-Hoïc sinh ñoïc vaø vieát ñöôïc : oang, oaêng, vôõ hoang, con hoaüng. Ñoïc ñuùng caùc tieáng töø öùng duïng -Ñoïc ñöôïc caâu öùng duïng: C oâ daïy em taäp vieát…hoïc baøi.. -Phaùt trie[r]
Trang 1Thứ hai 9/2/09
Học vần ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p
-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể
những vần kết thúc bằng p đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học
sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các
vần đã học kết thúc bằng p hay chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học: (25’)
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần
đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để được
các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài: đầy
áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
này cho học sinh hiểu (nếu cần)
d) Tập viết từ ứng dụng :
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố : (5’)
Cái tháp cao
Ap
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Trang 2Hỏi vần mới ôn.
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp (12’)
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mèo ăn nổi
Các chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rể cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
+ Kể chuyện : Ngỗng và tép (12’)
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh
kể được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức
tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng
bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho nhau
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
5.Củng cố dặn dò: (5’)
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang
vần vừa học
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6
em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Gọi học sinh đọc
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 3GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn.
- Tìm hiểu bài toán: Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán: Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết Trình bày bài giải
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hiện phép tính đúng Yêu thích học toán
I Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi
2 Học sinh : SGK, giấy nháp
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
II Hoạt động dạy và học:
T
1’
5’ 1 Ổn định2 Bài cũ : :
3 Bài mới : giải bài toán có lời văn.
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Cho học sinh quan sát tranh và đọc đề toán.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Có 5 con gà.
Mua thêm 4 con.
Có tất cả bao nhiêu con gà?
a) Hoạt động 2 : Hướng dẫn giải.
- Muốn biết nhà An có tất cả bao nhiêu con gà
ta làm sao?
a) Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết bài toán.
- Đầu tiên ghi bài giải.
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong giấu
ngoặc).
- Viết đáp số.
a) Hoạt động 4 : Luyện tập.
Bài 1: Đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con lợn làm sao?
Bài 2: Đọc đề bài.
- Giáo viên ghi tóm tắt.
- Lưu ý học sinh ghi câu lời giải.
Bài 3: Nhìn tranh ghi vào chỗ chấm cho đề bài đủ.
4 Củng cố :
Trò chơi: Đọc nhanh bài giải.
- Giáo viên cho học sinh chia 2 dãy, 1 dãy đọc đề
bài, 1 dãy đọc bài giải, dãy nào trả lời chậm, sai sẽ thua.
- Nhận xét.
5 Dặn dò :
- Nhìn SGK tập đọc lời giải và phép tính.
- Hát.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát và đọc.
- … nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con nữa.
- … hỏi nhà An có bao nhiêu con gà?
- Học sinh nhìn tóm tắt đặt lại đề toán.
Hoạt động lớp.
- … phép tính cộng.
- Lấy 5 + 4 = 9.
- Học sinh theo dõi.
Bài giải Số gà nhà An có là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề toán.
- Có 1 lợn mẹ, 8 lợn con.
- Có bao nhiêu con?
- Lấy 1 + 8 = 9.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài ở bảng lớp.
- Học sinh đọc đề bài.
- Học sinh sửa ở bảng lớp.
- … 4 bạn.
- Hỏi có bao nhiêu bạn chơi?
- … tính cộng.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa ở bảng lớp.
Hoạt động lớp.
- Học sinh chia 2 dãy thi đua chơi.
Trang 4Chuẩn bị: Xăng ti met – Đo độ dài Nhận xét.
Trang 5Thứ ba 10/2/09
Đạo đức
EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)
I Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được:
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn bè khi cùng học, cùng chơi
- Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn
- Học sinh có thái độ yêu quý tôn trọng bạn bè
I Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ SGK
2 Học sinh :
- Bút màu
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
II Hoạt động dạy và học :
T
1’
5’
12’
8’
8’
5’
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3.Bài mới: Giới thiệu: Học sang tiết 2
Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ việc mình
đã cư xử với bạn như thế nào
- Bạn đó là bạn nào?
- Tình huống gì đã xảy ra khi đó?
- Em đã làm gì với bạn?
- Tại sao em lại làm như vậy?
- Kết quả như thế nào?
Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho
bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý
và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3),
Mục tiêu: Học sinh nêu được tình huống trong tranh
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 3
Bước 2: Từng cặp độc lập thảo luận và nêu
Kết luận: Cư xử tốt với bạn, em sẽ có nhiều bạn tốt
a) Hoạt động 3 : Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn
Mục tiêu: Vẽ tranh về cách cư xử tốt với bạn
- Giáo viên yêu cầu: Mỗi học sinh vẽ 1 bức tranh về việc làm cư xử tốt với bạn, dự định làm hay cần thiết thực hiện
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các em
4 Củng cố- Dặn dò:
- Cho học sinh lên thi đua trình bày tranh và thuyết
minh tranh của mình.Nhận xét
- Thực hiện tốt điều được học, phải biết cư xử tốt
với bạn bè
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh kể tên bạn vànêu cách cư xử với bạn mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm
- Học sinh thảo luận nội dung các tranh
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
- Học sinh cử đại diện lên nêu Hoạt động lớp, cá nhân
- Từng học sinh vẽ tranh
- Mỗi dãy cử 3 bạn lên trình bày, dãy nào có bạn vẽ tranh đẹp và thuyết minh hay sẽ thắng
Trang 6Chuẩn bị bài: Đi bộ đúng quy định.
Tiếng Việt
Vần oa - oe (Tiết 1) I) Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được : oa oe Nghệ sĩ, múa xoè Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
Đọc được câu ưng dụng: Hoa ban…dịu dàng.
Phát triển lời nói theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
2 Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III) Hoạt động dạy và học:
1’
5’
10’
10’
10’
1 Oån định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu :
b) Hoạt động1 : Dạy vần oa
c) Mục tiêu: Nhận diện được vần oa, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần oa
Nhận diện vần:
Giáo viên viết vần oa
So sánh oa và ao
Phát âm và đánh vần
Giáo viên đánh vần:
Giáo viên phát âm o-a-oa
d) Hoạt động 2 : Dạy vần oe
Mục tiêu: Nhận diện được vần oe, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần oe
Quy trình tương tự như vần oa
GVHD hs viết bảng con: oa, oe
Nghỉ giải lao giữa tiết
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
Mục Tiêu : Biết viết tiếng có vần oa, oe và đọc
trơn nhanh và thành thạo tiếng vừa học
Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện
đọc: Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
Giáo viên sửa sai cho học sinh
Học sinh đọc lại toàn bảng
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Hát
Học sinh quan sát
Học sinh thực hiện
Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân, nhóm, cả lớp
Học sinh quan sát
Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
Học sinh luyện đọc
Học sinh đọc
Trang 7Học vần
Vần oa - oe (Tiết 2)
I) Hoạt động dạy và học:
1’
8’
8’
10’
5’
2’
1 Ổn định:
2 Bài mới: GV hd hs đọc lại bài cũ
- Hoạt động 1: Luyện đọc SGK
Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng, phát âm chính
xác
GV hd hs đọc trong sgk
Giáo viên ghi câu ứng dụng: Hoa ban…dịu dàng.
- Hoạt động 2: Luyện nói
Muc Tiêu : Phát triển lời nói tự nhiên của học
sinh theo chủ đề Sức khỏe là vốn quý nhất
-GVHDHS quan sát tranh - tập nói theo câu hỏi gợi ý
của GV
-GV nx
- Hoạt động 3: Luyện viết
Mục tiêu: viết đúng nét, đúng chiều cao con chữ,
đều, đẹp
-GVHDHS viết vần, từ vào vở tập viết hd hs tư thế
ngồi, cách để tập, cầm bút
-Gv chấm một số tập - nx
3 Củng cố:
-Thi đua: tìm từ mới, tiếng mới có vần đã học
4 Dặn dò:
Đọc các tiếng, từ có vần đã học ở sách báo
Chuẩn bị bài sau
GVnx tiết học
-Hát -HS đọc cá nhân – đồng thanh
Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn
Học sinh luyện đọc cá nhân
-HS phát biểu cá nhân
-HS nx
-HS viết bài vào tập -HS thi đua
Trang 8XĂNG TI MET – ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti met.
- Biết vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti met trong các trường hợp đơn giản.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
I Chuẩn bị :
1 Giáo viên :Thước, 1 số đoạn thẳng.
2 Học sinh :- SGK, thước kẻ có chia từ 0 -> 20.
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
II Hoạt động dạy và học:
TG
1’
5’
8’
22’
5’
2’
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
3 Bài mới : Giới thiệu: Học bài xăng ti met – Đo độ dài.
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị độ dài cm và dụng
cụ đo độ dài.
- Cho học sinh quan sát thước thẳng có vạch chia
từng xăng ti met.
+ Xăng ti met là đơn vị đo độ dài, vạch đầu tiên là
số 0 Độ dài từ 0 đến 1 là một xăng ti met
Xăng ti met viết tắt là cm.
+ Lưu ý học sinh từng vạch trong thước là 1 cm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ dài:
+ Đặt vạch 0 trùng vào 1 đầu của đoạn thẳng.
+ Đọc số ghi ở thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng.
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng.
a) Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1: Viết cm.
Bài 2: Viết số thích hợp.
Lưu ý học sinh đọc số vạch đen.
Bài 3: Đo độ dài.
- Cho học sinh tiến hành đo độ dài.
- Lưu ý học sinh cách đặt đầu thước trùng số 0
lên ngay đầu đoạn thẳng.
Bài 4: Đo rồi viết các số đo.
4 Củng cố :
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 số
đoạn thẳng có độ dài khác nhau.
- Nhận xét.
5 Dặn dò :
- Tập đo các vật dụng ở nhà có độ dài như cạnh bàn,
ghế ….
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Hát.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh dùng bút chì di chuyển từ
0 đến 1 và nói 1 cm.
- Học sinh đọc xăng ti met.
- Học sinh nhắc lại và thực hiện đo gáy vở, đoạn thẳng.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết.
- Học sinh viết rồi đọc to.
- Học sinh tiến hành đo độ dài và ghi vào chỗ chấm.
- Học sinh sửa bài miệng.
- Học sinh tiến hành đo.
- Sửa bài miệng.
- Học sinh tiến hành đo và ghi lên bảng.
- Đổi đoạn thẳng cho nhau và đo.
- Nhóm nào đo đúng, nhanh sẽ thắng.
Trang 9TNXH CÂY RAU
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nêu tên được một số loại rau và nơi sống của chúng.
-Biết quan sát phân biệt nói tân được các bộ phận chính của cây rau.
-Biết ích lợi của cây rau Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn.
II.Đồ dùng dạy học:
-Đem các cây rau đến lớp.
-Hình cây rau cải phóng to.
-Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định : (1’)
2.Bài mới: Giáo viên giới thiệu cây rau và tựa bài, ghi
bảng.
Hoạt động 1 : (10’) Quan sát cây rau:
MT: Biết được các bộ phận của cây rau phân biệt được
các loại rau khác nhau.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây rau đã mang
đến lớp và trả lời các câu hỏi:
Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau? Bộ phận
nào ăn được?
Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học sinh thấy.
Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau của mình.
kết luận:
Có rất nhiều loại rau khác nhau Giáo viên kể thêm
một số loại rau mà học sinh mang đến lớp.
Các cây rau đều có rể, thân, lá.
Các loại rau ăn lá và thân như: rau muống, rau cải…
Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách…
Các loại rau ăn rể như: củ cải, cà rốt …
Các loại rau ăn thân như: su hào …
Hoa (suplơ), quả (cà chua, su su, đậu, dưa chuột … )
Hoạt động 2: (10’) Làm việc với SGK:
MT: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời theo các hình
trong SGK Biết lợi ích phải ăn rau và nhất thiết phải
rửa rau sạch trước khi ăn.
GV Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới.
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau
trong SGK.
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên.
Hoạt động 3: (5’) Trò chơi : “Tôi là rau gì?”.
MT: Học sinh được củng cố những hiểu biết về cây rau
mà các em đã học.
Gọi 1 học sinh lên giới thiệu các đặc điểm của mình.
Gọi học sinh xung phong đoán xem đó là rau gì?
4.Củng cố- Dăn dò : (5’)
Giáo viên và hs hệ thống nội dung bài học.
Khi ăn rau chúng ta cần chú ý điều gì?
Nhận xét Tuyên dương.
Học bài, xem bài mới.
Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn để giáo viên kiểm tra.
Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đến lớp và nêu các bộ phận ăn được của cây rau.
Học sinh xung phong trình bày trước lớp cho cả lớp xem và nghe.
Học sinh lắng nghe và nhắc lại.
Học sinh kể thêm một vài cây rau khác mà các em biết.
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách.
Học sinh trình bày.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nêu: Tôi màu xanh trồng ở ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân.
Học sinh khác trả lời: Như vậy, bạn là rau cải.
Rửa rau sạch, ngâm nước muối trước khi ăn.
Trang 10Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau trước khi ăn.
Trang 11Thứ tư 11/2/09
Tiếng Việt
Vần oai - oay (Tiết 1) I) Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
Đọc được câu ứng dụng: Tháng chạp…đầy đồng.
Phát triển lời nói theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
2 Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III) Hoạt động dạy và học:
1’
5’
10’
10’
10’
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu :
b) Hoạt động1 : Dạy vần oai
c) Mục tiêu: Nhận diện được vần oai, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần oai
Nhận diện vần:
Giáo viên viết vần oai
Phát âm và đánh vần
Giáo viên đánh vần:
Giáo viên phát âm o-a-i-oai
d) Hoạt động 2 : Dạy vần oay
Mục tiêu: Nhận diện được vần oay, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần oay
Quy trình tương tự như vần oai
GVHD hs viết bảng con: oai, oay
Nghỉ giải lao giữa tiết
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
Mục Tiêu : Biết viết tiếng có vần oai, oay và đọc
trơn nhanh và thành thạo tiếng vừa học
Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện
đọc: Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay.
Giáo viên sửa sai cho học sinh
Học sinh đọc lại toàn bảng
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Hát
Học sinh quan sát
Học sinh thực hiện
Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân, nhóm, cả lớp
Học sinh quan sát
Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
Học sinh luyện đọc
Học sinh đọc