Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. II.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia sđình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ
khác trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG :- HS : 3 Thẻ màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
12-13’
8-9’
9-10’
1-2’
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1
- Chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm quan sát một
bức tranh ở SGK
- GV kết luận: Đó là những phụ nữ không chỉ có vai trò
quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào
công việc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi với các nội dung
sau:
- Kể công việc của người phụ nữ trong gia đình, xã hội?
- Tại sao người phụ nữ là người đáng được kính trọng?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV kết luận: Các việc làm tôn trọng phụ nữ là: (a),
( b)
* Hoạt động 3 :Bài tập 2
- GV nêu từng ý kiến
- Gọi HS giải thích
- GV kết luận: + Tán thành: a, d
+ Không tán thành: b, c, đ
Dặn dò : Ch bị và g thiệu một phụ nữ mà em kính
trọng Sưu tầm bài thơ, bài hát, ca ngợi phụ nữ
- Nhận xét tiết học, biểu dương
Tìm hiểu thông tin
- Các nhóm quan sát, giới thiệu nội dung bức ảnh
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày
- Hai em đọc
HS làm bài tập 1
- HS đọc nội dung bài tập
- HS trình bày
HS bày tỏ thái độ
- Một em nêu yêu cầu bài tập
Cả lớp giơ thẻ màu
Một số em giải thích
Lớp bổ sung
-Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính
cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại
niềm vui cho người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa ở SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’ A Bài cũ : Trồng rừng ngập mặn 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Tuần 14
Trang 2
9-10’
11-12’
9-10’
1-2’
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh họa
2 Đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- GV gọi 1 HS giỏi đọc bài
Phân đoạn: 2 đoạn
- Truyện có mấy nhân vật?
Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
Luyện từ khó: Pi-e, Nô-en, Gioan
- Giảng từ: trầm ngâm, Nô-en, giáo đường
- GV gọi một số HS đọc tiếp nối bài
- GV đọc bài
b/ Tìm hiểu bài:
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? Em có đủ tiền
mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho em biết điều
đó?
- Chị cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?
- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua
chuỗi ngọc?
- Em có suy nghĩ gì về các nhân vật trong câu chuyện
này?
- Nội dung chính? ( bảng phụ)
c/ Luyện đọc diễn cảm:
- Lưu ý HS giọng đọc của câu kể, câu cảm, câu hỏi
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Thi đọc diễn cảm bài văn
3 Củng cố - Nêu nội dung câu chuyện
- Dặn dò : Về nhà xem lại bài+ Ch bị bài sau
- Nhận xét tiết học,biểu dương
- HS quan sát
- 1 HS đọc
- Ba nhân vật: Chú Pi- e, cô bé, chị cô bé
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp theo dõi
- Tặng chị nhân ngày lễ Nô- en Cô bé không đủ tiền Em mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu
- có phải cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e không Có phải ngọc thật không? bao nhiêu tiền?
- bằng tất cả số tiền em dành được
- Cả ba nhân vật đều nhân hậu, tốt bụng.
- HS trả lời
- HS luyện đọc phân vai
- HS thi đọc diễn cảm theo vai
- Lớp bình chọn bạn đọc hay
- HS phân vai đọc
- HS trả lời -Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3
14-15’
7-8’
6-7’
4-5’
1-2’
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia
a Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán : Chu vi: 27 m Cạnh: m ?
- Gợi ý
- H.dẫn HS th hiện phép chia như SGK
- Lưu ý HS :viết dấu phẩy vào thương và thêm 0 vào bên phải SBC rồi chia tiếp
b GV nêu ví dụ 2: 43 : 52 = ? -Ph chia 43 : 54 có th hiện như phép chia 27 : 4 không? Vì sao?
- Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia 52 nên ta chuyển 43 = 43,0
- Gọi một em lên bảng thực hiện phép chia
- GV nêu qui tắc chia
- Gọi HS nhắc lại
3 Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở ( nếu còn thời gian cho HS làm bài b )
- GV chữa bài Bài 2 (Bảng phụ tóm tắt)
- Gọi một em lên bảng giải
- GV chữa bài
*Bài 3 (nếu còn thời gian làm tại lớp,hết thời gian về làm)
Gọi HS nêu cách làm
4 Củng cố - Gọi HS nêu quy tắc
- Dặn dò xem lại bài + ch.bị bài sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nêu ph.tính 27 : 4 = ? (m) -HS theo dõi
- Phép chia này có SBC 43 < SC 52
Một số HS nhắc lại
HS nêu yêu cầu bài tập Kết quả các phép tính:
a/ 2,4 ; 5,75 ; 24,5
* b/ 1,875 ; 6,25 ; 20,25
HS đọc đề toán và giải
70 : 25 = 2,8 (m) 2,8 x 6 = 16,8 (m)
HS trình bày cách làm
HS tự làm bài và nêu kết quả.
- 2 HS nêu -Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Lịch sử THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"
I MỤC TIÊU:
1 KT: Biết diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
2 KN: Nêu được diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
3 TĐ: Tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ chiến dịch (nếu có) - Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
11-12’
A Bài cũ :
- Vì sao ta phải tiến hành toàn quốc kháng chiến?
- Tinh thần quyết tử cho TG của quân và dân thủ
đô Hà Nội thể hiện như thế nào?
- Nhận xét
B Bài mới:
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
+ Tìm hiểu tại sao địch âm nưu mở cuộc tấn
công quy mô lên Việt Bắc?
- Muốn nhanh chống kết thúc chiến tranh thực
- 2 HS trả lời
HS theo dõi
Làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm bổ sung
Trang 412-13’
4-5’
1-2’
dân Pháp phải làm gì?
- Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục tiêu
tấn công của Pháp?
* Hoạt động2
- HS quan sát lược đồ để thuật lại diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 theo các nội
dung:
+ Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên
Việt Bắc?
+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên Việt Bắc quân
địch rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch ta thu được những
kết quả ra sao?
- GV chốt ý
* Hoạt động3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
lịch sử
- GV kết luận:
C Củng cố
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
- Dặn dò về nhà
- Nhận xét tiết học, biểu dương
Làm việc cả lớp và nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, chỉ lược đồ
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
HS thảo luận, trình bày kết quả:Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ kháng chiến -Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2009
Chính tả(Nghe-viết )
CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-3’
1’
20-21’
4-5’
A Bài cũ
GV đọc: sương giá- xương xẩu, siêu nhân- liêu xiêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HS viết chính tả
- GV đọc đoạn văn
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? Em có đủ tiền không? Chi tiết nào cho biết điều đó?
- Luyện từ khó: GV đọc: Pi-e, Nô-en, Gioan, rạng
rỡ, lúi húi
- GV đọc từng câu
- GV đọc lại bài
- Chấm, chữa bài
- Nhận xét
3 HS làm bài tập Bài 2b:
- GV phát phiếu cho các nhóm
Một em lên bảng viết
HS theo dõi Một em trả lời
- tặng chị
- không đủ tiền
- Pi-e trầm ngâm
- 1 HS viết bảng, lớp viết vở nháp
HS viết chính tả
HS soát bài
HS đổi vở soát lỗi
HS nêu yêu cầu bài tập
HS thi làm bài nhanh Các nhóm dán kết quả lên bảng
HS nhận xét, bổ sung
Trang 51-2’
Bài 3:
- Dán phiếu lên bảng
- Gọi một em lên bảng làm bài
- GV chữa bài
- Dặn dò xem lại bài + ch.bị bài sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
+ tờ báo, báo cái / quý báu, kho báu + cây cao, leo cao/ cây cau, cau có + lao động, bệnh lao/lau nhà,cây lau + mào gà, chào mào/màu sắc, màu mè
HS đọc thầm đoạn văn
HS làm vở, điền đúng vào ô trống
- 1 HS đọc lại bài hoàn chỉnh -Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân và
vận dụng trong giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
8-9’
6-7’
8-9’
7-8’
1-2’
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1
- Gọi 2 em lên bảng làm
- GV chữa bài
Bài 3
- Hỏi để củng cố cách tính chu vi, diện tích
hình chữ nhật
- GVchữa bài
Bài 4 : Tóm tắt:
Xe 3 giờ: 93km
Ô tô 2 giờ: 103km
TB mỗi giờ ô tô nhiều hơn xe ?
- Gọi HS trình bày cách làm
- GV nhận xét
- Dặn dò xem lại bài (HS khá, giỏi về làm bài
2) + ch.bị bài sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS đọc yêu cầu
HS nêu qui tắc thực hiện các phép tính
Lớp làm vào vở Kết quả:
a/ 5,9 : 2 + 13,06 = 16,01 ; b/ 35,04 : 4 - 6,87 = 1,89 ; c/ 167 : 25 : 4 = 1,67 ; d/ 8,76 x 4 : 8 = 4,38 Một em đọc đề toán
HS trả lời Chiều rộng: 24 x 2 : 5 = 9,6 (m) Chu vi: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích: 24 x 9,6 = 230,4 (m2)
HS đọc đề và làm bài
Mỗi giờ xe đi được:93 : 3 = 31 (km) Mỗi giờ ô tô đi được: 103 : 2 = 51,5 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô nhiều hơn xe: 51,5 - 31
= 20,5 (km)
-Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1 Nêu được quy tắc
viết hoa danh từ riêng đã học( BT2) ; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ;
thực hiện được yêu cầu của BT4 ( a, b, c)
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Một số tờ phiếu khổ to - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-3’
1’
7-8’
5-6’
8-9’
7-8’
1-2’
A Bài cũ:
Đặt câu có cặp quan hệ từ
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài1
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- Dán phiếu ghi nhớ
- Phát phiếu cho hai em
- Chữa bài
- Chốt lời giải đúng
Bài 2
- GV dán phiếu lên bảng
Bài 3
- GV dán phiếu lên bảng
Bài 4 ( HS khá, giỏi làm hết )
a/ Ai làm gì ? ( ĐT)
b/ Ai thế nào? ( Cụm DT)
c/ Ai là gì? ( ĐT)
d/ Ai là gì? ( VN - DT)
- Nhận xét, chốt ý
- Dặn dò Về nhà ôn lại các từ loại
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Một số em đặt câu
HS nêu yêu cầu bài tập
- Hai HS trình bày
- Một HS đọc lại, - Trao đổi theo cặp
- HS gạch chân danh từ
- Dán kết quả lên bảng + DTR : Nguyên + DTC: mùa xuân, chị gái, nước mắt
- HS đọc yêu cầu
- Một em nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng
- Một HS đọc lại
- HS nhắc lại kiến thức về đại từ
- Một HS đọc lại
- Lớp đọc thầm đoạn văn, tìm đại từ xưng hô + ĐTXH: chị, em, tôi, chúng ta
- HS nêu yêu cầu HS trình bày
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữ
- Một năm mới bắt đầu
- Chị là chị gái của em nhé
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
-Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Khoa học
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I MỤC TIÊU:
1 KT: Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
2 KN: Nhận buêts một số tính chất của gạch, ngói
- Quan sát nhận biết một số vật lệu xây dựng gạch, ngói
3 TĐ: Có ý thức bảo quản các đò vật bằng gốm có trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ ở SGK
- Viên gạch, ngói khô, chậu nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
9-A Bài cũ " Đá vôi"
- Nêu tính chất của đá vôi
- Kể tên một số vùng có đá vôi
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
- 2 HS
Trang 78-9’
8-6
1-2’
* Hoạt động 1 : Thảo luận
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở những điểm nào?
- GV kết luận: tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng
đất sét: gạch, ngói, nồi đất đất sét nung ở nhiệt độ
cao, không tráng men Đồ sành, sứ là đồ gốm được tráng
men Đặc biệt đồ sứ đất sét trắng
GV kết hợp GDMT qua khai thác đất sét
* Hoạt động 2 : Quan sát
- Gọi HS trả lời
- Kết luận
* Hoạt động: Thực hành
- Giới thiệu viên gạch khô
- Yêu cầu các nhóm thực hành
- Điều gì sẽ xảy ra nếu đánh rơi viên gạch (ngói)?
- Nêu tính chất của gạch (ngói)
- GV kết luận
3 Củng cố Cần bảo quản đồ gốm trong nhà bằng cách
nào?
Dặn dò : xem lại bài+ Ch bị bài sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Các nhóm sắp xếp thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại gốm
- Làm bằng đất sét
- HS trả lời
- Các nhóm làm bài tập ở mục quan sát / 56; 57
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát và nhận xét
- Thả viên gạch vào nước, nhận xét hiện tượng xảy ra, giải thích hiện tượng đó
- Gạch (ngói) bị vỡ
- HS nêu
- HS trả lời -Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Kỹ thuật CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tt)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố về cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn
- Làm được một sản phẩm khâu , thêu hoặc nấu ăn
- Có ý thức tự phục vụ; giúp gia đình việc nội trợ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
- Tranh ảnh các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ 1.Ổn định :
3’ 2 Bài cũ: Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn
(tt)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn
tự chọn (tt)
29’ 4 Phát triển các hoạt động:
20’ *Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm tự chọn
MT : Giúp HS từng bước hoàn thành sản phẩm của mình
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ
thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- Đến từng nhóm quan sát, hướng dẫn thêm - Thực hành nội dung tự chọn
Trang 85’ *Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành.
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả thực hành của mình và của bạn
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý
SGK
- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các
nhóm, cá nhân
- Báo cáo kết quả
5.Củng cố
- Đánh giá, nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia
đình việc nội trợ
6 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
Thứ tư, ngày 18 tháng 11 năm 2009
Kể chuyện
PA - XTƠ VÀ EM BÉ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp toàn
bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa ở SGK
- ảnh của Pa- xtơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
9-10’
19-20’
1-2’
A Bài cũ
- HS kể lại câu chuyện tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh họa
2 GV kể cuyện
- GV kể lần 1
Giới thiệu ảnh Pa - xtơ
- Ghi bảng: Lu – Pa-xtơ, Giô-dép, thuốc vắc-xin,
ngày 6/7/1885 ; 7/7/1885
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa
3 Hướng dẫn HS kể
a/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Nhắc HS trao đổi ý nghĩa
- GV quan sát, giúp đỡ
b/ Thi kể chuyện trước lớp : HS khá, giỏi kể toàn
bộ câu chuyện
c/ Hướng dẫn trao đổi ý nghĩa
- GV kết luận
Dặn dò : Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Ch bị tiết k chuyện tuần 15
- Nhận xét tiết học,biểu dương
- HS quan sát, đọc thầm yêu cầu
HS lắng nghe
HS quan sát
HS nghe - quan sát
Một em đọc các yêu cầu
- HS kể chuyện theo nhóm
- Một vài tốp tiếp nối nhau thi kể từng đoạn teo tranh
- 2 HS đại diện 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS đặt câu hỏi hoặc trả lời câu hỏi của bạn
để tìm hiểu nội dung
- Lớp nhận xét
-Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Trang 9Tập đọc HẠT GẠO LÀNG TA
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nêu từ mồ hôi công sức của nhiều người, là
tấm lòng của hậu với tiền tuyến trong những năm chiến tranh
- Học thuộc lòng 2-3 khổ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa ở SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
9-10’
11-12’
9-10’
1-2’
A Bài cũ : "Chuỗi ngọc lam"
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
Luyện từ khó: vục mẻ, miệng gàu, quanh trành
quết đất
GV giảng nghĩa từ: kính thầy, hào giao thông trành,
- GV đọc diến cảm bài
b/ Tìm hiểu bài
- Hạt gạo được làm nên từ những gì?
- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người
nông dân?
- Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra
hạt gạo?
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
- Nội dung chính ? ( bảng phụ)
c/ Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 khổ thơ
- Tổ chữa thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
3 Củng cố - Gọi HS nêu ý nghĩa bài thơ
- Dặn dò : xem lại bài+ Ch bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
1HS giỏi đọc
- 5 Hai đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- 5 Hai đọcnối tiếp 5 khổ thơ lần 2
- HS luyện đọc cặp
- 2 -3 cặp đọc lại bài
- Đọc khổ 1 - trả lời
- được làm nên từ tinh túy của đất nước, công lao của con người
- Giọt mồ hôi sa, những trưa tháng sáu, mẹ
em xuống cấy
- HS trả lời
- Vì hạt gạo rất quý: hạt gạo được làm nên nhờ đất, nước, công sức của mẹ
- HS nêu nội dung chính
- HS tiếp nối đọc bài thơ
- HS đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng khổ 2 -3
- Hát bài "Hạt gạo làng ta"
- 2 HS nêu -Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Biết:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1’ 1 Giới thiệu bài
Trang 1014-15’
8-9’
5-6’
5-6’
1-2’
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
a/ Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS nêu kết quả rồi so sánh kết quả
- GV gợi ý để HS nêu nhận xét
b/ Ví dụ 1: Tóm tắt: S : 57m2
D: 9,5m
R : m?
- Muốn biết chiều rộng ta làm như thế nào?
- GV thực hiện từng bước như SGK
- Hướng dẫn đặt tính và chia
c/ Ví dụ 2: 99 : 8,25 = ?
- Gợi ý để HS đặt tính và tính
- Gọi HS nêu cách chia
- Gợi ý để HS nêu quy tắc
3 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Lần lượt viết các phép chia lên bảng
- Gọi HS nêu kết quả
* Bài 2 : Tính nhẩm ( còn thời gian làm tại lớp)
- Hướng dẫn HS tính
- So sánh số bị chia và kết quả
Bài 3: Tóm tắt : 0,8 m = 16kg
0,18m: kg?
4 Củng cố
- Gọi HS nêu cách chia 1 STN cho 1 STP
Dặn dò - Nhận xét tiết học
-Tổ 1: câu a :25 : 4 và ( 25 x 5) : (4 x 5) -Tổ 2: câu b:4,2:7 và (4,2 x10) :(7 x 10) -Tổ 3: câu c:
37,8:9 và(37,8 x100): (9x 100)
3 HS lên bảng
- bằng nhau
HS nêu nhận xét (SGK) Một em đọc ví dụ
57 : 9,5 = ?
57 : 9,5 = (57 x 10) : (9,5 x 10)
57 : 9,5 = 570 : 95 = 6
HS theo dõi, làm vở nháp
Một em nêu cách chia
- HS nêu quy tắc
- Một số em nhắc lại
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
a/ 7 : 3,5 = 2 ; b/ 702 : 7,2 = 97,5 c/ 9 : 4,5 = 2 ; d/ 2 : 12,5 = 0,16
32 : 0,1 = 32 : 1/10 = 32 x 10 = 320
HS nêu quy tắc chia một sô tự nhiên cho 0,1; 0,01;
HS nhẩm các bài còn lại
- HS đọc đề và giải
16 : 0,8 = 20 (kg)
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
- HS nêu -Theo dõi, biểu dương
Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông của nước ta
- Chỉ một só tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1 A
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
- Có ý thức bảo vệ các tuyến đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi
đường
II - Bản đồ giao thông vận tải- Tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
13-14’
A Bài cũ : Công nghiệp
- Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu nội dung:
*Hoạt động 1 (14 phút)
- 2 HS