-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài và trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa.. -GV yêu cầu HS nêu ND chính của bài.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 4E Tuần 5 - Từ ngày 24 tháng 9 đến ngày 28 tháng 09 năm 2012
1 Ôn toán T×m sè trung b×nh céng
2 Âm nhạc Ôn bài : Bạn ơi lắng nghe
3 Ôn TV Luyện đọc: Những hạt thóc giống
1 Kỷ thuật Khâu thường (tiết 2)
4 Khoa học Ăn nhiều rau
Chiều
3 Thể dục Quay sau , đi đều
2 Ôn TV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tiết 1:
Trang 2Chào cờ -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
Môn : Đạo đức
BÀI: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
Tiết 5I.MỤC TIÊU:
-Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập”
+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về một tình huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc
không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố
mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một
hoạt động nào đó của lớp, của trường?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần
bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, việc làm của từng bạn trong mỗi
trường hợp
-GV kết luận
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 (SGK/10)
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận
.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn trong nhóm
xây dựng một tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của
trẻ em
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS thảo luận, suy nghĩ trả lời.-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày.-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến( HS giỏi biết : trẻ em có quyềnđược bày tỏ ý kiến về những vấn
đề có liên quan đến trẻ em)
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV ( HS giỏi biết : mạnh dạnbày tỏ ý kiến của bản thân, biếtlắng nghe,biết tôn trọng ý kến củangười khác )
-HS từng nhóm đôi thảo luận vàchọn ý đúng
- HS suy nghĩ trả lời
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3:
Trang 3Môn : Tâp đọc
BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Tiết 9
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
cá từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được các lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũngcảm, dám nói lên sự thật
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi
.Bài mới:
a Giới thiệu bài ( Trực tiếp )
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau đọc từng
đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
-HS suy nghĩ và trả lòi theo ý của
HS ( HS khá giỏi trả lời câu 4 )-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.-Tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn
-4 HS đọc
-HS theo dõi
-Tìm ra gọng đọc cho từng nhânvật Luyện đọc theo vai
- HS chú ý lắng nghe
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4 Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬPTiết : 21I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
Trang 4-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.(ngày, giờ , phút, giây)
-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 20
.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30 ngày ?
Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số HS giải
thích cách đổi của mình
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
Bài 4 ( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta phải làm
gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV cho HS tự làm phần b
.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một dòng, HS cả lớp làm bàivào vở
-HS đọc
-Đổi thời gian chạy của hai bạn rađơn vị giây rồi so sánh (Không sosánh 1/4 và 1/5)
Học xong bài này HS biết :
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiếnphương bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi laodịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán )
II.CHUẨN BỊ :
Trang 5TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều đại PK
PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối
với nhân dân ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung) so sánh
tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB
đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá Nhận
xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà điền
các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các
cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống )
-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn
-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận
.Củng cố - Dặn dò:
-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm những
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trốngnhư ở bảng trong PBT Sau đó HSbáo cáo kết quả làm việc của mìnhtrước lớp
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét -HS cả lớp
-Nhớ lại các đơn vị đo đại lượng đã học và mối quan hệ của các đơn vị đo đại lượng đó
-vận dụng các mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng để làm tính, giải toán có liên quan
-Phát triển tư duy cho Hs
II.Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2,.Bài mới;
*Hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau;
-Em đã học những đơn vị đo đại lượn nào? (Đo thời gian, khối lượng, độ dài)
-hãy nêu tên các đơn vị đo thời gian, khối lượng, độ dài mà em đã học
-Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng trong cùng bảng đơn vị đo
*Yêu cầu học sinh nêu, Gv viết các đơn vị đo đó lên bảng
*bài tập vận dụng
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
*Yêu cầu học sinh làm vào vở+ bảng lớp
Trang 6*GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 2: điền số thích hợp vào chỗ chấm
*Tiến hành tương tự bài trên
Bài 3:Điền dấu >, < = thích hợp vào chỗ chấm
*yêu cầu Hs làm vở Gv thu chấm Chữa bài
IV.hoạt động nối tiếp;
Bài 3: So sánh hai số tự nhiên a và b, biết:
1)a là số lớn nhất gồm 3 chữ số, b là số nhỏ nhất gồm 4 chữ số
2)a gồm 3 nghìn, bảy trăm và năm mươi ba đơn vị, b gồm hai nghìn, mười bảy trăm, bốn chục và mười
ba đơn vị
3)a là số liền sau số 100, b là số liền trước số 101
IV.Hoạt động nối tiếp:
-Chốt lại liến thức bài học
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng địnhhướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
5’
30’
Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận xét sửa chữa
sai sót cho HS
-Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 7* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập
b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi
của mình
Phần kết thúc:
-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn quanh sân sau đó
khép dần thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi
vừa làm động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào trong
-HS vẫn đứng theo đội hìnhvòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Giúp hs:
-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 21
.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: ( Trực tiếp )
b.Giới ù thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình
cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-HS nghe
-HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau
Trang 84’
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 ( a,b,c )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3 ( HS khá giỏi )
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-GV yêu cầu HS làm bài
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS viết lời
nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch đầu
dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài tập do GV
lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả cho HS địa phương.)
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
- HS tự tìm-Viết vào bảng con, vở nháp
- HS viết bài
- HS chú ý lắng nghe
Trang 9a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các tiêu chí:
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung.-Lời giải: Chim én
-Giúp HS:
-Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thựcvật
-Nêu được ích lợi của muối i-ốt
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1:
-Kể tên những món rán (chiên) hay xào
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ?
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS,
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời
câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
- GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì
-2 đến 3 HS trình bày
- HS suy nghĩ trả lời
-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
Trang 10Tiết 1 : Luyên toán:
Luyện tập :Tìm số trung bình cộng
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Củng cố kiến thức tìm số trung bình cộng của nhiều số
-Vận dụng đẻ giải các bài tập có liên quan
-Phát triển tư duy
II.Đồ dùng dạy học:Hệ thống bài tập.
III.Hoạt động dạy học.
1.Bài cũ: Chữa bài tập về nhà
2.Bài mới:
*Hướng dẫn học sinh luyện tập.
+Nhắc lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số
*Vận dụng làm các bài tập sau:
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a)32, 47, 68, 53, 45
b) 57, 42, 78, 63, 55
*Yêu cầu học sinh làm nháp và bảng lớp
Bài 2: lớp 4A quyên góp được 3 quyển vở, lớp 4 B quyên góp được 28 quyển vở Lớp 4C quyên góp
được nhiều hơn 4B là 7 vở Hỏi trung bình mỗi lớp góp được bao nhiêu quyển vở?
*HS đọc đề và làm bài vào vở
*HS báo cáo kết quả Gv chốt kq đúng: 32 quyển vở
Bài 3: Một ô tô trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 48 km, trong hai giờ sau mỗi giờ đi được 43km Hỏi
TB mỗi giờ xe ô tô đi được bao nhiêu km?
*Tiến hành tương tự bài trên đáp số :46 km
Bài 4: Lớp 4A và lớp 4B trung bình mỗi lớp có 22học sinh tiên tiến Hỏi 4B có bao nhiêu học sinh tiến
tiến, biết 4A có 24 học sinh tiên tiến?
Bài 5:Trung bình cộng của hai số là 50 Tìm hai số đó biết số này gấp 3 lần số kia.
Bài 6: Ba đội trồng rừng, đội 1 trồng được 1356 cây, đội 2 trồng được ít hơn đội 1 là 246 cây đội ba
trồng được bằng 1/3số cây của đội một và đội hai Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây?
*Yêu cầu học sinh làm vở và bảng lớp
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên tiếng Việt:
LUYỆN ĐỌC HS LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
I Mục tiêu : học sinh đọc diễn cảm tốt các tập đọc đã học.
II Hoạt động dạy học: bài “Những hạt thóc giống” ,
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
“Gà trống và cáo”
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng vui,dí dỏm
HS luyên đọc theo nhóm, HS thi đọc, HS và GV nhận xét
Trang 11-Giúp HS: Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1(a,b,c )
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số rồi tự làm bài
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3( HS khá giỏi )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều cao
- GV hướng dẫn gợi ý HS làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
Bài 5( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS đọc phần a
-Muốn biết số còn lại chúng ta phải biết được gì ?
-Có tính được tổng của hai số không ? Tính bằng cách
chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
-HS đọc bài và tự làm vào vở
- HS đocï, suy nghĩ trả lời
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-1 HS đọc
-HS làm bài vào vở, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau.-HS đọc
BÀI: TRUNG DU BẮC BỘ
Tiết :5I.MỤC TIÊU :
Trang 12- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi
-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc quan sát tranh
,ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi của GV
-GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính VN treo tường
các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,Bắc giang
những tỉnh có vùng đồi trung du 2/.Chè và cây ăn quả ở
trung du :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2
trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV
+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè
-GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi
3/.Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp:
* Hoạt động cả lớp:
GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc
+ yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau theo sự gợi
ý của GV
-GV liên hệ với thực tế để GD cho HS ý thức bảo vệ
rừng và tham gia trồng cây
.Củng cố - Dặn dò:
-Cho HS đọc bài trong SGK
-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc
Bộ
-Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp -HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS đọc SGK và quan sát tranh,ảnh
-HS trả lời -HS nhận xét ,bổ sung
-HS nhận xét ,bổ sung
-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài -HS trả lời -HS cả lớp
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên từ và câu:
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
Tiết 9
I MỤC TIÊU:
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
Nắm được nghĩa từ “ Tự trọng”
Trang 13-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
-GV yêu cầu HS làm ra giấy nháp
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu với từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung
thực
Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa của tự
trọng Tra trong tự điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ
đã cho, chọn nghĩa phù hợp
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả lời câu
hỏi
- Củng cố – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn màu
-3 HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2 HS đọc đề bài