- Nhận xét chung về tinh thần làm việc của lớp, khen thưởng học sinh viết đúng yêu cầu.. Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích.. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 : TỐN
Bài 21: ƠN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I
MỤC TIÊU :
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo dộ dài thơng dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài tốn với các số đo độ dài
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sự chép bài của HS
Giáo viên nhận xét
3/ Giới thiệu bài mới:
- Ơn tập bảng đơn vị đo độ dài
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình
thành bảng đơn vị đo độ dài
- HS dựa vào bảng và nêu nhận xét về
mối quan hệ giữa hai đơn vị liền nhau
Giáo viên chốt lại
Trang 2 Bài 2: Viết số hoặc phân số thích
830
10 ) 4000m = 40hm
25000m = 25kmc) 1mm =
1
10cm 1cm =
1
100m 1m =
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- Học sinh giải và sửa bài
- Cả lớp, GV nhận xét, sửa chữa a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP HCM
* Hoạt động 4:
Củng cố, dặn dò 5’
- Nhắc lại kiến thức vừa học
Trang 3- Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX(giới
thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu)
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ
An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm conđường giải phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Phápcứu nước đây là phong trào Đông du
2) Kiểm tra bài cũ: 5 ’
“Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX”
- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có
những chuyển biến gì về mặt kinh tế?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội
Việt Nam có những chuyển biến gì về mặt
xã hội?
Giáo viên nhận xét bài cũ, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- GV: Từ khi thực dân Pháp xâm lược nước
ta, nhân dân ta từ Nam chí Bắc đã đứng lên
kháng chiến chống Pháp, nhưng tất cả các
phong trào đấu tranh đều bị thất bại.Đến
đầu thế kỉ XX, xuất hiện hai nhà yêu nước
tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu
Trinh Hai ông đã đi theo khuynh hướng
- HS lắng nghe
Trang 4cứu nước mới.Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài:
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em biết gì về Phan Bội Châu? - Ông sinh năm 1867, trong một gia
đình nhà nho nghèo, tại làng ĐanNhiệm, nay là xã Xuân Hòa, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An
Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về
Phan Bội Châu (kèm hình ảnh)
+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng
Đan Nhiệm, xã Xuân Hòa, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Ông lớn lên khi đất
nước đã bị thực dân Pháp đô hộ 17 tuổi đã
hưởng ứng phong trào Cần Vương, ông là
người thông minh, học rộng, tài cao, có ý
chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Chủ
trương lúc đầu của ông là dựa vào Nhật để
đánh Pháp
- HS lắng nghe
+ Năm 1924, Phan Bội Châu từng tiếp xúc
với lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc và toan theo
đường lối XHCN nhưng chưa kịp thi hành
thì bị Pháp bắt
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa
vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
- Nhật Bản trước đây là một nướcphong kiến lạc hậu như Việt Nam.Trước nguy cơ mất nước, Nhật Bản đãtiến hành cải cách và trở nên cườngthịnh Phan Bội Châu cho rằng: Nhậtcũng là một nước Châu Á nên hy vọngvào sự giúp đỡ của Nhật để đánh Pháp
Giáo viên nhận xét + chốt:
Phan Bội Châu là người có ý chí đánh đuổi
Pháp và chủ trương của ông là dựa vào
Nhật vì Nhật cũng là một nước Châu Á
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi
phiếu HT
- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu biểu
của Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh
niên Việt Nam sang học ở Nhật, gọi là
phong trào Đông Du
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm
Trang 5- Mục đích? - Cử người sang Nhật học tập nhằm đào
tạo nhân tài cứu nước
- Phong trào diễn ra như thế nào? - 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính
phủ Nhật đào tạo+ Thanh niên yêu nước sang Nhật duhọc
+ Kêu gọi đồng bào quyên tiền ủng hộphong trào
- GV nói thêm: Phan Bội Châu viết “Hải
ngoại huyết thư” vận động:
- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập,
quyên góp được hơn 1 vạn đồng
- Ý nghĩa của phong trào Đông du
- 1908: lo ngại trước phong trào Đông
Du, thực dân Pháp đã cấu kết với Nhậtchống lại phong trào Chính phủ Nhật
ra lệnh trục xuất thanh niên Việt Nam
và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản
- Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nướccủa nhân dân
Giáo viên nhận xét - rút lại ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ
XX Phong trào Đông du do ông cổ động, tổ chức nhằm đào tạo nhân tài cứu nước.
* Hoạt động 3: 5 ’
Củng cố
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với
Pháp chống lại phong trào Đông Du?
- Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời
ta
- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sốngmình
Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn
Phan Bội Châu
Trang 6Tiết 3 : ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trởthành người có ích trong gia đình, xã hội
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện
về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2) Kiểm tra bài cũ: 5 ’
- Tại sao phải có trách nhiệm về việc làm
của mình? Nêu VD bản thân?
3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về
tấm gương vượt khó Trần bảo Đồng
- Cung cấp thêm những thông tin về Trần
Bảo Đồng
- Đọc thầm thông tin về Trần Bảo Đồng(SGK)
- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Lớp cho ý kiến
- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
nào trong cuộc sống và trong học tập ?
- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau
ốm , phải phụ mẹ đi bán bánh mì
- Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để
vươn lên như thế nào ?
- Em học tập được những gì từ tấm gương
đó ?
Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần
Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải hoàn
cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết
tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí
thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được
gia đình
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Trang 71 tình huống)1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ
đã cướp đi của Khơi đơi chân khiến em
khơng thể đi lại được Trước hồn cảnh
đĩ Khơi sẽ như thế nào?
- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả
- Các nhĩm khác trao đổi, bổ sung
2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị
bão lụt cuốn trơi hết nhà cửa, đồ đạc
Theo em, trong hồn cảnh đĩ, Thiên cĩ
thể làm gì để cĩ thể tiếp tục đi học ?
Giáo viên kết luận: Trong những tình
huống như trên, người ta cĩ thể tuyệt
vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi
khĩ khăn để sống và tiếp tục học tập mới
là người cĩ chí
* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK
- Làm việc theo nhĩm đơi
gương vượt khĩ trong những hồn cảnhkhác nhau
GV kết luận: Trong cuộc sống, con người
luơn phải đối mặt với những khĩ khăn thử
thách Nhưng nếu cĩ quyết tâm và biết
tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những
người tin cậy thì sẽ vượt qua những khĩ
khăn đĩ, vươn lên trong cuộc sống
- Đại diện nhĩm trình bày
- Tìm hiểu hồn cảnh của một số bạn học
sinh trong lớp, trong trường hoặc địa
phương em đề ra phương án giúp đỡ
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
TRỊ CHƠI “NHẢY Ơ TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dĩng thẳng hàng ngang
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vịng phải, vịng trái
Trang 8- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
5’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và
quy định chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ
hoặc cá nhân chơi nhiệt tìn , không
Trang 9- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
vòng, về tập hợp thành 4 hàng ngang,tập động tác thả lỏng : 2 – 3 phút
2/ Kiểm tra bài cũ: 5 ’
lời câu hỏi
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Giống như quả bóng xanh bay giữa bầu
trời xanh, có tiếng chim bồ câu và nhữngcánh hải âu vờn trên sóng
- Bài thơ muốn nói với em điều gì? - Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng củacác dân tộc
Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét
3/ Bài mới: 30 ’
Giới thiệu bài mới:
- Có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã
giúp đỡ, ủng hộ chúng ta khi chúng ta
chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc
Mỹ Trong sự nghiệp xây dựng đất nước,
chúng ta cũng nhận đựơc sự giúp đỡ tận
tình của bạn bè năm châu Bài học “ Một
chuyên gia máy xúc” các em học hôm nay
thể hiện phần nào tình cảm hữu nghị,
tương thân tương ái đó
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 10* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
- HS luyện đọc theo dãy kết hợp giải nghĩa
từ
- Lượt 3
- HS đọc mục từ ngữ SGK.( chất phác)
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu? - Công trường xây dựng, tình bạn giữa
những người lao động
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt
khiến anh Thủy chú ý ?
+ Dáng người lao động+ Dễ gần gũi
+ Mái tóc vàng óng lên như một mảngnắng
Giáo viên chốt lại bằng tranh của giáo
viên: Tất cả từ con người ấy gợi lên ngay
từ đầu cảm giác giản dị, thân mật
- Nêu ý đoạn 1,2
- Những nét giản dị thân mật của người ngoại quốc.
- Tiếp tục tìm hiểu đoạn 3,4 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 3,4
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm đôi các câu hỏi sau:
- Học sinh nhận phiếu + thảo luận + báocáo kết quả
- Học sinh gạch dưới những ý cần trả lời
Trang 11+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp
diễn ra như thế nào?
- Anh mắt, nụ cười, lời đối thoại nhưquen thân
Giáo viên chốt: Cuộc gặp gỡ giữa hai
bạn đồng nghiệp (VN và Liên Xô trước
đây) diễn ra rất thân mật
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết đó nói lên điều gì? - Dự kiến: Thân mật, thân thiết, giản dị,
gần gũi Tình hữu nghị
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3,4
- Rèn đọc câu văn dài “ Anh nắng … êm
dịu”
- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trongđoạn
Ánh nắng ban mai nhạt loãng/ rải trên
vùng đất đỏ công trường/ tạo nên một hòa
sắc êm dịu.//
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm câu,đoạn, cả bài
- Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm
Giáo viên chốt lại
Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về những
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 12- Biết chuyển đổi các số đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Bảng đơn vị đo độ dài
- Kiểm tra lý thuyết về mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài, vận dụng bài tập
nhỏ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài
- Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới: 30 ’
Giới thiệu bài mới:
“Bảng đơn vị đo khối lượng”
- Để củng cố lại kiến thức về đổi đơn vị
đo khối lượng, hôm nay, chúng ta ôn tập
thông qua bài: “Ôn tập bảng đơn vị đo
khối lượng”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại bảng đơn vị đo khối lượng
- Hoạt động cá nhân
Bài 1:
- Giáo viên kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối
lượng chưa ghi đơn vị, chỉ ghi kilôgam
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hướng dẫn đặt câu hỏi, học sinh nêu tên các đơn vị lớn hơn kg?
( nhỏ hơn kg ?)
- Học sinh hình thành bài 1 lên bảng đơn vị
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng
* Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Trang 13- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- Giáo viên ghi bảng
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng HS làm bài tập 2
- Xác định dạng bài và nêu cách đổi
- Nêu các bước tiến hành để đổi - Học sinh làm bài
a.18yến = 180kg b 430kg = 43yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16tấn
c 2kg326g = 2326kg d 4008g = 4kg8g6kg3g = 6003g 9050kg = 9tấn50kg
Bài 3 :
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận
nhóm đôi
- 2 học sinh đọc đề - xác định cách làm (Sosánh 2 đơn vị của 2 vế phải giống nhau)
- Giáo viên cho HS làm cá nhân trên
bảng lớp
- Học sinh làm bài
- Giáo viên theo dõi HS làm bài - Học sinh sửa bài
2kg50g(= 2050g)< 2500g 13kg85g(=13085g)<13kg805g(= 13805g) 6090kg > 6tấn 8kg(= 6008kg)
1
4tấn (= 250 kg) = 250 kg
Bài 4:
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm
4, làm bài vào bảng nhóm Giáo viên gợi
ý cho học sinh thảo luận
- Học sinh sửa bài
* Lưu ý tên đơn vị đề bài cho và đề bài
hỏi
GiảiNgày thứ hai cửa hàng bán được số ki- lô-gam đường là:
300 x 2 = 600 (kg)
Đổi : 1tấn = 1000 kgNgày thứ ba bán được số ki- lô –gamđường là:
1000 – ( 600 + 300 ) = 100 ( kg )
Đáp số : 100kg
Trang 14Củng cố
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua đổi nhanh
- Cho học sinh nhắc lại tên đơn vị trong
bảng đơn vị đo độ dài
- Hiểu nghĩa của từ hòa bình(BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình(BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình
- Trò : Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh lần lượt đọc phần đặt câu
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét
3 Bài mới: 30 ’
Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ chủ điểm: Cánh chim hòa
Giáo viên chốt lại chọn ý b - “Hòa bình”là trạng thái không có chiến
tranh
Phân tích
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa từ: “bình
thản, yên ả, hiền hòa”
- Học sinh tra từ điển - Trả lời
- Học sinh phân biệt nghĩa: “bình thản,
yên ả, hiền hòa” với ý b: Trạng thái
Trang 15không có chiến tranh.
- Giáo viên yêu cầu HS tìm các từ đồng
nghĩa với hòa bình
- GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ:
đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình
yên của một miền quê hoặc thành phố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh làm bài
- Học sinh khá giỏi đọc đoạn văn
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá , rượu bia
- Từ chối việc sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại củarượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về táchại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’ - Hát
Trang 162 Kiểm tra bài cũ: 5’
vệ sinh tuổi dậy thì
- GV nêu câu hỏi
Giáo viên nhận xét.
- HS khác trả lời
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói
“Không !” đối với các chất gây nghiện
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông
tin
- Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các
thông tin về tác hại của thuốc lá
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của ma tuý
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc SGK
về từng vấn đề để nêu lên tác hại của các
chất gây nghiện
+ Bước 2: Các nhóm làm việc - Nhóm trưởng cùng các bạn thảo luận và
hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Tác hại đến sức khỏe bản thân người sử
dụng các chất gây nghiện
- Tác hại đến kinh tế
- Tác hại đến người xung quanh
- Các nhóm dùng bút dạ để viết tóm tắt lạinhững thông tin trên giấy khổ to Từngnhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cửngười trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thànhviên trong nhóm giải đáp
* Hút thuốc lá có hại gì?
1 Thuốc lá là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người hút: bệnhđường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ungthư…
3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình,đất nước
Giáo viên chốt: Thuốc lá còn gây ô
nhiễm môi trường
4 Ảnh hưởng đến sức khỏe người xungquanh
* Uống rượu, bia có hại gì?
1 Rượu, bia là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người uống: bệnhđường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thầnkinh, hủy hoại cơ bắp…
3 Hại đến nhân cách người nghiện
4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình,đất nước
Trang 17 Giáo viên chốt: Uống bia cũng có hại
như uống rượu Lượng cồn vào cơ thể
khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào
cơ thể khi uống ít rượu
5 Ảnh hưởng đến người xung quanh haygây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người nghiện hút:sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng laođộng, tổn hại thần kinh, dùng chung bơmtiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều
sẽ chết
3 Có hại đến nhân cách người nghiện: ăncắp, cướp của, giết người
Giáo viên chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất
gây nghiện Sử dụng và buôn bán ma túy
là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho
sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến
mọi người xung quanh Làm mất trật tự
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả
lời câu hỏi”
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn
vào ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia
chơi, các bạn còn lại là quan sát viên
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của ma túy
- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin vềtác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ởhộp 2 và 3 Những học sinh đã tham giasưu tầm thông tin về tác hại của rượu, biachỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3 Nhữnghọc sinh đã tham gia sưu tầm thông tin vềtác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ởhộp 1 và 2
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm
độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm
Trang 185 Tổng kết - dặn dò: 5 ’
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nói “Không!” Đối với các
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài ; đọc diễn cảm được bài thơ
- Hiểu ý nghĩa: (Trả lời được các CH 1,2,3,4 ; thuộc 1 khổ thơ trong bài)
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Một chuyên gia máy xúc
- Học sinh đọc lần lượt từng đoạn và trảlời câu hỏi
- Vì sao người ngoại quốc này khiến anh
Thuỷ đặc biệt chú ý?
- Vì người ngoại quốc này có vóc dángcao lớn đặc biệt, có vẻ mặt chất phác, códáng dấp của người lao động, toát lên vẻ
dễ gần, dễ mến
với công nhân Việt Nam
Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài mới:
- Cuộc chiến tranh huỷ diệt tàn khốc của
đế quốc Mỹ trên mảnh đất Việt Nam đã
làm tất cả những người có lương tri trên
thế giới, trong đó có nhiều người là công
nhân Mỹ vô cùng căm phẫn Xúc động
trước hành động tự thiêu của anh
Mo-ri-xơn để phản đối chiến tranh của Mỹ ở
Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã viết bài
thơ “Ê-mi-li, con…” với hình ảnh anh
Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê-mi-li 18
tháng tuổi tới trụ sở Bộ Quốc phòng Mỹ,
nơi anh sắp tự thiêu vì nền hòa bình ở
Trang 19Việt Nam…
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cá nhân
- GV mời một HS khá đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ 1 - 1 học sinh đọc khổ 1
1/ Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện
tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé
Ê-mi-li
- Lần lượt học sinh đọc khổ 1 + Lời nhắn nhủ dặn do
+ Sự hồn nhiên, ngây thơ của con gái
- Giáo viên giảng tâm trạng của anh
Mo-ri-xơn lời vĩnh biệt xúc động khi phải
từ giã vợ con (nhấn mạnh câu hỏi của
Ê-mi-li) Sự ngây thơ hồn nhiên
- Luyện đọc diễn cảm khổ 1
- Nhấn mạnh những từ ngữ nào? Câu hỏiđọc với giọng như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 2 - 1 học sinh đọc khổ 2
2/ Qua lời của chú Mo-ri-xơn, em hãy
cho biết vì sao chú Mo-ri-xơn lên án
cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ?
- Hành động của đế quốc Mỹ tàn ác, vônhân đạo, máy bay B52 - ném bom napan
- hơi độc - giết hại - đốt phá - tàn phá.Mộtcuộc chiến tranh phi nghĩa
Giáo viên chốt bằng những hình ảnh
của đế quốc Mỹ
- Học sinh giảng từ: B52 - napan - nhândanh - Giôn-xơn
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc - 4 nhóm thảo luận cách đọc khổ 2
Giáo viên chốt lại cách đọc: nhấn
mạnh các từ ngữ thể hiện tội ác của Mỹ
- Học sinh nhận xét và chọn cách đọc hợp
lý nhất
- Học sinh lần lượt đọc khổ 2
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 3 - 1 học sinh đọc khổ 3
3/ Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi
từ biệt ?
- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li vềđược Chú dặn con : ……
Giáo viên chốt lại
Hướng đến người thân - con mất cha - vợ
mất chồng - cảnh trời đêm - hy sinh hạnh
phúc của mình cho mọi người được hạnh
phúc
Trang 20- Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 3 - Lời từ biệt của chú Mo-ri-xơn vào giây
phút ngọn lửa sắp bùng lên.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc khổ 3 - Lần lượt học sinh nêu
- Nhấn mạnh từ: câu 1 - cha không bế con
về được nữa - sáng bùng lên - câu 5 - câu
6 - câu 9
- Câu thơ “Ta đốt thân ta/ Cho ngọn lửa
sáng loá/ Sự thật “ thể hiện mong muốn
gì của chú Mo-ri-xơn?
- Học sinh lần lượt trả lời
Giáo viên chốt lại chọn ý đúng - Vạch trần tội ác - nhận ra sự thật về cuộc
chiến phi nghĩa - hợp sức ngăn chặn chiếntranh
- Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 4 Ý 4 vạch trần tội ác của đế quốc Mỹ
-kêu gọi mọi người hợp sức.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc khổ 4
- Học sinh nêu ý chính của bài: Ca ngợi
hành động dũng cảm của một công dân
Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- HS khá, giỏi thuộc được khổ thơ 3 và 4 ; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
Trang 21- Thầy: Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thống
kê đơn giản
- Trò: Bút dạ - Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra bài văn tả cảnh trường học - HS đọc bài
- Giáo viên theo dõi chấm điểm
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
thống kê kết quả học tập trong tuần của
bản thân; biết trình bày kết quả bằng bảng
thống kê thể hiện kết quả học tập của
- Giáo viên nêu bảng mẫu thống kê Viết
sẵn trên bảng, yêu cầu học sinh lập thống
kê về việc học của mình trong tuần
- Dựa vào bảng thống kê trên nói rõ sốđiểm trong tuần
Điểm giỏi (9 - 10) : 2Điềm khá (7 - 8) : 3Điểm TB (5 - 6) : 1Điểm yếu (0 - 4) : không có
- Học sinh nhận xét về ý thức học tập củamình
* Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu tác
dụng của việc lập bảng thống kê: làm rõ
kết quả học tập của mỗi học sinh trong sự
so sánh với kết quả học tập của từng bạn
trong tổ; thấy rõ số điểm chung
Trang 22- Học sinh đặt tên cho bảng thống kê
- Đại diện nhóm trình bày bảng thống kê.Vừa trình bày vừa ghi Nhận xét chung vềviệc học của cả tổ Tiến bộ ở môn nào?Môn nào chưa tiến bộ? Bạn nào học cònchậm?
Giáo viên nhận xét chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
Trang 23- Giáo viên kiểm tra tên gọi, mối quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng
- HS lần lượt trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới: 30’
- Hôm nay, chúng ta củng cố, ôn tập các
bài tập về đổi đơn vị đo khối lượng và
giải bài tập cơ bản liên quan về diện tích
qua tiết “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố lại cách tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông, cách đổi các đơn vị
đo độ dài, đo diện tích, đo khối lượng
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả hai trường thu gom đượclà:
1300 + 2700 = 4000 (kg)Đổi : 4000kg = 4tấn
4tấn gấp 2tấn số lần
4 : 2 = 2 (lần)
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50 000 x 2 = 100 000 (cuốn vở)Đáp số : 100 000 cuốn vở
Bài 2: - Học sinh đọc đề - Phân tích đề
- Giáo viên hướng dẫn HS đổi 120 kg =
- Giáo viên gợi mở hướng dẫn học sinh
tính diện tích HCN ABCD và HV CEMN
- Đại diện nhóm 4 trình bày kết quả thảo
14 x 6 = 84 (m2)Diện tích hình vuông CEMN là:
Trang 247 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2) Đáp số : 133 m2
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi. - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh vẽ hình - Học sinh thực hành, vẽ hình và tính diện
tích thực hành câu b
- Tăng chiều dài bao nhiêu dm giảm chiều
rộng bấy nhiêu dm
- Học sinh sửa bài
Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 3 = 12 (cm2)Nên ta có thể có :
12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x1 = 1 x 12
Ta sẽ vẽ được các hình chữ nhật có kíchthước như trên
* Hoạt động 4: 5’
Củng cố
Nhắc lại nội dung vừa học
- Thi đua ghi công thức tính diện tích
VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
- Một số dụng cụ đun , nấu , ăn uống thường dùng trong gia đình
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : 30’
Hát
Trang 25Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong
gia đình
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của
tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Xác định các dụng cụ đun,
nấu, ăn uống thông thường trong gia đình
MT : Giúp HS nhận diện được các dụng
cụ nấu ăn trong nhà
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các dụng
cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống
trong gia đình
- Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo từng
nhóm
- Nhận xét, nhắc lại tên các dụng cụ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cách
sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun,
nấu, ăn uống trong gia đình
MT : Giúp HS nắm đặc điểm, cách sử
dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu,
ăn uống trong gia đình
* Chú ý: Có thể tổ chức cho HS tham
quan, tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn ở bếp
ăn tập thể của trường(nếu có)
- Sử dụng tranh minh họa để kết luận
từng nội dung theo SGK
ăn hàng ngày
+ Sử dụng, bảo quản: mỗi loại bếp đun cóđặc điểm và yêu cầu sử dụng khác nhau
- Không để nước, thức ăn trào ra bếp, để
đề phòng cháy nổ, điện giật,thường xuyêngiữ vệ sinh lau chùi sạch sẽ
* Dụng cụ nấu: nồi, xoang, chão,
+ Được sử dụng để nấu chín lương thực,thực phẩm và đun nước uống Mỗi dụng
cụ có đặc điểm và tác dụng khác nhau.+ Rửa sạch dụng cụ nấu ăn và úp vào nơikhô ráo sau khi đun nấu, sử dụng
+ Không đựng thức ăn có vị mặn hoặcchua qua đêm
+ Khi cọ rửa tránh chà sát bằng giấy
Trang 264 Củng cố : 5’
- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh
giá kết quả học tập của HS
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu
về việc nấu ăn
5 Dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh về các thực
phẩm thường được dùng trong nấu ăn
hàng ngày để học tốt bài sau
+ Sau khi sử dụng phải rửa sạch bằngnước rửa chén và úp vào nơi khơ ráo
* Dụng cụ cắt, thái thực phẩm:
+ Dao, kéo,
Cần lưu ý khi sử dụng để tránh bị đứt tay
* Một số dụng cụ khác khi nấu ăn
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
TRỊ CHƠI “NHẢY ĐÚNG , NHẢY NHANH”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dĩng thẳng hàng ngang
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vịng phải, vịng trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Cịi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Trang 275’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
- Ôn tập hơp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Tập cả lớp để củng cố : 1 – 2 lần
b) Trò chơi “Nhảy đúng , nhảy nhanh”
: 7 – 8 phút
- Nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi, luật
chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ
hoặc cá nhân chơi tích cực, đúng luật
Hoạt động lớp , nhóm
- Cán sự điều khiển lớp tập : 1 lần
- Tổ trưởng điều khiển tổ tập : 6 lần
- Các tổ thi đua trình diễn : 1 – 2 lần
Trang 28- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III) ; đặt được câu để phân biệt các từđồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩuchuyện vui và các câu đố.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Các mẫu chuyện vui sử dụng từ đồng âm
- Trò : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Học sinh đọc đoạn văn
Giáo viên nhận xét và - cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm? - Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm việc cá nhân, chọn dòng
nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu
- GV chốt lại : Hai từ câu ở hai câu văn
trên phát âm hoàn toàn giống nhau(đồng
âm) song nghĩa rất khác nhau Những từ
như thế gọi là những từ đồng âm
+Câu (cá) : bắt cá, tôm ,…bằng móc sắtnhỏ
+Câu (văn) : đơn vị của lời nói diễn đạtmột ý trọn vẹn
* Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
- Cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ
* Hoạt động 2: Nhận diện từ đồng âm
trong lời ăn tiếng nói hằng ngày - Nhận
biết từ đồng âm
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu lên
Giáo viên chốt lại và tuyên dương
những em vẽ tranh để minh họa cho bài
+ “đồng” trong “tượng đồng” : kim loại
có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi,thường dùng làm dây điện và chế hợpkim
+ “đồng” trong “một nghìn đồng” đơn vị
Trang 29tiền Việt Nam.
b) Đá trong hòn đá : chất rắn cấu tạo nên
vỏ trái đất, kết thành từng tảng, từng hòn
- Đá trong đá bóng : đưa nhanh chân vàhất mạnh bóng cho ra xa hoặc đưa bóngvào khung thành đối phương
c) Ba trong ba và má : Bố ( cha, thầy, )
- Ba trong ba tuổi : số tiếp theo của số 2trong dãy số tự nhiên
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
câu
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 ;
nêu được tác dụng của từ đồng âm qua
+ Nam nhầm lẫn từ tiêu trong cụm từ tiền
tiêu (tiền để chi tiêu) với tiếng tiêu trong
từ đồng âm Tiền tiêu vị trí quan trọng,
nơi có bố trí canh gác ở phía trước khuvực trú quân hướng về phía địch
Bài 4: HS đọc và thi giải câu đố
nhanh.
a/ con chó thui : từ chín trong đó có nghĩa
là nướng chín, không phải là số chín.
b/ cây hoa súng và khẩu súng
* Hoạt động 3: 5 ’
Củng cố
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đoán
hình nền để nêu lên từ đồng âm
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Tranh 1: Học sinh nhìn tranh để đặt câu
có từ đồng âm
Xe chở đường chạy trên đường
- Tranh 2: Nhìn tranh để điền từ đồng âmCon mực; lọ mực
héc-tô Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đềhéc-tô cahéc-tô mét vuông, héchéc-tô tôhéc-tô mét vuông
- Biết quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với héc-tô-métvuông
Trang 30- Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản).
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Học sinh sửa bài 2, 3 / 26 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hình thành các biểu tượng về đơn vị đo
diện tích đềcamét vuông và héctômét
- Học sinh ghi cách viết tắt:
1 đềcamét vuông vết tắt là 1dam2
b) Mối quan hệ giữa dam2và m2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia mỗi
Giáo viên chốt lại
2- Giới thiệu đơn vị đo diện tích
héctômét vuông:
- Tương tự như phần b
- Học sinh tự hỏi bạn, bạn trả lời dựa vào
gợi ý của giáo viên
- Cả lớp làm việc cá nhân
1hm2 = 100dam2
Giáo viên nhận xét sửa sai cho học
sinh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
đọc, viết đúng các số đo diện tích theo
đơn vị đềcamét vuông vá héctômét
- Hoạt động cá nhân
Trang 31linh năm đềcamet vuông.
- Tương tự với các số còn lại.32 600dam2 ;492hm2 ; 180 350 hm2
* Hoạt động 3:
Bài 2: Viết các số đo diện tích.
- GV đọc cho lớp viết bảng con
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Giáo viên gợi ý: Xác định dạng đổi, tìm
cách đổi (dựa vào mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích)
b/ Viết phân số thích hợp vào chỗ
Bài 4: Viết các số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là đề - ca-mét vuông (theo
mẫu):
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo hướng dẫn mẫu:
Trang 32Tiết 4 : CHÍNH TẢ(Nghe – viết)
Bài 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng đoạn văn
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh : trong các tiếng có uô, ua (BT2) ; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền
vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
2 Kiểm tra bài cũ: 4 ’
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu có mô hình tiếng
lên bảng
- 1 học sinh đọc tiếng bất kỳ
- 1 học sinh lên bảng điền vào mô hìnhcấu tạo tiếng
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn - Học sinh lắng nghe
- Nêu các từ ngữ khó viết trong đoạn
- GV đọc cho HS viết bảng con từ khó
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, soát lại các từ
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
chính tả
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài
Trang 332
- Học sinh gạch dưới các tiếng có chứa
âm chính là nguyên âm đôi ua/ uô
- Học sinh sửa bài.: của, múa; cuốn, cuộc, buôn, muôn.
trong các tiếng có chứa ua/ uô
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3.
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và giúp HS hiểu
nghĩa của các câu thành ngữ
- Học sinh sửa bài
- Muôn người như một.
- Ngang như cua.
- Cày sâu cuốc bẫm
- Muôn người như một.(đoàn kết một
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồntài nguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long, Nha Trang,Vũng Tàu, … trên bản đồ (lược đồ)
II CHUẨN BỊ:
Trang 34Thầy: Hình SGK phóng to Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á Bản đồ tự nhiên VN - Tranh ảnh về những khu du lịch biển.
Trò: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức: 1 ’ - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Hỏi học sinh một số kiến thức và
kiểm tra một số kỹ năng + Đặc điểm sông ngòi VN+ Chỉ vị trí các con sông lớn
+ Nêu vai trò của sông ngòi
Giáo viên nhận xét Đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết địa lí hôm nay tiếp tục giúp
chúng ta tìm hiểu những đặc điểm của
biển nước ta”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
1 Vùng biển nước ta
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp
- Gv vừa chỉ vùng biển nước ta(trên
Bản đồ VN trong khu vực ĐNA hoặc
H 1 ) vừa nói vùng biển nước ta rộng
và thuộc Biển Đông
- Theo dõi
- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng
biển nước ta giáp với các vùng biển
của những nước nào?
- Biển Đông bao bọc phần đất liền của
nước ta ở những phía nào?
- Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a, lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái Lan
Ma Bao bọc phía đông, nam và tây nam
Kết luận : Vùng biển nước ta là một
bộ phận của Biển Đông
2 Đặc điểm của vùng biển nước ta
* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng
sau:
+ Sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời
- Học sinh đọc SGK và làm vào phiếu
- Học sinh trình bày trước lớp
Đặc điểm của biển nước ta Ảnh hưởng của biển đối với đời sống và
Trang 35+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển
nước ta khá đặc biệt và có sự khác
nhau giữa các vùng Có vùng nhật
triều, có vùng bán nhật triều và có
vùng có cả 2 chế độ thuỷ triều trên
- HS khá, giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển
để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai
- Nghe và lặp lại
3 Vai trò của biển
* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
để nêu vai trò của biển đối với khí hậu,
đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Học sinh dựa và vốn hiểu biết và SGK,thảo luận và trình bày
- Học sinh khác bổ sung
- Giáo viên chốt ý : Biển điều hòa khí
hậu, là nguồn tài nguyên và là đường
giao thông quan trọng Ven biển có
nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
* Hoạt động 4: 5’
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học: * Bài học: Vùng biển nước ta là một bộ
phận của Biển Đông Biển điều hòa khí hậu,
là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TT)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma tuý
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: + Các hình ảnh trong SGK trang 19
+ Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưutầm được
+ Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Thực hành: Nói “Không !” Đối với các
chất gây nghiện
- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc
những bệnh ung thư nào?
- Ung thư phổi, miệng, họng, thực quản,tụy, thận, bàng quan
- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim
mạch?
- Tim to, rối loạn nhịp tim
- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng
đồng và xã hội?
- XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữa chongười nghiện, sức lao động của cộngđồng suy yếu, các tội phạm hình sự giatăng
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Thực hành: Nói “Không !” đối với các
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một
chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễmđiện cao thế, ai chạm vào sẽ bị chết” Aitiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bịđiện giật chết Chiếc ghế này được đặt ởgiữa cửa, khi từ ngoài cửa đi vào cố gắngđừng chạm vào ghế Bạn nào không chạmvào ghế nhưng chạm vào người bạn đãđụng vào ghế cũng bị điện giật
- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi
này
- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để
chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn
- Nêu luật chơi
+ Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài
hành lang
- Học sinh thực hành chơi
- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào
và yêu cầu cả lớp đi vào
- Dự kiến:
+ Có em cố gắng không chạm vào ghế+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bịchạm vào ghế
+ Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc - Rất lo sợ
Trang 37+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số
bạn đi chậm lại và rất thận trọng để không
chạm vào ghế?
- Vì sợ bị điện giật chết
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất
nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn
- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân
Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào
chiếc ghế cũng như tránh sử dụng rượu,
bia, thuốc lá, ma tuý phải thận trọng và
tránh xa nguy hiểm
Phương pháp: Thảo luận, trò chơi
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ
chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói
+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút
thuốc nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như
thế nào?
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạnkhác cũng có thể đóng góp ý kiến
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số
anh lớn hơn ép Minh uống bia nếu là
Minh, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh
niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là
Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào?
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêutrên
* Hoạt động 3: 5 ’
Củng cố
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo
luận
- Học sinh thảo luận:
+ Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu,bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?+ Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc chúng
ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếukhông giải quyết được
Giáo viên kết luận: chúng ta có quyền
tự bảo vệ và được bảo vệ phải tôn
Trang 38trọng quyền đó của người khác Cần có
cách từ chối riêng để nói “Không !” với
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị:”Dùng thuốc an toàn “
- Thầy: Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng
từ, đặt câu, ý, sửa chung trước lớp - Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Giáo viên nhận xét và cho điểm - Học sinh đọc bảng thống kê
3 Giới thiệu bài mới:
+ Thiếu sót: Viết câu dài, chưa biết dùng
dấu ngắt câu Viết sai lỗi chính tả khá
nhiều
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi
của bản thân trong bài viết
- Giáo viên trả bài cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi
- Học sinh đọc lời nhận xét của thầy cô,học sinh tự sửa lỗi sai Tự xác định lỗi sai
về mặt nào (chính tả, câu, từ, diễn đạt, ý)
- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở các em - Lần lượt học sinh đọc lên câu văn, đoạn
văn đã sửa xong
Trang 39- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi
chung
- Học sinh theo dõi câu văn sai hoặc đoạnvăn sai
+ Lỗi chính tả: Thốc chốc/ thoáng chốc;la/ ra; nghìn ra/ nhìn ra,
+ Lỗi về diễn đạt: Vào trong nhà em và mẹ
em lại ra xem thì hàng cây đã cao và đứngthẳng trên cây và những hàng cây đã có lá
đoạn văn hay
- Học sinh trao đổi tìm ra cái hay, cái đánghọc và rút ra kinh nghiệm cho mình
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài hay
có ý riêng, sáng tạo
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
cảnh sông nước, vùng biển, dòng sông,
- Thầy: Phấn màu - Bảng đơn vị đo diện tích chưa ghi chữ và số
- Trò: Vở bài tập - Bảng đơn vị đo diện tích - ký hiệu - tên gọi - mối quan hệ - Hình vuông có 100 ô vuông
Trang 40Dam2, hm2
- Học sinh nêu lại mối quan hệ giữa 2 đơn
vị đo liền kề Vận dụng làm bài tập
- 2 học sinh
- HS sửa bài 2, 4 / 28, 29 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Milimét vuông
-Bảng đơn vị đo diện tích
- Hôm nay, chúng ta học thêm 1 đơn vị
diện tích mới nhỏ nhất là mm2 và lập
bảng đơn vị đo diện tích
4 Phát triển các hoạt động: 30 ’
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh nắm được tên gọi,
ký hiệu, độ lớn của milimét vuông Quan
hệ giữa milimét vuông và xăngtimét
milimét
- Học sinh tự ghi cách viết tắt:
- milimét vuông viết tắt là: mm2
- Hãy nêu mối quan hệ giữa cm2 và mm2 - Học sinh giới thiệu mối quan hệ giữa