Hoạt động 1: Nhận xét về kết quả làm bài của học sinh.. Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: a Luyện đọc: - Giáo viên sửa lỗi phát âm, giọng đọc của từng em.. - Gợi ý cho học sin
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc Chuyện một khu vờn nhỏ
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng
bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi
- Từ ngữ: săm soi, cầu viện, ………
- Nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹpmôi trờng sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Một sớm … đâu hả cháu”
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung
? Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
? Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Giáo viên bao quát- nhận xét
- 3 học sinh đọc nối tiếp, luyện đọc
đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc lại toàn bài
- … để đợc ngắm nhìn cây cối, nghe
ông kể chuyện về từng loài cây trồng ởban công
- Cây quỳnh: lá dây, giữ đợc nớc
- Hoa ti gôn: Thò những cái dâu theogió ngọ nguậy nh những cái vòi voi béxíu
- Hoa giấy: Bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng
- Cây đa ấn Độ : bật ra những búp đỏhang nhọn nhất, xoè những tán lá nâu
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc nối tiếp – củng cố
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Về đọc bài
Trang 2To¸n LuyÖn tËp
2 KiÓm tra: ? Häc sinh lµm bµi tËp 3 (52)
3 Bµi míi: Giíi thiÖu bµi
b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 = 47,66
- Häc sinh lµm c¸ nh©n, ch÷a b¶ng
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + 10,00 = 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- Häc sinh tù lµm, ch÷a b¶ng
3,6 + 5,8 > 8,9 9,4
5,7 + 8,8 = 14,5 14,5
7,56 < 4,2 + 3,4 7,60,5 > 0,08 + 0,40,5 0,48
4 Cñng cè: - HÖ thèng néi dung
- Liªn hÖ – nhËn xÐt
5 DÆn dß: VÒ häc bµi- lµm vë bµi tËp
Trang 3Lịch sử
ôn tập Hơn tám mơi năm chống thực dân pháp
xâm lợc và đô hộ (1858 - 1945)
I Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất
từ năm 1858 – 1945 và ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
2 Kiểm tra: ? Nêu ý nghĩa lịch sử ngày 2/9/1945.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
? Gọi học sinh trình bày nội dung
- Giáo viên bóc nội dung ở bài thống
kê
- Học sinh nối tiếp đọc câu hỏi 1, 2, 3
- Học sinh kiểm tra bảng thống kê cánhân đã làm ở nhà
- Học sinh trình bày
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý
nghĩa lịch sử) của sự kiện Các nhân vậtlịch sử tiêu biểu1/9/1858 Pháp nổ song xâm
Bình Tây ĐạiNguyên SoáiTrơng Định
- Tuyên bố với toàn thểquốc dân … quyền tự, do,
độc lập
Câu 4: ? Nêu tên sự kiện lịch sử tơng
ứng với các năm trên trục thời gian
b) Hớng dẫn học sinh chơi trò chơi Ô
chữ kì diệu: Tuyên Ngôn độc lập
- Học sinh làm cá nhân- trình bày
- Học sinh chia 3 đội chơi- trọng tài
Trang 4- Giáo viên bao quát, giúp đỡ.
- Biểu dơng
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
5 Dặn dò: Về học bài
Kỹ thuật Thêu dấu nhân (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Bộ khâu thêu lớp 5
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
? Nêu quy trình thêu dấu nhân
- Giáo viên bao quát chốt lại
- Thêu trên các sản phẩm may mặc nh váy,
áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trải bàn, …
- Học sinh đọc lại
1 Vạch dấu đờng thêu dấu nhân
2 Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu.a) Bắt đầu thêu
b) Thêu mũi thứ nhất
c) Thêu mũi thứ hai
d) Thêu các mũi tiếp theo
e) Kết thúc đờng thêu
- 2 đến 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh lên: + vạch dấu đờng thêu + căng vải vào khung
Trang 5- Giáo viên giao việc cho học sinh.
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ + thêu.- Học sinh thực hành theo quỳ trình
- Giữ trật tự, bảo vệ đồ dùng khi thựchành
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt,cách trình bày, chính tả
- có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn; nhân vậtbiết u điểm của những bài văn hay, viết lại đợc 1 đoạn trong bài cho hay hơn
II Chuẩn bị:
- Một số lỗi sai điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … cần chữa
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Nhận xét về kết quả làm bài của học sinh
2.3 Hoạt động 2: HD học sinh chữa bài:
2.3.1 Hớng dẫn chữa lỗi chung
- Viết các lỗi cần chữa lên bảng
- Nhận xét
2.3.2 Hớng dẫn từng học sinh sửa lỗi
trong bài:
2.3.3 Hớng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay
- Cho học sinh đọc bài, đoạn hay
+ Ưu điểm: xác định yêu cầu của đềbài, bố cục bài tốt
- Chữ viết đẹp chỉ còn 1 số bạn còncẩu thả
+ Khuyết điểm: sai chính tả cònnhiều
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn chuẩn bị bài sau
Toán Trừ 2 số thập phân
Trang 6I Mục tiêu: Giúp học sinh:
429 – 184 = 245 (cm)
Mà 245 cm = 2,45 mVậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)
2,45 1,84
4,29
(m)
+ Thực hiện phép trừ nh trừ số tự nhiên.+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
- Đọc ví dụ 2:
+ Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ nh trừ số tự nhiên
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột vớ các dấuphẩy của số bị trừ và số trừ
68,4 2
37,46
9,34
46,8
31,554
19,256
72,1
4,44 0,68
5,12
61,15
7,85
Số kg đờng còn lại sau khi lấy 10,5 kg là:
Trang 728,75 – 10,5 = 18,25 (kg)
Số kg đờng còn lại sau khi lấy 8 kg là:
18,25 – 8 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg
ôn tập con ngời và sức khoẻ (T1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâmhại trẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về phòng tránh sử dụng chất gây nghiện…
* Chất gây nghiện:
? Nêu ví dụ các chất gây nghiện?
? Tác hại của các chất gây nghiện?
- Cho học sinh thảo luận tranh ảnh
sgk và đa ra đề xuất rồi cùng vẽ
+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ + Không ở trong phòng kín một mình vớingời lạ
+ Không nhận quà, tiền …+ HIV là 1 loại vi rút, khi xâm nhập vào cơthể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật củacơ thể sẽ bị suy giảm?
+ AIDS là giai đoạn cuối của quá trìnhnhiễm HIV
Trang 8động tác toàn thân- trò chơi: “chạy nhanh theo số”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Học động tác toàn thân Yêu cầu thực hệin cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi: “chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ
- Giới thiệu bài:
- Khởi động: - Nêu nhiệm vụ, yêu cầu bài.+ Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ Xoay các khớp và chơi trò chơi
2 Phần cơ bản:
2.1 Ôn 4 động tác:
- Giáo viên hô, làm mẫu
- Giáo viên hô, không làm mẫu
2.2 Học động tác toàn thân:
- Giáo viên làm mẫu, hớng dẫn:
- Giáo viên làm mẫu, không hớng dẫn
“Chạy nhanh theo số”
- Chú ý đúng luật và đảm bảo an toànkhi chơi
Nguyễn Quang Thiều
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộcảm xúc xót thơng, ân hận trớc cái chết thơng tâm của chim sẻ nhỏ
2 Cảm nhận đợc tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả Vì vô tâm đã gâynên cái chết của chú chim sẻ nhỏ Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: Đừng vô tìnhtrớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc bài “chuyện 1 khu vờn nhỏ”, trả lời câu hỏi
Trang 9B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, giọng đọc
của từng em
- Gợi ý cho học sinh hiểu 2 câu thơ
cuối bài: Nhà thơ không thể nào ngủ
yên trong đêm vì ân hận, day dứt trớc
cái chết của chú chim sẻ nhỏ …
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài:
1 Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thơng nh thế nào?
2 Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về
cái chết của chim sẻ?
3 Những hình ảnh nào đã để lại ấn
t-ợng sâu sắc trong tâm trí tác giả?
4 Hãy đặt tên khác cho bài thơ
Nội dung: Giáo viên ghi bảng
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài
- Chim sẻ chết trong cơn bão Xác nólạnh ngắt, bị mèo tha đi Sẻ chết để lạitrong tổ những quả trứng Không còn
mẹ ủ ấp, những chú chim non sẽ mãimãi chẳng ra đời
- Trong đêm ma bão, nghe cánh chim
đập cửa, nằm trong chăn ấm, tác giảkhông muốn dậy mở cửa cho sử tránh
ma, tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vô tìnhgây nên hậu quả đau lòng
- Hình ảnh những quả trứng không có
mẹ ấp ủ để lai ấn tợng sâu sắc, khiếntác giả they chúng cả trong giấc ngủ,tiếng lăn nh đá ở trên ngàn Chính vìvậy mà tác giả đặt tên bài thơ là “Tiếngvọng”
- Cái chết của con sẻ nhỏ/ Sự ân hậnmuộn màng/ Xin chớ vô tình …
- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp
- 1 đến 2 em đọc cả bài
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học kĩ bài và chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn luyện kĩ năng trừ 2 số thập phân
- Tìm 1 thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa + Sách bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
Trang 10a) Giáo viên vẽ bảng bài 4.
- Giáo viên cho học sinh nêu nhận
xét
- Giáo viên cho học sinh làm tơng tự
với các trờng hợp tiếp theo
b) Cho học sinh tự làm rồi chữa
- Giáo viên cho học sinh nhận xét để
nhận ra làm theo cách 2 thuận tiện
8,64
52,37
45,24
30,26
75,5
47,55
x = 10,29 – 6,85
x = 3,44c) x - 3,64 = 5,86
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg) Quả thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg
- Học sinh nêu và tính giá trị của từng biểu thức trong từng hàng
Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3 ; c = 3,5Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và
a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
a – b – c = a – (b + c)
Cách 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 –3,6
= 3,3Cách 2: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) = 8,3 - 5
Trang 11I Mục đích, yêu cầu:
- Năm đợc khái niệm đại từ xng hô
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từxng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5 tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét qua bài kiểm tra giữa học kì I
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1:
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Các nhân vật làm gì?
? Những từ nào chỉ ngời nói?
? Những từ nào chỉ ngời nghe?
? Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc tời?
Những từ chị, chúng tôi, con ngời,
(Xng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị)
Tự trọng, lịch sự với ngời đối thoại.(Xng là ta, gọi cơm là các ngời): Kiêucăng, thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại.+ Với thầy cô giáo: em, con …
+ Với bố, mẹ: con
+ Với anh: chị: em
+ Với em: anh (chi)+ Với bạn bè: tôi, tớ, mình …
3 Phần ghi nhớ: - Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ sgk
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên nhắc học sinh tìm những
câu nói có đại từ xng hô trong đoạn
- Học sinh suy nghĩ làm bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn vănsau khi đã điền đủ đại từ xng hô
Thứ tự cần điền vào ô trống: 1- tôi; tôi; 3- nó; 4- tôi; 5- nó; 6- chúng ta
2-C – 2-Củng cố- dặn dò:
- Một học sinh đọc lại nội dung phần ghi nhớ trong bài
Trang 12- Giáo viên nhận xét giờ học.
Địa lí Lâm nghiệp và thuỷ sản
I Mục đích: Học xong bài này học sinh.
- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sảncủa nớc ta …
- Biết đợc các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Nêu đợc tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình vớinhững hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Ngành trồng trọt có vai trò nh thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
? Em hãy nêu nhận xét về sự thay đổi
diện tích rừng của nớc ta?
- Từ năm 1980 1995: diện tích rừng
bị giảm do khai thác bừa bãi, đối xứnglàm nơng rẫy
- Từ năm 1995 2004: diện tích rừngtăng do nhà nớc, nhân dân tích cựctrồng rừng
- Học sinh quan sát hình 4, 5 và trả lờicâu hỏi
- Vùng biển rộng có nhiều hải sản
- Mạng lới sông ngòi dày đặc
- Ngời dân có nhiều kinh nghiệm
- Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng
- Phân bố chủ yếu ở những nơi cónhiều sông, hồ ở các đồng bằng
Trang 13I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm “Quan hệ từ”
- Nhận biết đợc 1 vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thờng dùng, hiểu tácdụng của chúng trong câu văn hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ
Nối các từ trong câu hoặc nối các câu
với nhau nhằm giúp ngời đọc hiểu rõ
mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc
quan hệ ý giữa các câu
? ý ở câu đợc nối với nhau bở cặp từ
biểu thị quan hệ nào?
a) và nối say mây với ấm nòng
b) của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi.c) nh nối không đơm đặc với hoa đào.d) nhng nối 2 câu trong đoạn
a) Nêu … thì: (điều kiện, giả thiết kếtquả)
- và nối Chim, Mây, Nớc với Hoa
- của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
- rằng nôíi cho với bộ phận đúng sau
- và nối to với nặng
- nh nối rơi xuống với ai ném đá
- với nối ngồi với ông nội
- về nối giảng với từng loài cây
+ Đọc yêu cầu bài
a) “Vì … nên” (quan hệ nguyên kết quả)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Chuẩn bị bài sau
Trang 14Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
3.6 Hoạt động 5: Thi làm nhanh
- Cho 2 học sinh xung phong lên
làm nhanh
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1:
a) 605,26 + 217,3 = 822,6b) 800,56 – 384,48 = 416,08c) 16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 – 10,3 = 11,34
-x = 10,9Bài 3:
a) 12,45 + 6,98 + 7,55 = (12,45 + 7,55)+ 6,98 = 20,00 + 6,98 = 26,98
b) 42,37 - 28,73 - 11,27 = 42,37 - (28,73 + 11,27) = 42,37 - 40
= 2,37Bài 4:
Giờ thứ hai đi đợc là:
13,25 - 1,5 = 11,75 (km) Giờ thứ ba đi đợc là:
36 - (13,25 + 11,75) = 9 (km) Đáp số: 9 km/ h
- Đọc yêu cầu bài 5
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
Trang 15- Nhận xét giờ, chuẩn bị bài sau.
Chính tả (Nghe- viết) Luật bảo vệ môi trờng
Phân biệt âm đầu l/ n âm cuối n/ng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả 1 đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng
- Ôn lại những tiếng có từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ ng.
II Chuẩn bị:
- Bút dạ, giấy khổ to - Phiếu bốc thăm ghi bội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
- Tìm hiểu nội dung:
? Hoạt động bảo vệ môi trờng là nh thế
3.3 Hoạt động 3: Nhóm: thi nhanh
- Giáo viên phổ biến thi
- Nhận xét, cho điểm
- Học sinh đọc lại
- Học sinh trả lời
- Học sinh chép- chữa lỗi sai
- Đọc yêu cầu bài 2b
I Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:
- Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song
- Nhận ra 1 số đồ dùng hàng ngày làm bằng tre, mây, song
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song đợc sử dụng trong gia
đình
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh sgk trang 46, 47 - Phiếu học tập bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm việc với sách
- Phát phiếu học tập ghi nội dung bài - Chia lớp làm 4 nhóm.- Đọc sgk- thảo luận nhóm- trình bày
- Đại diện lên trình Hoàn thành bảng sau:
Trang 16- Cây leo, thân gỗ, dài,không phân nhánh,hình trụ
Côngdụng - Làm nhà, đồ dùngtrong gia đình … - Đan lát, làm đồ mĩnghệ
- Làm dâu buộc bè, làmbàn, ghế
Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu4
567
? Kể thêm 1 số đồ dùng mà em biết làm bằng tre, dong
? Nêu cách bảo quản có trong nhà em
Trò chơi “chạy nhanh theo số”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn động tác: vơn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục pháttriển chung Yêu cầu tập đúng liên hoàn các động tác
- Ôn trò chơi: “Chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ
- Giới thiệu bài:
- Khởi động: - Nêu nhiệm vụ, mục tiêu giờ+ Chạy chậm
+ Xoay các khớp
2 Phần cơ bản:
2.1 Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số”
- Phổ biến luật chơi
- Yêu cầu: vui chơi nhiệt tình, vui vẻ
- Tập dới sự điều khiển của tổ trởng
- Thi trình diễn giữa các tổ
Trang 17- Dặn về nhà ôn bài thể dục.
Thứ sáu ngày tháng năm 200
đạo đức Thực hành giữa kì i
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- áp dụng kiến thức đã học vào xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Rèn kĩ năng ghi nhớ logíc và ý thức tích cực rèn luyện và học tập
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
- Kể tên các bài đạo đức đã học ở lớp 5
từ tuần 1 đến tuần 10? - Học sinh trả lời: 1: Em là học sinh lớp 5
2: Có trách nhiệm về việc làm của mình3: Có trí thì nên
4: Nhớ ơn tổ tiên
5: Tình bạn
- Học sinh thảo luận trình bày trớc lớp
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
Nhóm 1: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này?
Kể về các học sinh lớp 5 gơng mẫu?
Nhóm 2: Xử lí tình huống sau:
a) Em mợn sách của bạn, không may em làm mất?
b) Lớp đi cắm trại, em nhận đem nớc uống Nhng chẳng may bị ốm, em không đi đợc
Nhóm 3: Kể câu chuyện nói về gơng học sinh “có trí thì nên” hoặc trên sách báo ở lớp, trờng, địa phơng
Nhóm 4: Kể một số truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, đất nớc mình?Vì sao ta phải “Biết ơn tổ tiên”
Nhóm 5: Kể những tình bạn đẹp trong lớp, trờng mà em biết? Hát 1 bài về chủ
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về cách viết đơn
- Viết đợc một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắng gọn, rõ ràng thể hiện
đầy đủ các nội dung cần thiết
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đơn in sẵn và 1 lá đơn
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc lại đoạn văn, bài văn trớc?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
- Học sinh đoc yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu đề bài mình chọn (1 hay 2)
* Lu ý: Trình bày lí do viết đơn (tình hình thực tế, những tác động xấu đã xảy ra hoặc có thể xảy ra) sao cho ngắn gọn, rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục ngăn chặn
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Bớc đầu hiểu ý nghĩa của phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Đếm phần thập phân của thừa số thứ nhất có bao nhiêu chữ số ta dùng dấu phảy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số (một chữ số kể từ phải sang trái)
- Học sinh làm tơng tự nh trên
Lớp nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại quy tắc nhân 1
Trang 194,18
2,048
0,256
8
102,0 68 340 15
6,8
3,18 39,54
8,07 324,21
2,389 1023,890
- Học sinh đọc đề tóm tắt
GiảiTrong 4 ngày đó đi đợc là:
42,6 x 4 = 170,4 (km) Đáp số: 170,4 km
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện Ngời đi săn và con nai
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý dới tranhphỏng đoán đợc kết thúc
- Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thúrừng
- Biết nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giáo viên kể chuyện “Ngời đi săn và con nai”
- Giáo viên kể 4 đoạn + tranh (2 3 lần)
- Đoạn 5: Học sinh tự phỏng đoán.Giáo viên hớng dẫn kể: Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc
lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng
ng-ời đi săn
c) Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Kể từng đoạn câu chuyện
- Đoán xem câu chuyện kết thúc nh thế
- Học sinh kể gắn với tranh
- Kể theo cặp
- Kể trớc lớp
- Học sinh trả lời
Trang 20nào? Kể tiếp câu chuyện theo phỏng
đoán đúng khống?
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- ý nghĩa câu chuyện?
+ Kể theo cặp kể trớc lớp
- 1 2 học sinh kể toàn câu chuyện
- Học sinh thảo luận và trả lời
Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo
vệ các loài vật quý- Đừng phá huỷ vẻ
đẹp của thiên nhiên
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện “Ngời đi săn và con nai”
Sinh hoạt Tổng kết đợt chào mừng đợt 20 - 11
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh thấy đợc u, nhợc điểm của mình trong đợt thi đua
- Từ đó biết sửa chữa và tự vơn lên trong đợt sau
- Giáo dục học sinh thi đua học tập tốt
II Hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Sinh hoạt:
- Giáo viên nêu nội dung sinh hoạt
- Giáo viên nhận xét, đánh giá từng học
Theo Ma Văn Kháng
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy, lu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹnhàng
- Từ ngữ: Thảo quả, Đản khao, Chim san, sầm uất tầng rừng thấp
- Nội dung: Vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo qủa Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Thảo quả trên rừng … không gian”
Trang 21III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Tiếng vọng.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hớng dẫn luyện đọc, kết
hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn tìm hiểu nội dung
? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào?
? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
? Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
? Hoa thảo quả này xảy ra ở đâu?
? Khi thảo quả chín rừng có những nét
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét, biểu dơng
- 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- … bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũlan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm,
đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăncủa ngời đi rừng cũng thơm
- Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại cótác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệtcủa thảo quả
- Câu 2 khá dài gợi cảm giác hơngthơm lan toả, kéo dài
- Câu: gió thơm Cây cỏ thơm Đất trờithơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm củathảo quả lan trong không gian
- Qua 1 năm, hạt đã tành cây, cao tớibong ngời, … , vơn ngạn, xoè lá, lấnchiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra dới gốc cây
- Dới đáy rừng rực lên những chùmthảo quả đỏ chat, nh chứa lửa, chứanắng, … thắp lên nhiều ngọn mới,nhấp nháy
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi,
Trang 22III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (56)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- Giáo viên nhận xét- đánh giá
Bài 2: Hớng dẫn học sinh trao đổi
10
27,867
b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 25085,32 x 1000 = 5320
- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét.10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm0,856 m = 85,6 cm5,75 dm = 57,5 cm
- Học sinh, làm bài, chữa bảng
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
I Mục tiêu:
- Học sinh biết tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau cách mạngtháng 8 – 1945
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế
“Nghìn cân treo sợi tóc” đá nh thế nào?
- Lòng biết ơn của Đảng và Bác
II Đồ dùng dạy học:
- Các t liệu về phong trào: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
Trang 23- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng 8
- Hớng dẫn học sinh thảo luận
? Vì sao ta nói: Ngay sau cách mạng
tháng 8 nớc ta ở trong tình thế “Nghìn
cân treo sợi tóc”?
? Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt
là “giặc”?
b) Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- Hớng dẫn học sinh thảo luận
? Nhân dân ta đã làm gì để chống lại
“giặc đói”, “giặc dốt”?
- Đẩy lùi giặc đói
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Chống giặc dốt
- Chống giặc ngoại xâm
c) ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm
d) Bác Hồ trong những ngày diệt “giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”?
- Nông nghiệp đình đốn Nạn đói năm1944- 1945 làm hơn 2 triệu ngời chết
đói
- 90% đồng bào không biết chữ
- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dântộc ta suy yếu mất nớc
- Học sinh quan sát tranh ảnh, hình vẽsgk thảo luận- trình bày
- Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồngtâm” để dành gạo cho dân nghèo
+ Chi ruộng cho nông dân, đẩy mạnhphong trào tăng gia sản xuất nôngnghiệp
+ Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phụcquốc phòng” “Tuần lễ vàng” để quyêngóp tiền cho nhà nớc
- Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi đểxoá nạn mù chữ
+ Xây thêm trờng học, trẻ em nghèocắp sách tới trờng
- Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân ởng về nớc
T Hoà hoãn, nhợng bộ với Pháp để cóthời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Trong thời gian ngắn nhân dân ta đãlàm đợc những việc phi thờng là nhờvào tinh thần đoàn kết trên dới một lòng
và cho thấy sức mạnh to lớn của nhândân ta Nhân dân 1 lòng tin vào ĐảngVào Bác
- Học sinh đọc sgk- trả lời câu hỏi
- Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêng liêngdành cho nhân dân ta, đất nớc ta, hình
ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đóicho dân Khiến toàn dân cảm động, mộtlòng theo Đảng, theo Bác làm cáchmạng
- Học sinh nối tiếp đọc
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài
Trang 24Kỹ thuật Thêu dấu nhân (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc
2 Kiểm tra: ? Nêu quy trình thêu dấu nhân.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hớng dẫn học sinh thực hành
? Học sinh nêu cách thêu dấu nhân
? Vật liệu và dụng cụ để thêu dấu nhân?
- Giáo viên hớng dẫn nhanh lại cách
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá:
- Giáo viên quan sát, đánh giá, biểu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trng bày sự chuẩn bị
- Học sinh thực hành thêu dấu nhântheo đúng quy trình
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả ngời
Trang 25- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ýchi tiết tả một ngời thân trong gia đình 1 dàn ý với những ý riêng; nêu đợc nhữngnét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2, 3 học sinh đọc lá đơn đã viết lại ở nhà
- 1, 2 học sinh nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học
? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của
anh Cháng, em thấy anh Cháng là những
ngời nh thế nào?
? Tìm phần kết và nêu ý nghĩa chính?
? Qua nhận xét trên rút ra nhận xét về
cấu tạo của bài văn tả ngời?
- Giáo viên kết luận
+ Ngực nở vòng cung; do đỏ nh lim;bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ; vóccao, vai rộng; …
+ Ngời lao động khoẻ, rất giỏi, cần cù,say mê lao động, tập trung cao độ đếnmức chăm chắm vào một việc
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm với 10, 100, 1000 …
- Vận dụng vào làm bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
Trang 26III Các hoạt động dạy học:
15,5 x10 = 1552,571 x 1000 = 2,571
0,9 x 100 = 905,12 x 100 = 5120,1 x 1000 = 100b) 8,05 phải nhân lần lợt với 10, 100, …Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm
a) b)
384,50
50
7,69
10080,0
800
12,6
c) d)
5128,0
40
82,14
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận- ghi vào phiếu
Bài giải
Ba giờ đầu ngời đó đi đợc là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)Bốn giờ sau ngời đó đi đợc là:4,52 x 4 = 38,08 (km) Ngời đó đã đi đợc là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km.Bài 4:
- Đọc yêu cầu bài
2,5 x x < 7
x < 7 : 2,5Vậy x = 0, 1, 2
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu nguồn gốc của sắt, thép, gang và một số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang
Trang 27II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép
III Các hoạt động dạy học:
? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
? Gang, thép đều có thành phần nào
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi
? Gang hoặc thép đợc sử dụng làm gì?
- Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên 1
số dụng cụ đợc làm bằng gang, thép
- Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi.+ Trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon.+ Thành phần của gang có nhiều cácbon hơn thép Gang rất cứng ròn, khôngthể uốn hay kéo thành sợi Thép có tínhchất cứng, bèn, rẻo …
- Học sinh quan sát tranh- trả lời câuhỏi
Trò chơi: “ai nhanh và khéo hơn”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn 5 động tác: Vơn thở, tay, chân, vặn mình
- Chơi trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chủ động chơi thể hiện
đồng đội cao
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi - Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài:
- Khởi động: - Nêu nhiệm vụ của bài- Hít sâu, xoay các khớp
Trang 28- Thi đua giữa các tổ, tổ nào có nhiềungời tập đúng đều và đẹp 5 động tác đãhọc.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng cangợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc tìm hoagây mật, giữ hộ cho ngời những mùa đã tàn phai, để lại hơng vị ngọt cho đời
3 Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Mùa thảo quả”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho
học sinh
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa,
men)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
1 Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
2 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
+ Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầyong bay đến trọn đời, thời gian về vôtận
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặtnơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biểnsóng tràn, nơi quần đảo khơi xa Ongnối liền các mùa hoa, nối rừng hoang
Trang 293 Nơi ong đến có vè đẹp gì đặc biệt?
4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của bầy
ong?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Nội dung: Giáo viên ghi bảng
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trằng …
- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão …
- Nơi quần đảo: có loài hoa nở nh làkhông tên
- Học sinh đọc khổ thơ 3
- Đến nơi nào, bây ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm đợc hoa làm mật, đemlại hơng vị ngọt ngào cho đời
- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơcuối và thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà: Học thuộc lòng bài thơ
Toán Nhân một số thập phân với 1 số thập phân
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hình thành quy tắc
nhân
a) Giáo viên hớng dẫn cách giải.: DI
tích vờn bằng tích của chiều dài và
chiều rộng từ đó nêu phép tính giải
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để
phép tính trở thành phép nhân 2 số tự
nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm
đ-ợc kết quả cuối cùng
- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng
- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.6,4 x 4,8 = ? m2
512
48
64
30,72
256
512
4,8
6,4
(dm2 ) (m2 )
Trang 30b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu
học sinh vận dụng để thực hiện phép
x 4,2 = 9,9123,05 x2,7 = 8,235 4,2
x2,36 = 9,9122,7 x 3,05 = 8,235
- Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán; khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay
đổi
b) 4,34 x 3,6 = 15,6243,6 x 4,3 = 15,624 9,04
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vờn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04 m 131,208 m2
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Năm đợc nghĩa 1 số từ ngữ về môi trờng: biết tìm từ đồng nghĩa
2 Biết ghép 1 tiếng gốc Hán với những tiếng thích hợp để tạo thành từphức
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để viết bài tập 1b
- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại kiến thức về quan hệ từ ở bài tập 3
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 31b) Giáo viên yêu cầu học sinh
nối đúng ở cột A với nghĩa ở cột
B
Bài 2: Hớng dẫn học sinh ghép
từ:
- Giáo viên phát giấy
- Giáo viên cùng học sinh nhận
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1
- Từng cặp học sinh trao đổi
+ Khu dân c: khu vực dành cho nhân dân ăn, ởsinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của các nhàmáy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đócác loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
đợc bảo vệ giữ gìn lâu đời
Sinh vậtSinh thái
Hình thái
- Quan hệ giữa sinh vật vớimôi trờng xung quanh
- Tên gọi chung các vật sống,bao gồm động vật, thực vật và
vi sinh vật
- Hình thức biểu hiện ra bênngoài của sự vật có thể quansát đợc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đãcho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từ
I Mục đích: Học xong bài này giúp cho học sinh.
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết đợc nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
Trang 32- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các hoạt động chính trong ngành lâm nghiệp?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi bài
? Vai trò của nghề thủ công của nớc ta?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Bài học (sgk)
- Khai thác khoáng sản, than, dầu mỡ,quặng sắt …
- Điện (nhiệt điện, thuỷ điện): điện
- Luyện kim: Gang, thép, đồng, …
- Cơ khí: các loại máy móc, …
- Hoá chất: phân bón, thuốc trừ sâu, …
- Dệt may mặc: các loại vải, quần áo,
- Chế biến lơng thực, thực phẩm: gạo,
đờng bánh kẹo, …
- Sản xuất hàng tiêu dùng: dụng cụ, y
tế đồ dùng gia đình
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các
đồ dùng cho đời sống và sản xuất
- Học sinh quan sát hình 2 sgk
- Nớc ta có nhiều nghề thủ công Đó lànghề chủ yếu dựa vào truyền thống, sựkhéo léo của ngời thợ và nguồn nguyênliệu sẵn có
- Nớc ta có nhiều hàng thủ công nổitiếng từ xa xa
- Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạonhiều sản phẩm phục vụ cho đời sốngsản xuất và xuất khẩu
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ đẻ tìm đợc quan hệ từ trong câu, hiểu
sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể
- Biết sử dụng những quan hệ từ cụ thể thờng gặp
II Chuẩn bị:
- 2, 3 tờ phiếu to ghi đoạn văn bài tập 1
- Phiếu học tập ghi bài 4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 333.3 Hoạt động 2: Thảo luận đôi.
- Gọi lần lợt từng đôi trả lời
- Giáo viên chốt lại lời giải
3.4 Hoạt động 3: Làm vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm
3.5 Hoạt động 4: Làm nhóm
- Cho học sinh bình nhóm giỏi nhất,
đ-ợc nhiều câu đúng và hay nhất
- Đọc yêu cầu bài 1
+ Của nối cái cày với ngời H’mông.+ Bằng nối bắp cày với gõ tối màu đen.+ Nh (1) nối vòng với hình cánh cung.+ Nh (2) nối hùng dũng với chàng hiệp
sĩ cố đeo cung ra trận
- Đọc yêu cầu bài
+ Nhng: biểu thị quan hệ tơng phản.+ Mà: biểu thị quan hệ tơng phản
+ Nếu, …, thì : biểu thị quan hệ điềukiện, giả thiết- kết quả
- Đọc yêu cầu bài 3
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên làm bài 1
- ở dới gọi học sinh nêu lại
cách nhân 2 số thập phân
- Nhận xét, cho điểm
38,70
258
0 129 ,5
25,8 1
1,108
96
148 4,7
0,24
108,875
9750
5 1137
6,7
16,25
35,2170
31304
0 3913 4,5
7,826
Trang 34142,57 x 0,1 = ?
? Nhận xét gì về dấu phẩy của tích
vừa tìm đợc và thừa số thứ nhất
Nhân 1 số thập phân với 0,1 ta
làm nh thế nào? Nếu chuyển dấu
phẩy sang bên trái một, hai, ba, …
0,1
67,19 x 0,01 = 0,6719 20,25 x 0,001 = 0,02029 6,7 x 0,1 = 0,67
Mùa thảo quả- phân biệt âm đầu s/ x âm cuối t/c
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Mùa thảoquả”
- Ôn lại cách viết những từ có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/c.
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
? Nội dung đoạn văn là gì?
- Chú ý những từ dễ sai
- Giáo viên đọc
- Chấm chữa
- Học sinh theo dõi- đọc thầm
- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín
Trang 35lên trình bày.
- Nhận xét, chữa cửa sổ… sinh, …
Xổ số, xổlồng Xơ múi, xơmít đồng xu… Xứ sở3.4 Hoạt động 3: Nhóm đôi
- Gọi nối tiếp nhau lên
- Giáo viên chốt lại
- Nếu thay thì nghĩa thay đổi đều chỉ
hành động
- Đọc yêu cầu bài 2a
Đại diện lên trình bày
+ sơi, sẻ, sáo … đều chỉ tên các con vật.+ sả, si, suy … đều chỉ tên loài cây
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Quan sát và phát hiện một số tính chất của đồng
- Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng đồng hoặc hợpkim của đồng
II Chuẩn bị:
- 1 đoạn dây đồng - Phiếu học
III Các hoạt động dạy học:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật - Thoả luận nhóm – ghi vào phiếu
- Nhóm trởng điều khiến nhóm mình quan sát đoạn dây- ghi kết quả
chất - Có màu đỏ nâu, có ánhkim
Đồng là kim loại Đồng thiếc,
đồng-kẽm đều là hợp kim của đồng
3.3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo
- Đồng đợc sử dụng làm đồ điện, dây
điện, 1 số bộ phận của ô tô, tàu biển …
- Các hợp kim của đồng đợc dùng để làmcác đồ dùng trong gia đình …
- Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của
Trang 36đồng để ngoài không khí có thể bị xỉnmàu …
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ- Chuẩn bị bài sau
Thể dục
ôn tập 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
trò chơi “ai nhanh và khéo hơn”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập hoặc kiểm tra 5 động tác của bài phát triển chung
- Chơi trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu sôi nổi, phản xạ nhanh
II Chuẩn bị:
- Sân bãi - 1 còi, bàn, ghế (để kiểm tra)
III Các hoạt động dạy học:
2 Phần cơ bản:
2.1 Ôn tập:
- Kiểm tra 5 động tác đã học của bài thể
dục phát triển chung
2.2 Trò chơi: “Kết bạn”
Ôn 5 động tác vơn thở, tay, chân, vặnmình và toàn thân của bài thể dục
- Tập đồng loạt cả lớp do giáo viên hônhịp, cán sự làm mẫu
+ Nội dung kiểm tra: thực hiện 5 độngtác của bài thể dục đã học
+ Phơng pháp kiểm tra: mỗi đợt 4 – 5học sinh lên thực hiện
I Mục tiêu: Học xong bài học sinh biết:
- Cần tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng gópnhiều cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Có hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già emnhỏ
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Trang 373 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Sáu mơi đêm”
- Giáo viên đọc truyện sgk
+ Kết luận (ghi nhớ)
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1:
- Học sinh đóng vai minh hoạ theo cốt truyện
- Lớp thảo luận và trả lời câu hỏi cuối bài
Học sinh đọc
Giáo viên kết luận:
- Hành vi a, b, c là nhứng hành vi biểu hiện tình cảm kính giả, yêu trẻ
- Hành vi d, cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc của trẻ em nhỏ
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết đợc những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động củanhân vật qua hai bài văn mẫu (Bà tôi, Ngời thợ rèn)
- Hiểu: Chỉ tả những chi tiết tiêu biểu, nổi bật gây ấn tợng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5- tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Cấu trúc văn tả cảnh?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- Đặc điểm ngoại hình của bài trong
đoạn văn?
- Giáo viên ghi vắn tắt đặc điểm
ngoại hình của ngời bà?
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tơng tự bài tập 1:
- Giáo viên ghi những chi tiết tả ngời
thợ rèn đang làm việc
- Học sinh đọc bài “Bà tôi” và trả lời
- mái tóc, đôi mắt, khuôn vác, …
- Mái tóc: đen, dày, kì lạ, phủ kín hai vai, xoà xuống ngực xuống đầu gối mớ tóc dàykhiến bà đa chiếc lợc tha bằng gỗ một cách khó khăn
+ Đôi mắt: hai con ngời đen sẫm mở to long lanh dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, vui tơi
+ Khuân mặt đối má ngăm ngăm đã nhiều nếp nhăn nhng khuôn mặt hình nh vẫn tơi trẻ
+ Giọng nói: trầm bổng, ngân nga nh tiếngchuông, …
- Học sinh đọc trớc lớp
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trả lời
- Học sinh đọc bài làm trớc lớp lớp nhận xét
Trang 38- Giáo viên nhận xét và sửa cho từng
học sinh
4 Củng cố- dặn dò:
- Khi miêu tả chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nhận xét giờ học, và chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh biết:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân 1 số thập phân với 0,1 ; 0,01, … làm nh thế nào? Ví dụ?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài
7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100,0 = 738
34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2 = 68,6
- Làm 2 nhóm
b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 x 82,8 = 111,5
- Đại diện nhóm trả lời và nhận xét.Phần a và b đều có ba số là 28,7 ; 34,5 ;2,4 nhng thứ tự thực hiện các phép tínhkhác nhau nên kết quả khác nhau
- Học sinh làm
GiảiQuãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc trong
2,5 giờ là:
12,5 x 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25 km
Trang 39- Học sinh kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệmôi trờng.
- Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhậnthức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại một đoạn câu chuyện “Ngời đi săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện
+ Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi tr -
ờng
- Yếu tố tạo thành môi trờng?
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em ghe truyện ấy
ở đâu?
+ Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến 3
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bàitập 1 (tiết luyện từ và câu trang 115) vàtrả lời câu hỏi
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh thấy đợc quyền đợc sống còn bào gồm nghĩa vụ bảo đảm cho mọitrẻ em đợc hởng mọi quyền: ăn, uống đầy đủ
- Vận dụng nội dung bài vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
Trang 40- Gia đình (trớc tiên)
- Nhà nớc (toàn xã hội)Gồm: điều 6, 7, 24, 27, 8, 9, 19, 20, 21, 23,
26, 28, 32, 39Học sinh nêu lại quyền sống còn
- Học sinh nêu lại quyền sống còn
Theo Nguyễn Thị Cẩm Thi
- Bảng phụ chép đoạn từ “Qua khe lá … thu lại gỗ”
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và kết
hợp rèn đọc đúng, giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài
? Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn
- Học sinh theo dõi
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách thamquan nào?
- Hơn choc cây to bị chặt thành từngkhúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sữ dùng
xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớntrong rừng- lần theo dấu chân để tự giải
đáp thắc mắc … gọi điện thoại báo côngan
- Chạy đi gọi điện thoại báo công an vềhành động của kẻ xấu, phối hợp với các