được vẽ trong hình

 Giáo viên cho trình bày

 Cho hs kể tên một số đồ dùng trong nhà của mình

 Kết luận: Đồ đạc trong gia đình là để phục vụ cho

các sinh hoạt của mọi người Mỗi gia đình đều có

những đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt tuỳ vào điều

kiện kinh tế của từng nhà, chúng ta không nên đòi bố

mẹ mua sắm những đồ dùng khi gia đình chưa có điều

kiện

d) Hoạt động 3: Ngôi nhà của em

 Mục tiêu: Giới thiệu với các bạn trong lớp về

ngôi nhà của mình

 Cách tiến hành

 Cho học sinh kể về ngôi nhà của mình

 Hai em ngồi cạnh nhau giới thiệu nhà của mình

 Nhà của em là nhà ở nông thôn hay thành phố?

 Nhà của em rộng hay chật?

 Nhà của gia đình em có sân, vườn không?

 Địa chỉ nhà của em như thế nào?

 Kết luận: Các em cần yêu quý ngôi nhà của mình

và nhớ địa chỉ nhà ở của mình

4 Củng cố :

 Chơi trò chơi đi chợ: Sắm các vật dụng cho gia

 2 em ngồi cùng bàn trao đổi

 Học sinh trình bày, bổ sung

Hs nêu

 Nhóm 4 em thảo luận

 Học sinh trình bày

 Học sinh giới thiệu về nhà ở, địa chỉ, đồ dùng trong nhà

 Hs trình bày

 Học sinh chơi trò chơi Mỗi

Trang 12

đình

 Giáo viên nhận xét

5 Nhận xet - Dặn dò:

 Dọn dẹp nhà cửûa cho sạch đẹp

 Chuẩn bị bài: Công việc ở nhà

em làm quản trò mua 5 đồ dùng cho gia đình

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Học Vần Bài 48: Vần in – un

I Mục tiêu:

Học sinh đọc được: in – un , đèn pin, con giun

Đọc đúng các tiếng từ: Nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới

Học sinh viết được in – un , đèn pin, con giun

Câu ứng dụng: Ủn à ủn ỉn

Chín chú lợn con

Ăn đã no tròn

Cả đàn đi ngủ

 Luyện nói từ 2 – 4 câu tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Tranh minh hoạ, chữ mẫu

Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần en, ên

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

Hôm nay chúng ta học tiếp 2 vần nữa cũng có

kết thúc bằng n đó là vần : in – un

 Dạy vần:

 in :

 Nhận diện vần

 Giáo viên viết chữ in

 Vần in được tạo nên từ âm nào?

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 Cả lớp đọc: in – un

 Học sinh: được tạo nên từ âm

Trang 13

 So sánh vần in với en

 Lấy in ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: i – n – in

 Giáo viên đọc trơn in

 Muốn có chữ pin thầy thêm âm gì?

 Yêu cầu hs ghép tiếng pin phân tích tiếng

 Phân tích tiếng pin

 Giáo viên đánh vần: pờ–in–pin

 Cho hs đánh vần và đọc

 Giáo viên đưa đèn pin và hỏi: Đây là vật gì?

 Giáo viên ghi bảng: đèn pin (giảng từ)

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 un ( quy trình tương tự in )

 So sánh un và in

 Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét

 Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi để rút ra các từ

nhà in mưa phùn

Giải thích từ:

Mưa phùn: mưa nhỏ nhưng dày hạt, kéo dài nhiều

ngày thường có vào mùa đông ở miền Bắc

Xin lỗi: xin được tha thứ vì biết lỗi

Đọc lại toàn bài ở bảng lớp

 Nhận xét

 Viết

Giáo viên viết mẫu in – un , đèn pin, con giun

 Viết chữ in: viết chữ i lia bút nối với chữ n

 Viết chữ un: viết chữ u lia bút nối với chữ n

 Pin: viết chữ p lia bút nối với vần in

 Giun: viết chữ gi lia bút nối với vần un

 Đèn pin: viết chữ đèn, cách 1 con chữ o viết pin

 Con giun: viết chữ con, cách 1 con chữ o viết giun

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

i và âm n

 Giống nhau là đều có âm n

 Khác nhau là in có âm i đứngtrước, en có âm e đứng trước

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Thêm âm p vào trước vần in Học sinh thực hiện

 … p đứng trước, in đứng sau

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp Pờ – in – pin

 Hs quan sát và nêu: đèn pin

 Hs phân tích tiếng và đọc

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

i – n – in Pờ – in – pin

đèn pin

 Giống nhau: đều có âm n

 Khác nhau un có âm u đứng trước, vần in âm i đứng trước

 Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w