GV choát - ghi baûng: Moïi treû em ñeàu do boá, meï sinh ra vaø coù nhöõng ñaëc ñieåm gioáng vôùi boá, meï cuûa mình. * Hoaït ñoäng 2: Laøm vieäc vôùi SGK.. - Böôùc 1: GV höôùng daãn -[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 01
2 Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnh
3 Chính tả Nghe – viết : Việt Nam thân yêu
4 Toán Ôn tập: So sánh hai phân số ( tiếp theo )
Sáu
23/8/201
3
1 Luyện từ và câu Luyện tập từ đồng nghĩa
3 Tập làn văn Luyện tập tả cảnh
‘’
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013Tiết 1 Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Thể hiện dượctình cảm thân ái,trìu mến ,thiết tha,tin tưởng cuả Bác dối với thiếu nhi Việt Nam.-Phát âm đúng các từ ngữ khĩ phát âm:khai trường,Việt Nam,tưởng tượng,vui vẻ,sungsướng,nơ lệ, kiến thiết
Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy cô,yêu bạn Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm… Công học tập của các em”
II Đờ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe
- GV giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - HS xem các ảnh minh họa chủ điểm
- Học sinh lắng nghe
Hs dọc bài theo doạn
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ sai
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ Hs nghe
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu
vậy các em nghĩ sao?”
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trườngđầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ chothực dân Pháp
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa” - Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì?
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại + Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nước
Trang 3khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lênthực hiện sứ mệnh: làm cho non sôngViệt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộcViệt Nam bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốc nămchâu
* Đọc diễn cảm
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính Bác thương học sinh rất quan tâm
-nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
định HTL
4 Củng cố –Dặn dò
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học thuộc đoạn 2
- Chuẩn bị: “Quang cảnh… ngày mùa”
- Nhận xét tiết học
- Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến phong
trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương
Định
Trang 4- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ, lắng nghe
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn
công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước
ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự
chống trả quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý
nhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dânPháp, lệnh cho Trương Định phảigiải tán lực lượng kháng chiến củanhân dân và đi An Giang nhậm chứclãnh binh
- GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương
Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết1 yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn,
lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là
mắc tội phản nghịch, bị trừng trịthảm khốc Nhưng nhân dân thìkhông muốn giải tán lực lượng và 1dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩaquân và dân chúng đã suy tôn ônglàm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhândân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống giặcPháp
- GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
- GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
- Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
4 Củng cố – Dặn dò
Trang 5- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
- HS trả lời
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn
đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
II Đồ dùng dạy học
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
3 Giới thiệu bài mới:
* Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết,đọc (lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừahình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
2
3 là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số: 4
5 là kết quả của 4:5
12
10 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- (ghi bảng) 41;15
1 ;
141
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
số 1 - Từng học sinh viết phân số
Trang 6- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
số 0 - Từng học sinh viết phân số: 0
*Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng 4.Củng cố - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
phân số”
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tiết 1 Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
* Tìm hiểu bài
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - HS lắng nghe và quan sát tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt, giải
nghĩa một số từ khó
Sáng dạ Mít tinh Luật sư Thành niên
-Quốc tế ca
* Hướng dẫn học sinh kể
a) Yêu cầu 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh
- HS nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
Trang 7- GV nhận xét: lời thuyết minh cho 6 tranh
b) Yêu cầu 2 - HS thi kể toàn bộ câu chuyện dựa
vào tranh và lời thuyết minh củatranh
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì đồng
đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là
thanh niên phải có lý tưởng
4.Củng cố – Dặn dò
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I Mục tiêu
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
- Ghi nhớ diện tích phần đát liền của Việt Nam khoảng 330000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường
dẫn phương pháp học bộ môn
- Học sinh nghe hướng dẫn
3 Giới thiệu bài mới:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
*Hoạt động 1:làm việc cá nhân hoặc theo
cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1/
SGK và trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận
nào ?
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với những nước
nào ?
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Trang 8- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta ?
- đông, nam và tây nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước
ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, PhúQuốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam
trên bản đồ
+ Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trênbản đồ và trình bày kết quả làm việctrước lớp
+ GV sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện
câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam
trong bản đồ
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước tatrên bản đồ
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao
lưu với các nước khác ? - Vừa gắn vào lcụ địa Châu Á vừa cóvùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưuvới các nước bằng đường bộ và đườngbiển
Giáo viên chốt ý
2 Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: làm việc theo nhóm
Bước 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 4 nhóm + Học sinh thảo luận
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang, chạy dài và có đường
bờ biển cong như chữ S
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài
bao nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km2 ?
- 330.000 km2
- So sánh diện tích nước ta với một số nước
có trong bảng số liệu +So sánh:S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam
< S.Nhật < S.Trung Quốc
Bước 2:
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện câu
trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên nhận xét
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”
Trang 9- Nhận xét tiết học
Tiết 3 Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu
- Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặcgần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2; đặt câu được với một cặptừ đồng nghĩa
II Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
* Nhận xét, ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm-Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm củalúa chín
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
* Hình thành ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Phần luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in
đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
2 - 1, 2 học sinh đọc - Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
4 Củng cố – Dặn dò
Trang 10- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
II Đồ dung dạy học
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PSố
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập
nhỏ
- 2 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
* Hướng dẫn học sinh ôn tập:
- Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tínhchất cơ bản của phân số
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số
của phân số mới - … phân số 3 không còn rút gọn được 4
nữa nên gọi là phân số tối giản
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 25
- Nêu cách quy đồng
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
Trang 11- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm Vở
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy
4.Củng cố - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
Tiết 2 Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài văn Nắng trưa (mục III)
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở
3 Giới thiệu bài mới:
* Phần nhận xét
Bài 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi
chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớtvà tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nênthơ của Huế
- Học sinh đọc thầm, đọc lướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,
thân bài, kết bài
- Phân đoạn - Nêu nội dung từngđoạn
- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúchoàng hôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc củasông Hương và hoạt động của conngười bên sông từ lúc hoàng hôn đếnlúc Thành phố lên đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn
Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc
thầm yêu cầu; đọc lướt bài văn
Trang 12- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc
miêu tả trong bài văn
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từngbộ phận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
đến cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu tả
trong 2 bài - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo
của hai bài văn
* Phần ghi nhớ - Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ
* Phần luyện tập
- Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn
- Em làm gì để góp phần bảo vệ phong cảnh
của quê hương đất nước?
-4 Học sinh làm cá nhân.
Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chungvề nắng trưa
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võngvà tiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trongnắng trưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹbiết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mởrộng)
- HS trả lời
4 Củng cố – dặn dò
- Học sinh ghi nhớ
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắc chắn
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu đính khuy hai lỗ
Trang 13III Hoạt động dạy học
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét mẫu
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của mẫu
- Đặt câu hỏi định hướng quan sát
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ
-Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm may mặc như áo, vỏ gối …
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
MT : Giúp HS nắm cách đính khuy hai lỗ
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong
quy trình đính khuy
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
trong mục 2a và hình 3
- Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn
cách chuẩn bị đính khuy
- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn
cách đính khuy theo hình 4
- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu
đính còn lại , gọi HS lên thực hiện thao tác
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh
chân khuy
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính
khuy
- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược
nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 2 )
- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗvà hình 1a
- Rút ra nhận xét về đặc điểmhình dạng, kích thước, màu sắccủa khuy hai lỗ
- Đọc lướt các nội dung mục IISGK
- Đọc nội dung mục I và quan sáthình 2
- Vài em lên bảng thực hiện cácthao tác trong bước 1
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4để nêu cách đính khuy
- Quan sát hình 5 , 6
- Trả lời câu hỏi SGK
- Vài em nhắc lại và thực hiện cácthao tác đính khuy hai lỗ