20’ MT: Rèn học sinh nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải được các bài tập.. -Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.. - Tổ chức cho học sinh làm việc
Trang 1TuÇn 19Ngày soạn:2/1/2011
Ngày giảng:3/1/2011
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu :
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tốn cĩ lien quan
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Phương tiện dạy học.
- Gv : 2 tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học SGK HS : Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
*Hoạt động1 : Hình thành công thức tính diện tích hình
thang.( 15’)
MT: Biết hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Giáo viên yêu cầu hãy tính diện tích hình thang ABCD
đã cho
- Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình 2 hình thang
ABCD làm bằng bìa bằng nhau
- 1HS quan sát, dướilớp làm theo yêu cầucủa giáo viên
Trang 2-Lấy 1 hình thang hướng dẫn học sinh xác định trung
điểm M của cạnh BC rồi dùng thước nối A với M Cắt
rời hình tam giác ABM Sau đó ghép với tứ giác AMCD
ta được hình tam giác ADK
H: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích
hình tam giác ADK vừa tạo thành
H: Hãy nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK
-Diện tích hình tam giác ADK là : DK×2AH
MàDK×2AH =(DC+CK2 )×AH =(DC+AB2 )×AH
-Vậy diện tích hình thang ABCD là (DC+AB2 )×AH
- Cho học sinh rút ra qui tắc, công thức tính diện tích hình
thang
- Giáo viên chốt ý: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao( cùng một đơn vị đo ) rồi chia
cho 2
- Công thức: S=(a+2b)×h
-S là diện tích, a, b là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao
*Hoạt động 2 : Luyện tập ( 20’)
MT: Rèn học sinh nhớ và biết vận dụng công thức tính
diện tích hình thang để giải được các bài tập
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề, lớp theo dõi, làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài :
Bài 1a: Diện tích hình thang: ( 12+ 8) x 5 : 2 = 50 ( cm2)
Đáp số: 50 cm2
Bài 1b: Diện tích hình thang : ( 9,4+ 6,6) x 10,5 : 2 = 84
( m2)
Đáp số: 84 m2
Bài 2 : Tương tự cách hướng dẫn trên
- Giáo viên sửa bài :
Bài 2a: Diện tích hình thang :( 9+ 4) x 5 : 2 = 32,5 ( cm2)
Đáp số: 32,5 cm2
Bài 2b: Diện tích hình thang vuông : ( 7+ 3) x 4 : 2 = 20
(cm2)
Đáp số: 20 cm2
Bài 3: Tóm tắt: a= 110 m ; b = 90,2 m ;h = trung bình
- Vài HS trả lời
- Diện tích hình thangABCD bằng diện tíchhình tam giác ADK
- Vài HS nêu
- Học sinh nêu bằnglời, lớp nhận xét, bổsung
- 1 HS đọc đề, lớptheo dõi, làm bài vàovở, 2 học sinh làmtrên bảng, nhận xét,sửa bài
- 2 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào vở
- Theo dõi và sửa bàinếu sai
- 1 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào vở
- Theo dõi và sửa bàinếu sai
Trang 3coọng cuỷa hai ủaựy Tớnh dieọn tớch thửỷa ruoọng ủoự?
-Chieàu cao thửỷa ruoọng hỡnh thang :(110+ 90,2) : 2 =
100,1 (m)
Dieọn tớch thửỷa ruoọng hỡnh thang :(110+ 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2)
ẹaựp soỏ: 10020,01 m2
4.Cuỷng coỏ : H: Neõu qui taộc vaứ vieỏt coõng thửực hỡnh thang?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Veà hoùc laùi baứi, chuaồn bũ :”Luyeọn
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC ÁP DỤNG
- Tự nhận thức , t duy sáng tạo , ra quyết định
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 4+Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nớc?
+Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao nh vậy?
-Cho HS luyện đọc phân vai trong nhóm
3 đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ
- Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài học?
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
-Làm đợc BT2, BT3a/b, hoặc BT chính tả phơng ngữ do GV soạn
II/ Phương tiện dạy học.
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Tiến trỡnh bài học.
1.Kiểm tra bài cũ.HS làm bài 2a trong tiết chính tả trớc
2.Bài mới:
2.1.khỏm phỏ: GV giới thiệu bài học
2.2-Kết nối.
Trang 5- GV Đọc bài viết.
+Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng
yêu nớc của Nguyễn Trung Trực?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
Các từ lần lợt cần điền là: giấc, trốn, dim,
gom, rơi, giêng, ngọt.
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lợt là:
a) ra, giải, già, dànhb) hồng, ngọc, trong, trong, rộng
3-Áp dụng: - HD chơi trũ chơi : Tỡm từ nhanh.
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 6
-BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
DUNG DỊCH
I. Mục tiêu : Sau bài học, HS biết: Cách tạo ra một dung dịch.
- Kể tên một số dung dịch
-Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II Ph ươ ng ti ệ n d ạ y h ọ c
- Gv: Hình trang 76, 77 SGK Mỗi học sinh 1 ít đường ( hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Tiến trìnhbài học.
1 Bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
2 Bài mới:
2.1.Khám phá.Trị chơi.
2.2 Kết nối.
*Hoạt động1 : Thực hành tạo ra một dung dịch
(15’)
* MT: Giúp học sinh biết tạo ra một dung dịch
- Kể được tên một số dung dịch
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 4 với
SGK, làm thí nghiệm, tạo ra dung dịch đường
( dung dịch muối), quan sát, ghi kết quả vào bảng
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch, đặcđiểm của dung dịch
- Nước sôi để nguội,
đường, (muối) - Dung dịch nướcđường có vị ngọt
- Dung dịch nước muốicó vị mặn
- Tiếp tục thảo luận câu hỏi sau:
H: Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
H: Dung dịch là gì?
H: Kể tên một số dung dịch mà em biết?
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý
Kết luận : Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải có từ
hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất
- Từng tổ để đường, muối,
li, muỗng, nước lên bàn,làm thí nghiệm
-Tiến hành cho đường( muối ) vào nước, khuấyđều, quan sát Các thànhviên trong nhóm thử,nhóm khác nhận xét, sosánh độ mặn, ngọt của cácnhóm tạo ra, ghi vào bảng
-Từng nhóm thảo luận, báo cáo, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7lỏng đó.
-Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân
bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất được hòa
tan vào nhau được gọi là dung dịch.
*Hoạt động2 : Thực hành ( 15’)
* MT: Học snh nêu được cách tách các chất trong
dung dịch
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu quan sát các hình 2,3 trang 77, thảo luận,
đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi
trong SGK và làm thí nghiệm: Úp đĩa lên một cốc
nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
Gv chốt :Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị
mặn như nước muối trong cốc Vì chỉ có hơi nước
bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước.
Muối vẫn còn lại trong cốc.
H: Qua thí nghiệm trên, ta có thể làm thế nào để
tách các chất lỏng trong dung dịch?
- Chốt ý: Ta có thể tách các chất lỏng trong dung
dịch bằng cách chưng, cất
*Hoạt động3: Trò chơi : ( 5’)
-Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Đố bạn”
-Từng tổ thảo luận, viết vào giấy khổ lớn rồi dán
lên bảng Tổ nào viết nhanh, đúng dán trước lên
bảng là thắng
-Giáo viên nhận xét, đánh giá theo đáp án sau:
giáo nhận xét, đánh giá
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta
sử dụng phương pháp chưng cất
-Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta dẫn
nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng
mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối
4.Áp dụng :
-Dung dịch là gì? Nêu những điều kiện để tạo ra
dung dịch?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Học lại bài, chuẩn bị 1 ít đường, đèn cầy, 1 thìa có
cán dài, giấy nháp…
- Vài em nhắc lại
- Học sinh quan sát trongsách
- Học sinh trả lời, nhận xét,
- Quan sát , thảo luận, đưa
ra dự đoán kết quảthínghiệm và làm thínghiệm
- Đại diện nhóm báo cáokết quả, các nhóm khácbổ sung
- Học sinh lần lượt nêumục bạn cần biết SGKtrang 77
- Từng nhóm thực hiện,cùng cô giáo nhận xét,đánh giá
Trang 8ễN:Kể chuyện:
Chiếc đồng hồ
I.Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.
- Chú ý nghe thầy (cô), bạn kể chuyện, nhớ đợc câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn và kể tiếp đợc lời bạn
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ GSK, bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Giáo viên kể chuyện : Chiếc đồng hồ.
- Giáo viên kể lần 1 : HS lắng nghe
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ (HS nghe và nhìn tranh)
- Giáo viên kể lần 3
3.Hớng dẫn học sinh kể chuyện.
- Một học sinh đọc thành tiếng các yêu cầu của giờ kể chuyện
a.Kể chuyện theo cặp
- Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện theo tranh SGK
Sau đó mỗi em kể lại toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
b.Thi kể chuyện trớc lớp.
Học sinh nối tiếp nhau kể (mỗi em một đoạn)
* Nội dung chính của từng tranh
Tranh 1: Đợc tin trung ơng rút bớt một số cán bộ đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các
cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi
Tranh 2 : Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị, các đại biểu ùa ra đón Bác Tranh 3 : Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút trong
túi áo ra một chiếc đồng hồ quả quýt, Bác mợn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông
Trang 9- Tớnh dieọn tớch hỡnh tam giaực vuoõng, hỡnh thang.
- Giaỷi toaựn lieõn quan ủeỏn dieọn tớch vaứ tổ soỏ phaàn traờm Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1,Baứi 3a
* HSY laứm ủửụùc BT1 HS khaự gioỷi laứm ủửụùc caực BT coứn laùi
II Cỏc hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Diện tớch hỡnh thang.
- Nờu cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thang
80 5 = 75 (m)–
Diện tích của thửa ruộng là:
( 120 + 80 ) ì 75 = 15000 (m 2 ) Thửa ruộng đó thu hoạch đợc số thóc là:
64,5 ì ( 15000 : 100 ) = 9675 (kg) Đáp số: 9675 kg
- HS chữa bài – Cả lớp nhận xột
- HS đọc đề ; HS làm bài
- HS chữa bài
Trang 10-Nắm đợc sơ lợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế ghép lại; mỗi vế câu ghép thờng
có cấu tạo giống một câu đơnvà thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác ( ND ghi nhớ)
-Nhận biết đợc câu ghép , xác định đợc các vế câu trong câu ghép( BT1, mục III) ; Thêm
đợc một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép( BT3)
- ( HS khá giỏi thực hiện đợc yêu cầu của BT2 – Trả lời câu hỏi , giải thích lý do)
II/ Phương tiện dạy học:
Bảng nhóm, bút dạ
III/ Tiến trỡnh dạy học
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
dung các bài tập Cả lớp theo dõi
-Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện
*Lời giải:
a) Yêu cầu 1:
1 Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng…
2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ …
3 Con chó chạy sải thì con khỉ …
3cm
B N
M
S
Đ
Trang 11từng Y/C:
+Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các
câu trong đoạn văn ; xác định CN,
VN trong từng câu (HS làm việc cá
nhân)
+Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào
hai nhóm: câu đơn, câu ghép
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 3
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
c) Yêu cầu 3:
Không tách đợc, vì các vế câu diễn tả những ý
có quan hệ chặt chẽ với nhau.Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
*Lời giải:
Vế 1 Vế 2Trời / xanh thẳm biển cũng thẳm xanh,…Trời / rải mây
trắng nhạt biển / mơ màng dịu hơi sơngTrời / âm u
Trang 12- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Phương tiện dạy học
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Tiến trỡnh dạy học.
1. Khỏm phỏ:Cho hs quan sỏt chiếc đồng hồ- giới thiệu bài.
2 Kết nối.
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
2.1-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp xúc động
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
2.2-Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
a) KC theo nhóm:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
-HS nêu nội dung chính của từng tranh:
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp.-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
*Bác hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nàocủa cách mạng cũng cần thiết, quan trọng:
do đó cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ dến việc riêng của mình
Trang 13- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn
ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực
Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong
các câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ
nào là từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng
âm?
a) Trời trong gió mát
Buồm căng trong gió
b) Bố đang đọc báo
Hai cha con đi xem phim
c) Con bò đang kéo xe
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn
ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau
Trang 14Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi
cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy
Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng
tìm chỗ trú Mưa lao xuống sầm sập, giọt
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy
lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao
0,8dm
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính diện tích hình thang
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang
Trang 15a) Tính diện tích của tấm bìa đó?
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé
26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé
hơn chiều cao 6m Trung bình cứ
100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc Hỏi
ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ
1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2
Lời giải:
Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính là chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tamgiác chính là chiều rộng của hình chữ nhật.Vậy diện tích tam giác ECD là:
27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2) Đáp số: 275,4 cm2
Lời giải:
Đáy lớn của thửa ruộng là:
26 + 8 = 34 (m)Chiều cao của thửa ruộng là:
26 – 6 = 20 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là: 600: 100 x 70,5 = 423 (kg)
Trang 16i/ mục đích yêu cầu:
- Rốn kỹ năng đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hay dễ lẫn Đọc trụi chảy được toànbài, ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc cõu, giữa cỏc cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thểhiện tớnh cỏch, tõm trạng của từng nhõn vật
- Rốn kỹ năng đọc diễn cảm toàn bài: đỳng ngữ điệu cỏc cõu kể, cõu hỏi, cõukhiến, cõu cảm, phự hợp với tớnh cỏch, tõm trạng của từng nhõn vật Đọc phõn vai theo
vở kịch (Đối với HS khỏ giỏi)
II/ đồ dùng dạy- học: Bảng phụ để ghi cõu, đoạn văn cần luyện đọc.
iII/ Các hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Một Học sinh đọc toàn bài
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Giỏo viờn đưa bảng phụ
- Giỏo viờn đọc mẫu lần 1
- Học sinh TB, yếu đọc nối tiếp
- HS theo dừi, lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh đọc diễn cảm đoạn
- Hai học sinh đọc cả bài
I Mục tiờu: Giuựp HS bieỏt:
- Tớnh dieọn tớch hỡnh tam giaực vuoõng, hỡnh thang
- Giaỷi toaựn lieõn quan ủeỏn dieọn tớch vaứ tổ soỏ phaàn traờm Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1,Baứi 2
* HSY laứm ủửụùc BT1; HS khaự gioỷi laứm ủửụùc BT coứn laùi