1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32

40 2,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố xóm làng… để thực hiện quyền và bổn phận của

Trang 1

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trích) Phép chia.

Mở rộng vốn từ: Trẻ em.

Luyện tập Tài nguyên thiên nhiên.

Thứ 4

26.04

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Sang năm con lên bảy.

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.

Viết bài văn tả cảnh.

Các đại dương trên thế giới.

Thứ 5

27.04

Chính tả Toán Kể chuyện

Ôn tập quy tắc viết hoa.

Ôn tính chu vi, diện tích một số hình.

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Thứ 6

28.04

L.từ và câu

Toán Khoa học

Trang 2

Thứ hai, ngày 24 tháng 04 năm 2006

TẬP ĐỌC:

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ

từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ởtên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọngtrong từng điều luật

3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật.

- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản

của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy địnhnghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ củacác tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những

việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc

thuộc lòng những đoạn thơ tự

chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh

buồm, trả lời các câu hỏi về nội

dung bài thơ

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

trẻ em

4 Phát triển các hoạt động:

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 3

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

-Học sinh tìm những từ các em chưa

hiểu

-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa

các từ đó

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi

điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt

thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của

trẻ em, xác định người đảm bảo

quyền đó( điều 10); khuyến khích

việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc

vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ của

em là phải tóm tắt mỗi điều nói

trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu

đó phải thể hiện nội dung quan

trọng nhất của mỗi điều

-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu

tóm tắt

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự

liên hệ xem mình đã thực hiện

- Một số học sinh đọc từng điềuluật nối tiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từtrong SGK

- VD: người đỡ đầu, năngkhiếu, văn hoá, du lịch, nếpsống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điềuluật trong bài, trả lời câu hỏi

- Điều 10, điều 11

- Học sinh trao đổi theo cặp –viết tóm tắt mỗi điều luật thànhmột câu văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền vàbổn phận học tập

- Điều 11: trẻ em có quyền vuichơi, giải trí, hoạt động vănhoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điềuluật để xác định xem điều luậtnào nói về bổn phận của trẻ

em, nêu các bổn phận đó( điều

13 nêu quy định trong luật về 4bổn phận của trẻ em.)

Trang 4

những bổn phận đó như thế nào:

bổn phận nào được thực hiện tốt,

bổn phận nào thực hiện chưa tốt

Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự

liên hệ Điều quan trọng là sự liên

hệ phải thật, phải chân thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo

nhóm Mỗi em tự liên hệ xem mình

đã thực hiện tốt những bổn phận

nào

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học

tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải

trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc

nhà, làm nhiều việc tốt ở đường

phố( xóm làng)… để thực hiện

quyền và bổn phận của trẻ em

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy:

đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở

cuối bài

- VD: Trong 4 bổn phận đãnêu, tôi tự cảm thấy mình đãthực hiện tốt bổn phận 1 Ởnhà, tôi yêu quý, kính trọngông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôiđã luôn ở bên, chăm sóc ông,rót nứơc cho ông uống thuốc.Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơmgiúp mẹ Ra đường, tôi lễ phépvới người lớn, gúp đỡ người giàyếu và các em nhỏ Có lần,một em nhỏ bị ngã rất đau, tôiđã đỡ em dậy, phủi bụi quần áocho em, dắt em về nhà Riêngbổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm họcnên chữ viết còn xấu, điểmmôn toán chưa cao Tôi lười ăn,lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu

ý kiến, cả lớp bình chọn ngườiphát biểu ý kiến chân thành,hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt nhữngquyền và những bổn phậm củatrẻ em

TOÁN:

PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

Trang 5

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia các số tự

nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm,trong giải bài toán

II Chuẩn bị:

+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua

+ HS: Bảng con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài 4 trang 74 SGK

- Giáo viên chấm một số vở

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép

chia”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại tên gọi các thành phần và kết quả

của phép chia

- Nêu các tính chất cơ bản của phép

chia ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép

tính chia (Số tự nhiên, số thập phân)

- Nêu cách thực hiện phép chia phân

số?

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng

con

+ Hát

- Học sinh sửa bài

1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

- Vận tốc thuyền máy khi ngượcdòng sông

22,6 – 2,2 = 20,4 (km/ giờ)

- Độ dài quãng sông AB:

20,4  1,5 = 30,6 (km)Đáp số: 30,6 km

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

đôi.

- Học sinh đọc đề và xác địnhyêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm

- Nhận xét

Trang 6

Bài 2:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận nhóm đôi cách làm

- Ở bài này các em đã vận dụng quy

tắc nào để tính nhanh?

- Yêu cầu học sinh giải vào vở

Bài 3:

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh nêu tính chất đã

vận dụng?

Bài 5:

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh giải vào vở

- 1 học sinh làm nhanh nhất sửa

bảng lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?

- Thi đua ai nhanh hơn?

- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề

- Một tổng chia cho 1 số

- Một hiệu chia cho 1 số

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở + sửa bài.Giải: 121 giờ = 1,5 giờ

- Quãng đường ô tô đã đi

90  1,5 = 135 (km)

- Quãng đường ô tô còn phải đi

300 – 135 = 165 (km)Đáp số: 165 km

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, dlựa chọn đáp án đúng nhất

A

C

B

Trang 7

1’ - Chuẩn bị: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội

dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay

2 Kĩ năng: - Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945

và đại thắng mùa xuân 1975

3 Thái độ: - yêu thích, tự học lịch sử nước nhà.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ôn tập

III Các hoạt động:

- Nêu những mốc thời gian quan

trọng trong quá trình xây dựng

nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra

đời có ý nghĩa gì?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa

thế kỉ XIX đến nay

4 Phát triển các hoạt động:

tiêu biểu nhất

Phương pháp: Đàm thoại.

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã

học?

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu 4 thời kì:

+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945

Trang 8

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu, ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo

luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

 Giáo viên kết luận

nghĩa lịch sử

Phương pháp: Đàm thoại, động

não, thảo luân

- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự

kiện trọng đại cách mạng tháng 8

1945 và đại thắng mùa xuân

1975

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng

bước vào công cuộc xây dựng

CNXH

- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta

dưới sự lãnh đạo của Đảng đã

tiến hành công cuộc đổi mới thu

được nhiều thành tựu quan trọng,

đưa nước nhà tiến vào giai đoạn

CNH – HĐH đất nước

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”

- Nhận xét tiết học

+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975

Hoạt động lớp, nhóm.

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thămnội dung thảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm với

3 nội dung câu hỏi

- Các nhóm lần lượt báo cáo kếtquả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắcmắc, nhận xét (nếu có)

Hoạt động nhóm đôi.

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ýnghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đạithắng mùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

Thứ ba, ngày 25 tháng 04 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các

thành ngữ về trẻ em

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó

vào vốn từ tích cực

3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng

để xây dựng đất nước

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

4 Phát triển các hoạt động:

sinh làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành, thảo luận nhóm

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ

- Học sinh nêu câu trả lời, giảithích vì sao em xem đó là câu trảlời đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bàitập

Trang 10

-cho các nhóm học sinh thi lam

bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng, kết luận nhóm thắng

cuộc

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm

ra, tạo được những hình ảnh so

sánh đúng và đẹp về trẻ em

- Giáo viên nhận xét, kết luận,

bình chọn nhóm giỏi nhất

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từđồng nghĩa với trẻ em, ghi vàogiấy đặt câu với các từ đồngnghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lênbảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào giấykhổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bàykết quả

- Đặt câu:

- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều

- Trẻ con bây giờ rấy thông minh

- Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)

Trang 11

1’

Bài 4:

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Phương pháp: Hỏi đáp.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại

vào vở BT3, học thuộc lòng các

câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc

kép”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dungbài, làm việc cá nhân – các emđiền vào chỗ trống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dánbài lên bảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lờigiải của bài tập

Hoạt động lớp.

- Nêu thêm những thành ngữ, tụcngữ khác theo chủ điểm

- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…

 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

(Lời giải:

- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế

- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn

- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chínchắn

- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cảnhà vui vẻ nói theo)

Trang 12

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; tìm tỉ

số phần trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứngdụng trong giải bài toán

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, Vở

III Các hoạt động:

- Sửa bài 10, 2b/SGK trang 75

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc

chia phân số cho số tự nhiên; số tự

nhiên chia số tự nhiên; số thập phân

chi số tự nhiên; số thập phân chia số

thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng

con

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại cách tìm tỉ số phần trăm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

Bài 4:

+ Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướnglàm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

Trang 13

1’

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học

sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính

xác hơn? ( trắc nghiệm)

Đề bài: 15 và 40

0,3 và 0,5

1000 và 800

5 Tổng kết – dặn dò:

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với

số đo thời gian

- Học sinh giải vở và sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d …lựa chọn đáp an đúng nhất

KHOA HỌC:

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.

- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta

2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121

- HSø: - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Môi trường.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

luận

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời họcsinh khác trả lời

Làm việc theo nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển thảoluận

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Nhóm cùng quan sát các hìnhtrang 120, 121SGK để phát hiệncác tài nguyên thiên nhiên được

Trang 14

- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3

2 - Mặt Trời

- Thực vật, động vật

- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời

- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất

3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu

nhờn, nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…

4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của

nhà nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí

5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con

người

6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật

- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…

7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe,

cầu, đường sắt

8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may

9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất

diện trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp

chuyện tên các tài nguyên thiên

nhiên”

- Giáo viên nói tên trò chơi và

thể hiện trong mỗi hình và xácđịnh công dụng của tài nguyênđó

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Hình Tên tài nguyên

Trang 15

1’

hướng dẫn học sinh cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi

thành 2 đội có số người bằng

nhau

- Đứng thành hai hàng dọc, hô

“bắt đầu”, người đứng trên cùng

cầm phấn viết lên bảng tên một

tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn

cho bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng

cuộc

- Thi đua : Ai chính xác hơn

- Một dãy cho tên tài nguyên

thiên nhiên

- Một dãy nêu công dụng (ngược

lại)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống

con người”

- Nhận xét tiết học

- H chơi như hướng dẫn

Thứ tư, ngày 26 tháng 04 năm 2006

TẬP ĐỌC:

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.

- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọngđúng nhịp thơ

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm

lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khicon sắp đến tuổi tới trường

- Hiểu các từ ngữ trong bài

3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính haibàn tay ta gây dựng nên

- Thuộc lòng bài thơ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

Trang 16

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài.

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài Sang năm

con lên bảy.

4 Phát triển các hoạt động:

- Giáo viên chú ý phát hiện

những từ ngữ học sinh địa

phương dễ mắc lỗi phát âm khi

đọc, sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải

nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài

thơ

- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ

chức cho học sinh thảo luận,

tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ

thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy

thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhauđọc từng khổ thơ – đọc 2-3vòng

- Học sinh phát hiện những từngữ các em chưa hiểu

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1và 2 ( Đó là những câu thơ ởkhổ 1:

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con

Ơû khổ 2, những câu thơ nói vềthế giới của ngày mai theo cáchngược lại với thế giới tuổi thơ

Trang 17

Thế giới tuổi thơ thây đổi thế

nào khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con

người tìm thấy hạnh phúc ở

đâu?

 Giáo viên chốt lại: Từ giã thế

giới tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc trong đời thực Để có

những hạnh phúc, con người

phải rất vất vả, khó khăn vì

phải giành lấy hạnh phúc bằng

lao động, bằng hai bàn tay của

mình, không giống như hạnh

phúc tìm thấy dễ dàng trong các

truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự

giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với

cũng giúp ta hiểu về thế giớituổi thơ Trong thế giới tuổi thơ,chim và gió biết nói, cây khôngchỉ là cây mà là cây khế trongtruyện cổ tích Cây khế có đạibàng về đậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và3,qua thời thơ ấu , không cònsống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại,cổ tích mà ở đó cây cỏ, muônthú đều biết nói, biết nghĩ nhưngười Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các emthay đổi – trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấychim không còn biết nói, gióchỉ còn biết thổi, cây chỉ còn làcây, đại bàng không về đậutrên cành khế nữa; chỉ còntrong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếngkhổ thơ 3 cả lớp đọc thầm lại,suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúctrong đời thật

+ Con người phải dành lấy hạnhphúc một cách khó khăn bằngchính hai bàn tay; không dểdàng như hạnh phúc có đượctrong các truyện thần thoại, cổtích

Trang 18

các em?

 Giáo viên chốt: thế giới của

trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là

thế giới của truyện cổ tích Khi

lớn lên, dù phải từ biệt thế giới

cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống

hạnh phúc thật sự do chính bàn

tay ta gây dựng nên

+ học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả

bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên

dương

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp

tục học thuộc lòng bài thơ; đọc

trước bài Lớp học trên đường –

bài tập đọc mở đầu tuần 33

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng,ngắt giọng

Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/ Gió / chỉ còn biết thổi/ Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/ Đậu trên cành khế nữa/ Chuyện ngày xưa, / ngàyxửa /

Chỉ là chuyện ngày sưa.//

- Nhiều học sinh luyện đọc khổthơ trên, đọc cả bài Sau đó thiđọc diễn cảm từng khổ thơ, cảbài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổthơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và

2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặccả nhóm đọc nối tiếp nhau chođến hết bài

- Các nhóm nhận xét

Trang 19

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN

.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số

đo thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụngtrong việc giải toán

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính đúng.

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về

các phép tính với số đo thời gian

 Ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép

tính trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua

mối quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

Bài 1: Học sinh đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bảng

con  sửa trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài:

đặt thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá

mối quan hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được

phải đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết

quả là số thập phân phải đổi

Bài 2: Làm vở:

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút

+ 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút13giờ86phút

– 15giờ42phút –5giờ42phút

8giờ44phútc/ 5,4 giờ

+ 11,2 giờ

Trang 20

1’

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn

vị bé hơn rồi chia tiếp

Bài 3: Làm vở

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán?

- Nêu công thức tính

- Làm bài

- Sửa

Bài 4 : Làm vở

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán

Giáo viên lưu ý học sinh khi làm

bài có thời gian nghỉ phải trừ ra

- Lưu ý khi chia không hết phải

đổi ra hỗn số

- Thi đua tiếp sức

- Nhắc lại nội dung ôn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn tập kiến thức vừa học, thực

16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút  3

18 giờ 42 phút

8 phút 52 giây  2

16 phút 108 giây

= 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ  2 = 8,4 giờ

= 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23giây

= 138 giây 18 0

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề

- Tóm tắt

- Vẽ sơ đồ

- Một động tử chuyển dộng

45  2043 = 96,75 km0,4 ngày – 2,5 giờ + 15 phút

Ngày đăng: 23/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32
Bảng l ớp (Trang 6)
Hình Tên tài nguyên - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32
nh Tên tài nguyên (Trang 14)
2/ Hình vuoâng - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32
2 Hình vuoâng (Trang 27)
Hình Môi trường tự nhiên - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 32
nh Môi trường tự nhiên (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w