-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố xóm làng… để thực hiện quyền và bổn phận của
Trang 1Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trích) Phép chia.
Mở rộng vốn từ: Trẻ em.
Luyện tập Tài nguyên thiên nhiên.
Thứ 4
26.04
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Sang năm con lên bảy.
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.
Viết bài văn tả cảnh.
Các đại dương trên thế giới.
Thứ 5
27.04
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập quy tắc viết hoa.
Ôn tính chu vi, diện tích một số hình.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Thứ 6
28.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ
từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ởtên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọngtrong từng điều luật
3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật.
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản
của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy địnhnghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ củacác tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những
việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc
thuộc lòng những đoạn thơ tự
chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh
buồm, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài thơ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 3
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
-Học sinh tìm những từ các em chưa
hiểu
-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
các từ đó
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
-Giáo viên nói với học sinh: mỗi
điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt
thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của
trẻ em, xác định người đảm bảo
quyền đó( điều 10); khuyến khích
việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc
vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ của
em là phải tóm tắt mỗi điều nói
trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu
đó phải thể hiện nội dung quan
trọng nhất của mỗi điều
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu
tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
liên hệ xem mình đã thực hiện
- Một số học sinh đọc từng điềuluật nối tiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từtrong SGK
- VD: người đỡ đầu, năngkhiếu, văn hoá, du lịch, nếpsống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điềuluật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp –viết tóm tắt mỗi điều luật thànhmột câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền vàbổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vuichơi, giải trí, hoạt động vănhoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điềuluật để xác định xem điều luậtnào nói về bổn phận của trẻ
em, nêu các bổn phận đó( điều
13 nêu quy định trong luật về 4bổn phận của trẻ em.)
Trang 4những bổn phận đó như thế nào:
bổn phận nào được thực hiện tốt,
bổn phận nào thực hiện chưa tốt
Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự
liên hệ Điều quan trọng là sự liên
hệ phải thật, phải chân thực
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo
nhóm Mỗi em tự liên hệ xem mình
đã thực hiện tốt những bổn phận
nào
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học
tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải
trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc
nhà, làm nhiều việc tốt ở đường
phố( xóm làng)… để thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy:
đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở
cuối bài
- VD: Trong 4 bổn phận đãnêu, tôi tự cảm thấy mình đãthực hiện tốt bổn phận 1 Ởnhà, tôi yêu quý, kính trọngông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôiđã luôn ở bên, chăm sóc ông,rót nứơc cho ông uống thuốc.Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơmgiúp mẹ Ra đường, tôi lễ phépvới người lớn, gúp đỡ người giàyếu và các em nhỏ Có lần,một em nhỏ bị ngã rất đau, tôiđã đỡ em dậy, phủi bụi quần áocho em, dắt em về nhà Riêngbổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm họcnên chữ viết còn xấu, điểmmôn toán chưa cao Tôi lười ăn,lười tập thể dục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu
ý kiến, cả lớp bình chọn ngườiphát biểu ý kiến chân thành,hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt nhữngquyền và những bổn phậm củatrẻ em
TOÁN:
PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
Trang 51 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia các số tự
nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm,trong giải bài toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 4 trang 74 SGK
- Giáo viên chấm một số vở
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
chia”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép chia
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
chia ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính chia (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép chia phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
con
+ Hát
- Học sinh sửa bài
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
- Vận tốc thuyền máy khi ngượcdòng sông
22,6 – 2,2 = 20,4 (km/ giờ)
- Độ dài quãng sông AB:
20,4 1,5 = 30,6 (km)Đáp số: 30,6 km
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
đôi.
- Học sinh đọc đề và xác địnhyêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm
- Nhận xét
Trang 6
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đôi cách làm
- Ở bài này các em đã vận dụng quy
tắc nào để tính nhanh?
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh nêu tính chất đã
vận dụng?
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
- 1 học sinh làm nhanh nhất sửa
bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề
- Một tổng chia cho 1 số
- Một hiệu chia cho 1 số
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở + sửa bài.Giải: 121 giờ = 1,5 giờ
- Quãng đường ô tô đã đi
90 1,5 = 135 (km)
- Quãng đường ô tô còn phải đi
300 – 135 = 165 (km)Đáp số: 165 km
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, dlựa chọn đáp án đúng nhất
A
C
B
Trang 71’ - Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội
dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay
2 Kĩ năng: - Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945
và đại thắng mùa xuân 1975
3 Thái độ: - yêu thích, tự học lịch sử nước nhà.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
+ HS: Nội dung ôn tập
III Các hoạt động:
- Nêu những mốc thời gian quan
trọng trong quá trình xây dựng
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra
đời có ý nghĩa gì?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa
thế kỉ XIX đến nay
4 Phát triển các hoạt động:
tiêu biểu nhất
Phương pháp: Đàm thoại.
- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã
học?
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu 4 thời kì:
+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945
Trang 8
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu, ôn tập một thời kì
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo
luận
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
Giáo viên kết luận
nghĩa lịch sử
Phương pháp: Đàm thoại, động
não, thảo luân
- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự
kiện trọng đại cách mạng tháng 8
1945 và đại thắng mùa xuân
1975
Giáo viên nhận xét + chốt
- Giáo viên nêu:
- Từ sau 1975, cả nước ta cùng
bước vào công cuộc xây dựng
CNXH
- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta
dưới sự lãnh đạo của Đảng đã
tiến hành công cuộc đổi mới thu
được nhiều thành tựu quan trọng,
đưa nước nhà tiến vào giai đoạn
CNH – HĐH đất nước
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”
- Nhận xét tiết học
+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975
Hoạt động lớp, nhóm.
- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thămnội dung thảo luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm với
3 nội dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kếtquả học tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắcmắc, nhận xét (nếu có)
Hoạt động nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ýnghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 1945 và đạithắng mùa xuân 1975
- 1 số nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 9Thứ ba, ngày 25 tháng 04 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các
thành ngữ về trẻ em
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó
vào vốn từ tích cực
3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng
để xây dựng đất nước
III Các hoạt động:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
4 Phát triển các hoạt động:
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành, thảo luận nhóm
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giảithích vì sao em xem đó là câu trảlời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bàitập
Trang 10
-cho các nhóm học sinh thi lam
bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm
ra, tạo được những hình ảnh so
sánh đúng và đẹp về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận,
bình chọn nhóm giỏi nhất
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từđồng nghĩa với trẻ em, ghi vàogiấy đặt câu với các từ đồngnghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lênbảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào giấykhổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bàykết quả
- Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
Trang 111’
Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Phương pháp: Hỏi đáp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại
vào vở BT3, học thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc
kép”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dungbài, làm việc cá nhân – các emđiền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dánbài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lờigiải của bài tập
Hoạt động lớp.
- Nêu thêm những thành ngữ, tụcngữ khác theo chủ điểm
- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…
So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội
(Lời giải:
- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế
- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn
- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chínchắn
- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cảnhà vui vẻ nói theo)
Trang 121 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; tìm tỉ
số phần trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứngdụng trong giải bài toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
- Sửa bài 10, 2b/SGK trang 75
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc
chia phân số cho số tự nhiên; số tự
nhiên chia số tự nhiên; số thập phân
chi số tự nhiên; số thập phân chia số
thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
con
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách tìm tỉ số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
Bài 4:
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướnglàm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
Trang 13
1’
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học
sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính
xác hơn? ( trắc nghiệm)
Đề bài: 15 và 40
0,3 và 0,5
1000 và 800
5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với
số đo thời gian
- Học sinh giải vở và sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d …lựa chọn đáp an đúng nhất
KHOA HỌC:
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Môi trường.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tài nguyên thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
luận
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời họcsinh khác trả lời
Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển thảoluận
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Nhóm cùng quan sát các hìnhtrang 120, 121SGK để phát hiệncác tài nguyên thiên nhiên được
Trang 14
- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3
2 - Mặt Trời
- Thực vật, động vật
- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời
- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất
3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu
nhờn, nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…
4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của
nhà nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí
5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con
người
6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…
7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe,
cầu, đường sắt
8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất
diện trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp
chuyện tên các tài nguyên thiên
nhiên”
- Giáo viên nói tên trò chơi và
thể hiện trong mỗi hình và xácđịnh công dụng của tài nguyênđó
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hình Tên tài nguyên
Trang 151’
hướng dẫn học sinh cách chơi
- Chia số học sinh tham gia chơi
thành 2 đội có số người bằng
nhau
- Đứng thành hai hàng dọc, hô
“bắt đầu”, người đứng trên cùng
cầm phấn viết lên bảng tên một
tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn
cho bạn tiếp theo
- Giáo viên tuyên dương đội thắng
cuộc
- Thi đua : Ai chính xác hơn
- Một dãy cho tên tài nguyên
thiên nhiên
- Một dãy nêu công dụng (ngược
lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi
trường tự nhiên đối với đời sống
con người”
- Nhận xét tiết học
- H chơi như hướng dẫn
Thứ tư, ngày 26 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọngđúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm
lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khicon sắp đến tuổi tới trường
- Hiểu các từ ngữ trong bài
3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng
nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính haibàn tay ta gây dựng nên
- Thuộc lòng bài thơ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK
Trang 16- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài.
III Các hoạt động:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Giáo viên nhận xét, cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài Sang năm
con lên bảy.
4 Phát triển các hoạt động:
- Giáo viên chú ý phát hiện
những từ ngữ học sinh địa
phương dễ mắc lỗi phát âm khi
đọc, sửa lỗi cho các em
- Giáo viên giúp các em giải
nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
thơ
- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ
chức cho học sinh thảo luận,
tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ
thống câu hỏi trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy
thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhauđọc từng khổ thơ – đọc 2-3vòng
- Học sinh phát hiện những từngữ các em chưa hiểu
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1và 2 ( Đó là những câu thơ ởkhổ 1:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Ơû khổ 2, những câu thơ nói vềthế giới của ngày mai theo cáchngược lại với thế giới tuổi thơ
Trang 17
Thế giới tuổi thơ thây đổi thế
nào khi ta lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con
người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu?
Giáo viên chốt lại: Từ giã thế
giới tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời thực Để có
những hạnh phúc, con người
phải rất vất vả, khó khăn vì
phải giành lấy hạnh phúc bằng
lao động, bằng hai bàn tay của
mình, không giống như hạnh
phúc tìm thấy dễ dàng trong các
truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự
giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với
cũng giúp ta hiểu về thế giớituổi thơ Trong thế giới tuổi thơ,chim và gió biết nói, cây khôngchỉ là cây mà là cây khế trongtruyện cổ tích Cây khế có đạibàng về đậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và3,qua thời thơ ấu , không cònsống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại,cổ tích mà ở đó cây cỏ, muônthú đều biết nói, biết nghĩ nhưngười Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các emthay đổi – trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấychim không còn biết nói, gióchỉ còn biết thổi, cây chỉ còn làcây, đại bàng không về đậutrên cành khế nữa; chỉ còntrong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếngkhổ thơ 3 cả lớp đọc thầm lại,suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúctrong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnhphúc một cách khó khăn bằngchính hai bàn tay; không dểdàng như hạnh phúc có đượctrong các truyện thần thoại, cổtích
Trang 18các em?
Giáo viên chốt: thế giới của
trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là
thế giới của truyện cổ tích Khi
lớn lên, dù phải từ biệt thế giới
cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy
nhưng ta sẽ sống một cuộc sống
hạnh phúc thật sự do chính bàn
tay ta gây dựng nên
+ học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên
dương
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục học thuộc lòng bài thơ; đọc
trước bài Lớp học trên đường –
bài tập đọc mở đầu tuần 33
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng,ngắt giọng
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/ Gió / chỉ còn biết thổi/ Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/ Đậu trên cành khế nữa/ Chuyện ngày xưa, / ngàyxửa /
Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổthơ trên, đọc cả bài Sau đó thiđọc diễn cảm từng khổ thơ, cảbài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổthơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và
2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặccả nhóm đọc nối tiếp nhau chođến hết bài
- Các nhóm nhận xét
Trang 19
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số
đo thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụngtrong việc giải toán
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính đúng.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về
các phép tính với số đo thời gian
Ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép
tính trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua
mối quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bảng
con sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài:
đặt thẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá
mối quan hệ phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được
phải đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết
quả là số thập phân phải đổi
Bài 2: Làm vở:
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nhắc lại
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút
+ 6 giờ 36 phút
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút13giờ86phút
– 15giờ42phút –5giờ42phút
8giờ44phútc/ 5,4 giờ
+ 11,2 giờ
Trang 20
1’
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn
vị bé hơn rồi chia tiếp
Bài 3: Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- Làm bài
- Sửa
Bài 4 : Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
Giáo viên lưu ý học sinh khi làm
bài có thời gian nghỉ phải trừ ra
- Lưu ý khi chia không hết phải
đổi ra hỗn số
- Thi đua tiếp sức
- Nhắc lại nội dung ôn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực
16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút 3
18 giờ 42 phút
8 phút 52 giây 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ 2 = 8,4 giờ
= 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23giây
= 138 giây 18 0
- Học sinh đọc đề
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Vẽ sơ đồ
- Một động tử chuyển dộng
45 2043 = 96,75 km0,4 ngày – 2,5 giờ + 15 phút