- HS xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1) nắm được một số tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người VN (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 tháng 09 năm 2009;
Ngày dạy: 22 tháng 09 năm 2009;
- Trò chơi “Bổ khăn” yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
2 Phần cơ bản
a Đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay
trái, quay sau, dàn hang, dồn hàng
- Lần 1, 2 : GV điều khiển lớp tập có sửa
chữa những sai sót cho HS
- Chia tổ luyện tập
- GV đến các tổ sửa sai cho từng HS
- Tập hợp lớp, cho các tổ thi trình diễn
GV cùng HS quan sát đánh giá, biểu dương
Học sinh thực hiên theo yêu cầu của cán
sự lớp và GV
- Cán sự các tổ điều khiển
Các tổ thi trình diễn
Trang 2b Trò chơi“Bỏ khăn ”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,
luật chơi, sau đó cho HS chơi thử và chơi
chính thức, xen kẽ
GV nhận xét uốn nắn
Học sinh ngheHọc sinh chơi dưới sự giám sát của GV
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-thế nào là phân số thập phân?
-Nêu cách chuyển phân số thành phân số
thập phân?
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài-Phân số có mẫu số là 10,100,1000…-Chuyển theo 2 cách: nhân hoặc chia phân
số sao cho MS là 10, 100, 1000…
Trang 3-Cho hs tự làm, gọi 4 hs lên bảng làm.
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2
Gọi 2 hs đọc yêu cầu
-Gọi 4 hs lên bảng thực hiện
m-5m7dm gồm có mấy tên đơn vị đo?
- 10
7
5
m gồm có mấy tên đơn vị đo?
-Cho hs tự làm với 3 phép tính còn lại
x
x
=
44 100
HS đọc yêu cầu BT, HS làm vở
1dm = 101 m ;3dm= 103 m ; 9dm = 109m
(Tương tự ý khác)
-Gọi hs đọc yêu cầu bài
-Gồm có hai tên đơn vị đo độ đà là m vàdm
-Một đơn vị đo là m2m3dm =2m + 103 m = 2 103 m1m53cm=1m+100
53
=1m
53
100 m4m37cm =4m+ 37100 =4 37100 m
……….
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Trang 4- HS khá giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở (BT2); đặt câu với các từ tìm được BT3
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
- Thảo luận N2.Trình bày:
+ Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
+ Nông dân: thợ cấy, thợ cày
+ Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
+ Chịu thương chịu khó: cần cù chăm chỉ, khôngngại khó, ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn táo bạo, cónhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến
+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ýchí và hành động
+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tìnhcảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đemlại những điều tốt đẹp
-HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
+Người VN gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra
từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
Thi tìm theo tổ, tổ nào tìm được nhiều, đúng tổ
Trang 5-Làm vào vở và chữa bài
.
Tiết 4: Tiếng Anh
(Giáo viên chuyên dạy)
Buổi chiều Tiết 1: Toán (Ôn)
II CHUẨN BỊ: * Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1Kiểm tra bài cũ
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài và chữa bài trước lớp
16
80 = 16 :880 :8 = 102 ; 64800 =
64 :8
800 :8 = 1008
Trang 6m-Cho hs tự làm với 3 phộp tớnh cũn lại.
HS đọc yờu cầu BT, HS làm vở BT
1dm = 101 m ; 2dm= 102 m ; 9dm =
9
10 m (Tương tự ý khỏc)
-Gọi hs đọc yờu cầu bài
HS đọc mẫu và làm bài vào VBT8m 5dm = 8m + 105 m = 8 105 m 4m 75cm = 4m + 75100 = 4100
Học xong bài này, HS biết:
+Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phong trào cần vơng (1885-1896)
HS tường thuật được sơ lược cuộc phản cụng ở kinh thành Huế do Tụn Thất Thuyết và một số quan lại yờu nước tổ chức
HS khỏ giỏi phõn biệt điểm khỏc nhau giữa phỏi chủ chiến và phỏi chủ hũa: phỏi chủ hũa chủ trương thương thuyết với Phỏp; phỏi chủ chiến chủ trương cựng nhõn dõn đỏnh Phỏp
Trang 7+Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc.
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.*GV: Bản đồ Hành chính Việt Nam
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới
đất nước Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ
là gỡ?
2.Bài mới
a.Giới thiệu
b.Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước ta
sau khi triều Nguyễn kớ hiệp ước
Pa-tơ-nốt
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau
khi triều Nguyễn kớ với Phỏp
-Tổ chức thảo luận nhúm 4 trả lời cỏc cõu
hỏi sau:
+Phõn biệt sự khỏc nhau giữa phỏi chủ
chiến và phỏi chủ hũa?
-Tụn Thất Thuyết đó làm gỡ để chuẩn bị
-Giỏo viờn tường thuật lại cuộc phản cụng
ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trờn lượcđồ
- Đờm ngày 5/7/1885
- Tụn Thất Thuyết -Phỏp kộo quõn vào Huế giả vờ mời TụnThất Thuyết đến họp để bắt ụng, Tụn ThấtThuyết vờ bị ốm Đờm ngày 4 rạng ngày 5thỏng 7 năm 1885 trong cảnh vắng lặngbỗng cú tiếng sỳng “ thần cụng” …
Trang 8Mang Cỏ, Tũa Khõm Sứ, Cần Vương.
-í nghĩa của cuộc phản cụng ở kinh thành
Huế là gỡ?
-Giới thiệu hỡnh ảnh 1 số nhõn vật lịch sử
-Treo bản đồ cho hs chỉ vị trớ của Huế,
-Em nghĩ sao về những suy nghĩ và hành
động của ụng Tụn Thất Thuyết?
- Học bài ghi nhớ
- Nhận xột tiết học
*í nghĩa: Điều này thể hiện lũng yờu
nước của 1 bộ phận quan lại trong triều đỡnh Nguyễn khớch lệ nhõn dõn đấu tranh chống Phỏp.
-Quan sỏt hỡnh 2-3 trong sgk-Hs chỉ bản đồ
-Đõy là một phong trào của một bộ phậnquan lại trong triều đỡnh, giỳp vua cứunước như: Phạm Bành, Nguyễn ThiệnThuật, Phan Đỡnh Phựng
-Ghi nhớ: Năm 1885… phong trào CầnVương
-Luyện tập về cấu tạo của vần bước đầu làm quen với vần cú õm cuối u
- Chộp đỳng vần của từng tiếng trong hai dũng thơ vào mụ hỡnh cấu tạo vần (BT2); biết được cỏch đặt dấu thanh ở õm chớnh
- HS khỏ giỏi nờu được quy tắc đỏnh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị:
+ Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một (nếu có).
+ Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
Trang 9các tiếng: xóa, ngày, cười.
-Yêu cầu HS nêu lại quy tác viết chính tả
-Cho HS nhẩm lại bài viết
-Yêu cầu học sinh viết bài
- GV đọc cho HS soát bài
- GV chấm 8 bài
- Gv nhận xét bài chấm
3 Hưỡng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: ( thảo luận - điền bảng ).
- 1 HS đọc yêu cầu - lớp theo dõi
-Nhậnxét
Bài 3:
- GV giúp HS nắm được yêu cầu
KL : Dấu thanh đặt ở âm chính ( dấu nặng
đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên)
4 Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS thuộc ghi nhớ quy tắc dấu thanh
- Chuẩn bị bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc
- 2 em đọc thuộc lòng - lớp theo dõi
+Đoạn : từ sau 80 năm giới nô lệ họctập của các em
- HS viết lại bài theo trí nhớ
+ HS tiếp nối điền vần và đấu thanh
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại quy tắc dấu thanh
………
Ngày soạn: 21 tháng 09 năm 2009;
Ngày dạy: 23 tháng 09 năm 2009;
Chiều, Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Kỹ thuật
THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
-Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu thêu dấu nhân, kéo, khung thêu
-Bộ đồ dùng kĩ thuật
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
-Em nào so sánh cách vạch dấu nhân với
cách vạch dâú đường thêu chữ V
-GV gọi 2 học sinh lên bảng
-Gọi học sinh đọc mục 2a quan sát hình
3 Nêu cách bắt đầu thêu GV căng vải
lên khung và hướng dẫn các em bắt đầu
thêu
-Quan sát hình 4c và 4d em hãy nêu
cách thêu mũi thứ hai?
-Nêu mũi thêu thứ 3 và 4?
Chuẩn bị: Thêu dấu nhân (tiết 2)
-Giống nhau: vạch 2 đường dấu song songcách nhau 1cm
- Khác nhau: Thêu chữ V vạch dấu cácđiểm theo trình tự từ trái sang phải
-Vạch dấu các điểm dấu nhân theo chiều từphải sang trái
- GV cho học sinh lên bảng vạch dấu đườngthêu dấu nhân
- Học sinh xem và tự thực hành
-Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất,xuống kim tại điểm B, mũi kim hướng sangphải và lên kim tại điểm C, rút chỉ lên đượcnửa mũi thêu thứ 2
- Mũi thêu thứ 3 và thứ 4 tương tự
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
2.Giảng bài
Hoạt động1: Quan sát, nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
-Em hãy nhận xét về đặc điểm của
đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt
trái đường thêu?
-GV giới thiệu 1 số sản phẩm được thêu
trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
-HS quan sát-Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thànhcác mũi thêu giống như dấu nhân với nhauliên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ởmặt phải đường thêu
- Học sinh quan sát
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Hưỡng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:Nối các từ ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở
cột B
A B
1 Quân nhân a người lao động hưởng lương
t trong nhà máy, xí nghiệp…
2 Công nhân b người lao động sống bằng
nghề làm ruộng
3 Nông dân c người làm công việc kinh doanh
4 Trí thức d người thuộc hang ngũ quân đội
5 Sinh viên e người chuyên làm việc trí óc,
có tri thức
6 Học sinh g người theo học ở bậc đại học
7 doanh nhân h người theo học ở nhà trường
Nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2:
Điền các thành ngữ, tục ngữ thích hợp vào chỗ
trống: một nắng hai sương, tương than tương ái,
dám nghĩ dám làm, uống nước nhớ nguồn
-Cho thảo luận nhóm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
Tìm trong các từ cho sẵn dưới đây những từ ngữ có
chứa tiếng “đồng” đồng nghĩa với tiếng “cùng”
HS làm bài trên phiếu BT
Chữa bài trước lớp
Hs đọc yêu cầu BT và làm vở
a Để đạt được năng suất lao động
cao, công nhân của nhà máy đã dám
nghĩ dám làm, cải tiến cách làm việc
b.Các bác nông dân phải lao động
vất vả một nắng hai sương trên cánh
đồng để làm ra lương thực
c Để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụtmọi người đã phát huy tinh thần
tương thân tương ái.
d Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3 là
ngày hội uống nước nhớ nguồn.
HS đọc yêu cầu BT
HS làm bài vào vở-đồng hương, đồng diễn, đồng tâmnhất trí, đồng ca, đồng hành
HS chữa bài trước lớpNhận xét bài của bạn
Trang 12đi đều vòng trái, vòng phải đều, đẹp đúng với khẩu lệnh.
Trò chơi” Đua ngựa” Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi.-Rèn cho HS sự nhanh nhẹn, vận dụng các kĩ năng đã học vào cuộc sống
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện, chuẩn bị 1 còi, 4 con ngựalàm bằng bìa, cờ đuôi nheo, kể sân chơi
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
Ho t ạ độ ng c a giáo viên ủ Ho t ạ độ ng c a h c sinh ủ ọ
1:Phần mở đầu:
-Cho hs tập hợp, điểm số, báo cáo
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
-Cho hs chơi trò chơi: Làm theo tín hiệu
-Cho hs khởi động xoay các khớp
-Cho hs tập hợp hàng dọc, giậm chân tại chỗ,
-Tập dưới sự điều khiển của gv
-Tập theo sự điều khiển của tổ trưởng: 3lần/ 1 nội dung
-3 tổ lần lượt lên trình diễn các nội dungvừa ôn tập ở trên
Trang 13b Trò chơi: Đua ngựa
-Nêu tên trò chơi, tập hợp hs thành 3 hàng
dọc, giải thích cách chơi, quy định chơi
Ngày soạn: 22 tháng 09 năm 2009;
Ngày dạy: 24 tháng 09 năm 2009;
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Toán
: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU
-Nhân, chia hai phân số Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
-Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng giải các bài tập sau,dưới
lớp giải vào giấy nháp::
Trang 14Bài 1 (16)
-GV cho HS đọc yêu cầu mỗi khi làm bài tập,
sau đó GV hướng dẫn nếu thấy cần thiết HS
tự làm bài rồi chữa bài
Nhận xét giờ học và giao bài học ở nhà
HS tự làm bài rồi chữa bài:
b 21
4 x 32
5 = 94 x 175 =
153 20
a x + 14= ¿ 5
8 b x- 35 =
1 10
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người
- GDHS: yên tâm không nên lo lắng khi cơ thể có những biến đổi
II.CHUẨN BỊ:
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau HSchuẩn bị sẵn bảng con, phấn, thanh phách
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu những việc nên và không nên với phụ
nữ có thai
2 Bài mới
HS trả lời
Trang 15a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu nội dung :
HĐ 1 : GV yêu cầu một số HS đem ảnh hồi
nhỏ của mình hoặc ảnh trẻ em sưu tầm
được lên giới thiệu theo gợi ý: Em bé là
ai? Mấy tuổi và đã biết làm gì ?
HĐ 2 : Trò chơi “ai nhanh, ai đúng "
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Phổ biến luật chơi và cách chơi Cho HS
chơi: mỗi thông tin ứng với từng lứa tuổi
nào như đã nêu ở trang 14SGK
- GV theo dõi, ghi nhóm xong trước
-Các nhóm hoàn thành-GV yêu cầu HS giơ
đáp án
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
-Tuổi dậy thì ở con trai và con gái thường
bắt đầu ở khoảng nào?
-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với tầm quan trọng của con
- HS lên giới thiệu.VD: Đây là ảnh của em
bé của tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói
và nhận ra được người thân, đã biết hát,múa
- HS nhận xét, bổ sung
-HS chuẩn bị sẵn bảng con, phấn, thanhphách
-HS đọc thông tin trong khung chữ
-HS làm việc theo nhóm, nhóm nào xongthì gõ thanh phách
+ Đáp án: 1 - b, 2 - a, 3 - c
- 3HS đọc lứa tuổi ứng với thông tin phùhợp
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi
+ Đó là tuổi mà cơ thể của chúng ta cónhiều thay đổi
+ Con trai: khoảng từ 13 17 tuổi
+ Con gái: khoảng từ 10 15 tuổi
+ Ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh, các
cơ quan phát triển, có những biến đổi vềtình cảm, suy nghĩ
+ Liên hệ bản thân thuộc giai đoạn nào?Cần có thái độ như thế nào trước nhữngthay đổi của bản thân?
………
Tiết 3: Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU:
Trang 161 Qua phân tích bài văn Mưa rào tìm được những dấu hiệu báo hiệu cơn mưa sắp đến,những từ ngữ tả tiếng mưa, hạt mưa, tả cây cối con vật,bầu trời trong bài “Mưa rào”, hiểuthêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh.
2 Biết chuyển những điều đã quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ý với cácthể hiện sự quan sát của riêng mình, biết trình bày dàn ý trước các bạn rõ ràng, tự nhiên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra kết quả thống kê
c Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu
trời, trong và sau cơn mưa?
d Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
Bài 2.
- 1 em đọc toàn bộ bài 1 Đọc thầm + Mây: Nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời,tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên mộtnền đen xám xịt
+.Gió: Thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơinước, khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặcsức điên đảo trên cành cây
- Tiếng mưa:
+ Lúc đầu : lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách
+ Về sau : Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập,đồm độp, đập bùng bùng vào lá chuối, giọtgianh đổ ồ ồ
- Hạt mưa
+ Những giọt nước lăn xuống mái phèn nứarồi tuôn rào rào, mưa xiên xuống bụi cây,hạt mưa trắng xóa
- Trong cơn mưa :Lá đào, lá na Con gàtrống chỗ trú Cuối cơn mưa đầu mùa
- Sau cơn mưa: Trời rạng dần Chim chàomào Phía đông Mặt trời lấp lánh
- Bằng mắt Bằng tai Bằng cảm giác Bằng mũi ngửi
- HS đọc yêu cầu
Trang 17-Kiểm tra dàn bài đã chuẩn bị của HS
Ngày soạn: 23 tháng 09 năm 2009;
Ngày dạy: 25 tháng 09 năm 2009;
Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
-Rèn học sinh cách nhận dạng toán và giải nhanh, chính xác, khoa học
-Giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi cách giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta thực hiện theo mấy bước?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Hoạt động nhóm 2
-Ta tìm tổng số phần bằng nhau, tìm số lớn
số bé
-1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt