1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 9 - TUẦN 21 (3 Cột)

14 317 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng nói của văn nghệ
Tác giả Nguyễn Đình Thi
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phú Mỹ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" – Nguyễn Đình Thi – mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sốn

Trang 1

-TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Nguyễn Đình Thi

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua phân tích tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2 Kỹ năng:

- Rèn phương pháp đọc sách cho học sinh

- Rèn luyện thêm các kỹ năng, cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội các bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả Nguyễn Đình Thi

3 Thái độ:

- Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp:

- Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

- Phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình

+ Bảng phụ, tư liệu, chân dung tác giả

2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản, trả lời theo câu Hỏi SGK

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản "Bàn về đọc sách" – Chu Quang Tiềm

bàn về vấn đề gìHỏi Tác giả triển khai bằng mấy

luận điểm chínhHỏi Em hiểu biết được thêm

điều gì sau khi học xong văn bản nàyHỏi

3 Bài mới:

- Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ

thuật cũng là một mặt trận, anh chị em nghệ sĩ

cũng là những chiễn sĩ trên mặt trận ấy" Đúng

vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá tư

tưởng, nó có đặc trưng riêng, nó góp phần làm

cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài

tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" – Nguyễn Đình Thi

– mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội

dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng

định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời

sống con người…

* HĐ 1: HD Đọc- chú thích văn bản:

+ Yêu cầu đọc: mạch lạc, rõ ràng Đọc diễn cảm

các dẫn chứng thơ

+ Gọi Học sinh đọc và nhận xét cách đọc

+ Giáo viên kiểm tra việc hiểu một số từ khó

- Báo cáo sĩ số

- Học sinh trả lời theo nội dung

phân tích vở ghi và ghi nhớ

+ Học sinh đọc văn bản

- HS giải thích theo SGK

I/- Đọc – chú thích văn bản: 1/- Tác giả:

I

TUẦN : 21

Ngày dạy:05/01/2009

Trang 2

- Cho HS xem chân dung tác giả

Hỏi: Nêu vài nét chính về tác giảHỏi

- Nhận xét, bổ sung

* HD 2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản

Hỏi: Nội dung văn bản này là nghị luận về vấn

đề gìHỏi

Hỏi: Tác giả trình bày nội dung này bằng hai

luận điểm chính a & b hãy chỉ rõ các đoạn văn

bản tương ứng với những luận điểm trênHỏi

- Yêu cầu Học sinh theo dõi đoạn 1

Hỏi: Theo tác giả nội dung phản ánh thể hiện

của văn nghệ là gìHỏi

Hỏi: Cách phản ánh như thế nàoHỏi

HỏI: Để chứng minh cho nhận định trên, tác giả

đưa ra và phân tích những dẫn chứng văn học

nàoHỏi Tác dụng của những dẫn chứng ấyHỏi

( Nguyễn Du viết hay Tônxtôi)

Hỏi: Lời nhắn lời gửi này luôn toát lên từ hiện

thực khách quan được biểu hiện trong tác phẩm

Bản chất và đặc điểm của lời gửi, lời nhắn của

nghệ sĩ là gìHỏi

+ Giáo viên chốt: chuyển sang tiết 2

4 Củng cố:Trình bày hiểu biết về tác giả, bố

cục văn bản

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Tìm hiểu tiếp nội dung tiếp theo

+ Học sinh dựa vào SGK nêu

- Xác đinh, nêu

+ Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ; khẳng định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con người

+ Học sinh tìm- nêu:

a) Nội dung của văn nghệ là phản ánh thực tại khách quan, lời gửi, lời nhắn nhủ của nhà nghệ sĩ lớn đến người đọc, người nghe.(Từ đầu cách sống của tâm hồn)

b) Sức mạnh kì diệu của văn nghệ (Còn lại)

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác

(Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ đời sống chung quanh)

+ Hai dẫn chứng của hai tác giả

vĩ đại của dân tộc và thế giới:

Nguyễn Du và L Tônxtôi

+ Cách nêu dẫn chứng rất tiêu biểu và cụ thể với những lời bình: Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp, làm cho chúng ta rung động với cái đẹp- cảm thấy trong lòng ta có sự sống tươi trẻ luôn tái sinh

+ Cái chết thảm khốc của An na

Ka rê nhi na đã làm cho người đọc thương cảm không quên

Đó chính là lời gửi, lời nhắn, là nội dung tư tưởng độc đáo của tác phẩm văn học

Nguyễn Đình Thi- một nghệ sĩ

đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận phê bình đồng thời là nhà quản lí, lãnh đạo văn nghệ Việt Nam hơn 30 năm

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1)Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ:

- Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tạo

IV Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 3

-TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Nguyễn Đình Thi

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua phân tích tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2 Kỹ năng:

- Rèn phương pháp đọc sách cho học sinh

- Rèn luyện thêm các kỹ năng, cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội các bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả Nguyễn Đình Thi

3 Thái độ:

- Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp:

- Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

- Phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình

+ Bảng phụ, tư liệu, chân dung tác giả

2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản, trả lời theo câu Hỏi SGK

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày hiểu biết về tác giHỏi

- Bố cục văn bản

3 Bài mới:

* HĐ 2: HD tìm hiểu sức mạnh kì diệu của

văn nghệ:

- Gọi Học sinh đọc kĩ đoạn: “ Lời gửi của nghệ

thuật một cách sống của tâm hồn”

Hỏi: Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ cho

nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú

và sâu sắc hơn những bài học luân lí, triết lí về

đời người hay những lời khuyên xử thế, hay một

sự thật tâm lí, hoặc xã hộiHỏi

Giáo viên chốt lại: Tác phẩm văn nghệ không

cất lên những lí thuyết khô khan mà chứa đựng

những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng

của nghệ sĩ Tác giả đã nhấn mạnh và lưu ý

người đọc ở nội dung này để từ đó bàn về ý

nghĩa, sức mạnh kì diệu của văn nghệ

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi phần còn

lại của văn bản

Hỏi: Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ,

- Báo cáo sĩ số

- Thảo luận, trả lời

+ Nội dung của các khoa học khác khám phá, miêu tả, đúc kết các hiện tượng tự nhiên hay xã hội, các qui luật khách quan

Còn nội dung văn nghệ tập trung khám phá miêu tả chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong tâm lí, tâm hồn con người

- Đọc phần cuối văn bản

II/ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

+ Văn nghệ tác động đến cảm xúc tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của con

TUẦN : 21

Trang 4

trước hết cần hiểu vì sao con người cần đến

tiếng nói của văn nghệ

Giáo viên chốt: Văn nghệ có thể phản ánh và

tác động đến nhiều mặt của cuộc sống xã hội và

con người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm

Hỏi: Theo em, tiếng nói của văn nghệ đến với

người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu

như vậyHỏi

+ Giáo viên thuyết giảng:

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội

dung của nó và con đường mà nó đến với người

đọc, người nghe

- Tác phẩm nghệ thuật không khô khan, trừu

tượng mà chứa đựng tình yêu ghét, vui buồn của

con người trong đời sống con người Từ đó tác

phẩm nghệ thuật lay động cảm xúc, đi vào nhận

thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm

Đến với tác phẩm, ta sống được cuộc sống miêu

tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, chờ đợi

cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ

* HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết

Hỏi: Từ những lời bàn về tiếng nói của văn

nghệ, tất cả đã cho thấy quan niệm gì về văn

nghệHỏi

Hỏi: Nhận xét nghệ thuật nghị luận của tác

giảHỏi

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố:

- Văn nghị luận có tác dụng như thế nào đến đời

sống tình cảm của con ngườiHỏi

- Nếu thiếu văn nghệ thì cuộc sống của con

người sẽ ra saoHỏi

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích

theo hướng dẫn

- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía

nhất sau khi học xong văn bản này

- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ

văn 9

- Soạn bài tiếp theo "Chuẩn bị hành trang vào

thế kỷ mới" (Vũ Khoan).

Học sinh tìm luận chứng, khái quát, phát biểu:

+ Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình.(“Mỗi tác phẩm óc ta nghĩ”)

+ Trong trường hợp con người

bị ngăn cách với cuộc sống, văn nghệ khơi dậy buộc chặt họ với đời thường bên ngoài, với sự sống, hoạt động, vui buồpn gần gũi

+ Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho”đời cứ tươi”, biết rung cảm, ước mơ trong cuộc đời vất vã cực nhọc

+ Học sinh phát biểu:

+ Học sinh dựa vào ghi nhớ, trả lời

- Đọc to ghi nhớ

+ Học sinh tự bộc lộ

người

+ Đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống

+ Văn nghệ đến với người đọc qua con đường tình cảm

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ SGK trang 17

IV/ Luyện tập:

IV Rút kinh nghiệm:………

Trang 5

-CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần biệt lập tình thái và cảm thán, đặt được câu có các thành phần biệt lập đó

3 Thái độ:

- Học sinh biết sử dụng thành phần biệt lập một cách hợp lý và có hiệu quả trong câu

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài giảng Ngữ văn

9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác

- Phương pháp: :

+ Vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ…

+ Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là khởi ngữHỏi Nêu ví dụHỏi

- GV nhận xét

3 Bài mới:

* HĐ 1: HD tìm hiểu thành phần tình thái

- GV đưa bảng phụ: Vd SGK( tr18)

- Gọi Học sinh đọc

Chú ý các từ in nghiêng, gạch chân

Hỏi: Các VD trên được trích từ VB nàoHỏi Tác

giả là aiHỏi

Hỏi: Những từ nào trực tiếp diễn đạt nghĩa sự

việc của câuHỏi

GV: Đó là những bộ phận làm thành sự việc nói

đến trong câu.

Hỏi: Những từ in nghiêng thể hiện điều gìHỏi

Hỏi: Nếu không có các từ: chắc, có lẽ thì

nghĩa sự việc của câu có khác đi khôngHỏi

Hỏi: Các từ ngữ đó diễn đạt những sắc thái gì

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời

a/ Với lòng mong nhớ của anh,

chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ

chạy cổ anh

b/ Anh quay đầu lại Có lẽ vì

khổ tâm vậy thôi

+ Những từ gạch chân

+ Thể hiện những nhận định, thái độ của người nói đối với sự việc Chúng không tham gia vào việc diễn đạt sự việc

+ Không có gì thay đổi về sự việc được nói trong câu

I/ Thành phần tình thái

Vd/ sgk tr18

TUẦN : 21

Ngày dạy:06/01/2009

Trang 6

của câuHỏi

GV kết luận: những từ ngữ đó được gọi là phần

tình thái của câu.

- Rút ra ghi nhớ

* HĐ 1: HD tìm hiểu thành phần cảm thán

- GV sử dụng bảng phụ các Vd a, b SGK Phần

II

Hỏi: Các từ : ồ trời ơi có chỉ sự vật, sự việc

khôngHỏi

Hỏi: Những từ này có tác dụng gì trong câuHỏi

Hỏi: Em hiểu thế nào là phần tình thái trong

câuHỏi

- GV KL: Tất cả các phần tách rời khỏi sự việc

của câu gọi là phần biệt lập bao gồm: phần tình

thái, cảm thán

* HĐ 3: HD luyện tập

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

4 Củng cố:

- Học ghi nhớ

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

+ Làm các bài tập còn lại

+ Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập (tiếp)

+ Chắc , có lẽ”: chỉ độ tin cậy của người nói đối với sự việc nói đến trong câu

- HS đọc

A/ ồ, sao mà độ ấy vui thế BHỏi Trời ơi, chỉ còn năm phút

+Không

+ Dùng để bộc lộ hiện tượng tâm lý của người nói

Ghi nhớ SGK

HS chia nhóm thực hiện

a/ Có lẽ:tình thái b/ Chao ôi c/ Hình như: tính thái

d/ Chả nhẽ: tình thái

Sắp xếp như sau:

+Chắc là, chắc hẳn, chắc chắn:

chỉ độ tin cậy cao

Hình như, dường như, có vẻ như: chỉ độ tin cậy thấp

- Hình như, dường như, có lẽ có vẻ: là những từ ngang hàng nhau

II/ Thành phần cảm thán:

II/ Luyện tập:

1/ Bài 1:Xác định phần tình thái, cảm thán:

2/ Bài 2: Xếp các

từ ngữ sau theo trình tự tăng dần

độ tin cậy

 Rút kinh nghiệm:

============

Trang 7

NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong cuộc sống: nghị luận một sự

việc, hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3 Thái độ: Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trước những sự việc, hiện

tượng xã hội trong cuộc sống để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm phân tích ví dụ  Rút ra kiến thức cơ bản

+ Bảng phụ, tư liệu; Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức bài nghị luận  nội dung bài học

2 HS: Đọc, nghiên cứu bài theo yêu cầu của SGK

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là phép phân tích và tổng hợpHỏi

Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nàoHỏi

Tác dụng của hai phép lập luận này trong bài

văn nghị luận?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng trong đời sống.

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung văn bản

"Bệnh lề mề" (SGK – 20).

Hỏi: Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

Hỏi: Theo em, đối với mỗi cá nhân và với xã

hội thì bệnh lề mề là đáng khen hay đáng chê?

Hỏi: Căn bệnh ấy có phải là vấn đề đáng suy

nghĩ trong cuộc sống hiện nay hay không?

Hỏi: Văn bản trên có bố cục mấy phần? Nhiệm

vụ của tường phần là gì?

- Học sinh đọc văn bản "Bệnh lề mề" (SGK – 20)

+ Hiện tượng được bàn luận là:

Bệnh lề mề.

 Căn bệnh đáng chê, đáng phải được suy nghĩ tìm cách sửa chữa

- Bố cục 3 phần:

+ MB (Đoạn 1): Giới thiệu chung về bệnh lề mề – Biểu hiện của bệnh lề mề là coi thường giờ giấc  Hiện tượng phổ biến trong xã hội khó sửa chữa

+ TB (Doạn 2, 3, 4): Biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống.

a) Ngữ liệu:

Văn bản "Bệnh lề mề" (SGK – 20)

b) Phân tích ngữ liệu:

- Hiện tượng được bàn luận là:

Bệnh lề mề.

 Căn bệnh đáng chê, đáng phải được suy nghĩ tìm cách sửa chữa

- Bố cục 3 phần:

TUẦN : 21

Ngày dạy:09/01/2009

Trang 8

Hỏi Theo em, trong văn bản trên tác giả đã làm

thế nào để người đọc nhận rõ hiện tượng lề mề?

Hỏi Vậy tác giả đã trình bày vấn đề qua những

luận điểm nào?

Hỏi Luận điểm đó được thể hiện qua những luận

cứ nào?

Hỏi Theo em, nguyên nhân của bệnh lề mề là

gì?

Hỏi Qua phân tích nguyên nhân, tác giả phân

tích điều gìHỏi

Hỏi Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại như

thế nàoHỏi Tác giả đã phân tích cụ thể tác hại đó

qua những luận cứ nào?

Hỏi Theo em, tác giả đã bày tỏ ý kiến nhận xét

gì về căn bệnh lề mề ở phần kết bài?

+ KB (Đoạn 5): Cần phải đấu tranh sửa chữa bệnh lề mề  Tác phong của người có văn hoá

- Tác giả nêu rõ vấn đề đáng quan tâm của hiện tượng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể, xác đáng rõ ràng

- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tượng lề mề.

+ Coi thường giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ mới tới, giấy mời ghi

14 giờ, 15 giờ mới đến

+ Khi công viêc ảnh hưởng đến quyền lợi thiết thực của bản thân  đi đúng giừo; việc chung

 đến muộn cũng không ảnh hưởng gì

+ Lề mề thành thói quen, thành bệnh  khó sửa được

- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.

+ Thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác

+ Chỉ quý trọng thời gian của mình, không tôn trọng thời gian của người khác

+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung

- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh lề mề.

+ Bệnh lề mề gây hại cho tập thể

Vấn đề không được bàn

bạc thấu đáo

Phải kéo dài thời gian.

+ Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giớ giấc

+ Tạo tập quán không tốt

 Cuộc sống càng văn minh, hiện đại thì đòi hỏi mỗi con người phải tôn trọng lẫn nhau, hợp tác với nhau, tức là phải sửa chữa, loại trừ căn bệnh lề mề, vì làm việc đúng thời gian là tác phong của người có văn hoá

MB, TB, KB

Trang 9

-Hỏi Theo em ở văn bản này tác giả đã sử dụng

phép lập luận nào?

Hỏi Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ,

cách diễn đạt?

Hỏi: Văn bản Bệnh lề mề" là một văn bản nghị

luận bàn về một hiện tượng, sự việc trong đời

sống, đó là bệnh lề mè – Vậy, theo em, một bài

văn nghị luận như vậy thường có đặc điểm gì?

Phải đảm bảo yêu cầu gì?

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK –

21

Hỏi Có phải vấn đề nào cũng mang ra bàn bạc

nghị luận hay không?

Hỏi Hãy lấy thêm những ví dụ về sự việc, hiện

tượng đời sống đáng được đưa ra nghị luận?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm nội

dung bài tập ở phần luyện tập trong SGK.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 SGK –

21

 Cho học sinh thảo luận theo nhóm – viết ra

giấy nháp hoặc bảng nhóm học tập của học sinh

Hỏi? Xung quanh em có rất nhiều sự việc, hiên

tượng tốt đáng để viết một bài văn nghị luận về

một sự việc, hiện tượng trong đời sống, em hãy

liệt kê các sự việc, hiện tượng đó?

Hỏi: Trao đổi xem sự việc, hiện tượng nào nên

viết và sự việc, hiện tượng nào không nên viết?

Hỏi: Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ: "Lá

lành, đùm lá rách"?

- Phép lập luận: Phân tích  Tổng hợp

- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu, lối viết mạch lạc chặt chẽ

- Học sinh nhắc lại nội dung phân tích và trả lời theo nội dung ghi nhớ của bài

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK – 21

- Không, chỉ những vấn đề, hiên tượng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội có vấn đề đáng suy nghĩ, ảnh hưởng đến cuộc sống của xã hội…

- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…

- Tham nhũng, hối lội;

- Hiện tương thanh niên, học sinh không chịu học tập, chơi bời lêu lổng…  sa vào các tệ nạn xã hội…

- Hiện tượng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên…

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 SGK – 21

- Học sinh thảo luận ra bảng nhóm học tâp

-Ghi nhớ:

(SGK – 21)

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Sự việc, hiện tượng đáng để viết một bài văn nghị luận

+ Hiện tượng đáng chê cần viết bài văn nghị luận:

Hiện

tượng ăn quà vặt vứt rác bừa bãi noi công cộng

Hiện

chuyện riêng trong giờ học… + Hiện tượng đáng biểu dương:

Tấm

gương học sinh nghèo vượt khó;

Trang 10

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2.

Giáo viên dùng bảng phụ ghi số liệu

Hỏi: Theo em hiện tượng hút thuốc lá ở nam

thanh niên và học sinh ở Hà Nội như vậy có

phải là hiện tượng đáng viết một bài văn nghị

luận không? Vì sao?

 Nghiện thuốc lá dẫn đến 5 thói quen xấu,

nhất là tuổi vị thành niên: Ăn cắp, ăn trộm tiền

để mua thuốc lá…

Hỏi: Em biết gì về chính sách của nhà nước ta,

của thế giới về hạn chế thói quen hút thuốc là

cho người dân?

4 Củng cố:

- Đặc trưng, yêu cầu nội dung của một bài văn

nghị luận về sự việc và hiện tượng trong đời

sống là gì?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo

nội dung ghi nhớ

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp

và nội dung bài tập trong SBT vào vở

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Cách làm bài

văn nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống".

- Đây là một hiện tượng đáng viết một bài văn nghị luận vì:

+ Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ;

+ Hút thuốc lá hiện nay là một thói quen phổ biến khó bỏ, đáng suy nghĩ

+ Hút thuốc lá gây tốn kém

về kinh tế

 Thói quen hút thuốc lá là một thói quen xấu, cần phải xoá bỏ dần, nhất là đối với lớp thanh niên trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi họ là những con người có hiểu biết và có văn hoá

- Tuyên truyền, giáo dục…

- Đánh thuế cao viêc sản xuất và buôn bán thuốc lá, nghiêm cấm việc nhập lậu thuốc lá…

Tấm

gương con ngoan trò giỏi;

Phong trào

quyên góp ủng hộ bạn cùng lớp mồ côi, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn…

Phong trào

giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng;

Tấm

gương đôi bạn cùng tiến…

2 Bài tập 2:

- Đây là một hiện tượng đáng viết một bài văn nghị luận vì:

+ Hút thuốc lá

có hại cho sức khoẻ;

+ Hút thuốc lá hiện nay là một thói quen phổ biến khó bỏ, đáng suy nghĩ

+ Hút thuốc lá gây tốn kém về kinh tế

 Thói quen hút thuốc lá là một thói quen xấu, cần phải xoá bỏ dần, nhất là đối với lớp thanh niên trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi họ

là những con người có hiểu biết và có văn hoá

 Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 21

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   như,   dường   như,   có   vẻ như: chỉ độ tin cậy thấp. - GIÁO ÁN VĂN 9 - TUẦN 21 (3 Cột)
nh như, dường như, có vẻ như: chỉ độ tin cậy thấp (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w