TOÁN 116: Luyện tập chungI/Mục tiêu: Giúp HS: +Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.. +Vận dụng các công thức tính diện tích,
Trang 1Tuần 24 : Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC(47): Luật tục xưa của người Ê-đê
I/Mục tiêu: 1 Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng, thể hiện
tính nghiêm túc của văn bản
2 Hiểu ý nghĩa của bài : Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt
cộng đồng của người Tây Nguyên (nếu có) Bút dạ và một số tờ giấy khổ to (để HS thi trả lời câu hỏi 4)
Bảng phụ viết tên khoảng 5 luật ở nước ta
III/Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a/GT bài
b/HD bài
*HĐ 1:
HDHS
luyện đọc.
*HĐ 2: Tìm
hiểu bài.
*HĐ3:Đọc
diễn cảm.
C.C cố,ddò
-Đọc thuộc bài Chú đi tuần và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
-Bài học hôm nay giới thiệu một số luật tục xưa của dân tộc Ê - đê
*B 1 : Đọc toàn bài 1 lượt.
+ GV đọc giọng rõ ràng, dứt khoát thể hiện tính nghiêm minh của luật tục
*B 2 : Đọc đoạn nối tiếp.
GV chia đoạn : 3 đoạn
Đoạn 1 : Về cách xử phạt Đoạn 2 : Về tang
chứng, vật chứng Đoạn 3 : Về các tội
+Cho HS đọc nối tiếp 3 lượt
Luyện đọc từ khó : luật tục, khoanh, xảy ra
Kết hợp đọc chú giải.B 3 : Đọc theo cặp.
*B 4 : Đọc toàn bài lượt 2
-Đ1,2 : Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
-Đ3 : Kể những việc mà người Ê - đê xem là có
tội? * Các tội trạng được nêu ra cụ thể, rõ ràng
theo từng khoản mục
-Tìm chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê -đê quy
định xử phạt rất công bằng?
- Quan niệm rạch ròi, quy định hình phạt công
bằng giữ cho buôn làng thanh bình, trật tự
- Hãy kể một số luật nước ta mà em biết?
-Ghi bảng 5 luật : Luật G.dục, Luật PC Tiểu học,
Luật BVCSTE, Luật BVMT, Luật GTĐB
+Đại ý : Ý nghĩa
B 1 : Cho HS đọc nối tiếp toàn bài.
B 2 : HD đọc đoạn 3.+ Cho HS đọc đoạn + Thi đọc
diễn cảm
-Nhận xét tiết học Bài sau: Hộp thư mật
-2 HS đọc, nhận xét -Lắng nghe, theo dõi
-HS vạch dấu đoạn
-Nhóm 3 HS
- Nhóm 2 - 3 HS -2HS đọc, lớp nghe
-2 HS đọc -1 HS đọc, lớp theo dõi
-HS trả lời
-Sinh hoạt N 4
- Nêu
- Đọc nối tiếp
- Thi đọc diễn cảm
- Nghe
Trang 2TOÁN (116): Luyện tập chung
I/Mục tiêu: Giúp HS:
+Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
+Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạtđộng dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a.Gthiệubài
b.HD bài
*HĐ 1:
Làm BT 1
*HĐ2:
Làm BT2
*HĐ3:
Thi giải
nhanh
C.Dặn dò:
-Một hình hộp lập phương có cạnh 3,5m Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương đó
-N/xét
-Nêu mục tiêu bài học
+GV y/cầu HS nhắc lại các c/ thức tính Sxq, Stp và
V hình lập phương, hình hộp chữ nhật; đơn vị đo thể tích
*Bài 1/123: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
-GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán, GV nhận xét ý kiến của HS
-Yêu cầu HS giải, nêu kết quả HS nhận xét -GV kết luận chung
*Bài 2/123: Hệ thống và củng cố công thức tính
diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật.GV yêu cầu HS nêu quy tắc rồi giải
-HS chấm bài đôi bạn
-GV đánh giá bài làm HS
1)SD = 110cm2; S XQ = 252cm2; V = 660cm3 2)SD = 0,1m2; SXQ = 1,17m2; V = 0,09m3 3)SD =
6
1
dm2; SXQ =
3
2
dm2; V =
15
1
dm3
*Bài 3/123: Vận dụng công thức tính thể tích hình
lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ-GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải rồi giải
-GV đánh giá chung Đáp số: 206cm 3
-Nhận xét tiết học
-Ôn: Thể tích các hình đã học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
-HS làm trên giấy
-HS mở sách
- Trả lời
-HS thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
-HS trả lời
-HS làm vở
- Chấm chữa bài
-HS làm cá nhân -Chấm chữa bài
-Lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2010
TOÁN (117): Luyện tập chung.
I/Mục tiêu: Giúp HS:
+Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
+Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạt động dạy học:
Trang 3Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ
B.Bài mới
a.Gt bài
b.HD bài
*HĐ1:
Làm BT 1
*HĐ2:
Làm BT 2
*HĐ3:
Làm BT 3
C.Dặn dò:
-Tính diện tích xung quanh và thể tích một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6dm, rộng 4,5dm và cao 8,2m
-Nêu mục tiêu bài học
*Bài 1/124:
-HDHS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách của Dung theo sgk-trang 124
a)GV yêu cầu HS nêu cách giải rồi thực hiện b)Yêu cầu HS nêu cách giải rồi thực hiện
*Bài 2/124:GV cho HS nêu yêu cầu rồi giải.
a)Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3/2 Như vậy, tỉ số phần trăm thể tích của hình lập phương lớn
và thể tích của hình lập phương bé là:
3:2=1,5; 1,5=150%
b)Vcủa HLP lớn là: 64 x 3/2 = 96(cm3)
*Bài 3/124:
HD: -GV cho HS đọc đề, quan sát hình vẽ
-GV gợi ý để HS phân tích đề
a)Gồm 3 hình lập phương, mỗi hình đều xếp bởi 8 hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm
(Hay cắt theo các cách khác.) b)Ba HLP cần sơn là: 2x2x6x3=72(cm2)
Do cách sắp xếp nên hình A không cần sơn 1mặt, hình B không cần sơn 2mặt, hình C không cần sơn 1 mặt Vậy diện tích không cần sơn là: 2x2x4=16(cm2)
Diện tích cần sơn là: 72 – 16 = 56(cm2)
- Nhận xét tiết học
-Ôn: Tỉ số phần trăm, diệntích xung quanh, toàn phần, thể tích HHCN và HLP
-Bài sau: Giới thiệu hình trụ và hình cầu.
-HS bảng, trên giấy
-HS mở sách
-Tự tính
-HS làm vở
- Nêu cách giải
- Đọc đề
- HS làm vở
- Chấm chữa bài
-HS làm nhóm dưới hình thức trò chơi
- Trình bày
- Nhận xét
-Lắng nghe và thực hiện
LTVC (47): MỞ RỘNG VỐN TỪ:TRẬT TỰ-AN NINH
2 Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
II/Đồ dùng dạy học: * HS: SGK, Từ điển Tiếng việt
* GV: Giấy khổ to, bảng phụ.Bút dạ
III/Các hoạt động dạy học:
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Trật tự -an ninh
Trang 4KỂ CHUYỆN(24): Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Đề bài : Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia.
I/Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói :
- HS tìm được một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật
tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe : Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
A.Bài cũ
B.Bài mới
a) Gthiệu
bài
b) HD
làmBT
*HĐ1:
Làm bài 1
*HĐ 2:
Làm bài 2
*HĐ 3:
Làm bài 3
*HĐ 4:
Làm bài 4
C/C.cố,d
dò
- KT 2 HS làm BT1,2 ở tiết trước
- Nhận xét- ghi điểm
* Nêu mục tiêu dạy học- ghi đề
* BT1: - HS đọc yêu cầu BT.
- Gv lưu ý HS đọc kỹ để tìm đúng nghĩa của từ
An Ninh.Khoanh tròn lên chữ a,b hoặc c em cho
là đúng
- HS suy nghĩ phát biểu
- Lớp và GV nhận xét chốt ý đúng: Ý b.An ninh
là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
* BT2: - Cho HS đọc yêu cầu
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài - Đại diện nhóm trình bày
- Lớp và GV nhận xét điều chỉnh ý kiến của trọng tài
-GV chốt ý
* BT3: - HS đọc yêu cầu BT- GV giúp HS hiểu
nghĩa của từ ngữ
- HS trao đổi nhóm đôi để nhận ra các từ ngữ chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ an ninh trật tự - HS phát biểu - Lớp nhận xét GV chốt ý
* BT4: Tương tự bài tập 3
- HS làm bài – GV nhận xét chốt kết quả đúng như SGV
+ Từ ngữ chỉ việc làm: …
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:…
+ Từ ngữ chỉ nguời giúp đỡ em, bảo vệ an toàn cho mình
* GV nhận xét tiết học
- HS đọc lại bảng hướng dẫn ở bài tập 4, ghi nhớ những việc cần làm Giúp em bảo vệ an toàn cho mình
- Bài sau: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
- 2HS trả lời
- HS lắng nghe
- 1HS đọc to,lớp đọc thầm- HS làm bài cá nhân, lớp nhận xét
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
- Các N làm bài trên phiếu Đdiện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS đọc to, lớp thầm HS làm việc cá nhân,
- HS phát biểu
- HS đọc to, lớp thầm HS làm việc cá nhân,
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Trang 5II/Đồ đùng dạy học:
+ Một số sách, truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ
+ Bảng lớp viết đề bài
+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a/ GT bài
b/HD bài
*HĐ1:Tìm
hiểu yêu cầu
đề bài.
*HĐ 2:HS kể
chuyện.
C.C cố, d dò
-Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người góp sức bảo vệ trật tự, an ninh
- GV nhận xét, cho điểm
- Nêu mục tiêu:Kể cho các bạn cùng nghe câu chuyện về việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh
*GV chép đề bảng
+GV gạch chân từ quan trọng
+Cho HS đọc gợi ý SGK
+Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+Giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
+Viết nhanh dàn ý nháp
+ Kể cho nhau nghe, trao đổi nội dung ý nghĩa câu chuyện
*Thi kể trước lớp
+Đại diện nhóm thi kể
*Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể hấp
dẫn nhất
*GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Vì muôn dân.
- 2HS kể
-HS lắng nghe
-HS đọc đề
-3 HS đọc tiếp nối
-Nhóm đôi
-Cử đại diện
- Bình chọn
-HS lắng nghe
Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC (48): Hộp thư mật
I/Mục tiêu: 1 Đọc trôi chảy toàn bài : Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài Biết đọc diễn
cảm bài văn với giọng kể chuỵen linh hoạt, phù hợp với diễn biến của chuyện
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK, ảnh Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ
(nếu có)
III/Hoạt động dạy học:
HS
A.Bài cũ
B.Bài mới
a/GT bài
b/HD bài
*HĐ 1:
HDHS
luyện đọc.
-Đọc và trả lời bài Luật tục của người Ê - đê
- Các ch/sĩ tình báo hoạt động thầm lặng trong lòng địch góp sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
*B 1: Đọc toàn bài lượt 1 Cho HS đọc
*B 2 : Đọc đoạn nối tiếp.
GV chia đoạn : 4 đoạn Mỗi lần sang dòng là một đoạn
Cho HS đọc đoạn nối tiếp 2 lượt
- 2 HS
-Lắng nghe
-2 em đọc -Vạch dấu đoạn
-Nhóm 4 HS
Trang 6*HĐ 2: Tìm
hiểu bài.
*HĐ3:Đọc
diễn cảm.
C.Ccố, ddò
Luyện đọc từ khó : gửi gắm, giữa, mảnh giấy nhỏ, chỗ
cũ Kết hợp đọc chú giải HS giải nghĩa
*B 3 : Đọc theo nhóm B 4 : Đọc toàn bài lượt 2
GV đọc diễn cảm toàn bài hướng dẫn SGV/102
*Đoạn 1+2 : Từ đầu "bước chân"
-Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
- Hộp thư mật dùng để làm gì?
* Hộp thư mật dùng để chuyển tin tức bí mật, q/ tr.
- Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo thế
nào? Qua những vật có gắn hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn chú Hai Long điều gì?
Cách nguỵ trang,đánh lạc hướng của chú Hai Long
*Đoạn 3 : Tiếp theo đến "chỗ cũ".
-Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai long? Vì
sao chú làm như vậy?
*Hành động lấy và gửi thư của chú.Đ 4 : Còn lại.
*Chú Hai Long hoàn thành công việc
+Đại ý : Ý nghĩa.
+B1: Đọc toàn bài Cho HS đọc nối tiếp đoạn
+B2: GVHDđọc đ.1 Cho HS đọc Thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét Tìm đọc truyện tình báo
-Bài sau: Phong cảnh đền Hùng
-Nhóm 2 HS
-HS đọc, lớp thầm
-HS trả lời
-1 HS đọc, lớp thầm
- HS đọc
-3HS
- Đọc nối tiếp
- Thi đọc diễn cảm
-HS lắng nghe
TOÁN (118): Giới thiệu hình trụ, Giới thiệu hình cầu
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
+Nhận dạng hình trụ
+Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con
*GV: chuẩn bị một số hộp có dạng hình trụ khác nhau và một số đồ vật có dạng hình cầu
III/Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a.Gt bài
b.HD bài
*HĐ1:
Giới thiệu
hình trụ.
*HĐ 2:
Gthình cầu
*HĐ 3:
Thực hành
-Tính nhẩm 45,5% của 360.
-Tính thể tích của hình lập phương có cạnh 15cm.N/xét
-Nêu mục tiêu bài học
*HDHS theo sgk-trang 125
+GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè GV nêu những hộp này có dạng hình trụ
+GV cho HS nhận xét một số đặc điểm của hình trụ: có hai mặt đáy là hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh
+GV đưa ra một số đồ vật không phải là hình trụ
*HDHS theo sgk-trang 125
(Thực hiện tương tự như giới thiệu hình trụ)
*Bài 1/126:Trong các hình dươi đây có hình nào
-HS làm trên giấy
-HS mở sách
-HS theo dõi
-HS trả lời
- Nhận xét
- Quan sát, nhận xét
-Quan sát, nhận xét
Trang 7* HĐ4:
Trò chơi:
Ai giỏi hơn.
C.Dặn dò:
là hình trụ?
Hình A và hình C là hình trụ.
*Bài 2/126: Đồ vật nào dưới đây có dạng hình
cầu?
Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.
*Bài 3/126: Tổ chức cho HS nêu một số đồ vật có
dạng hình trụ, hình cầu
+Thời gian 4 phút
+Thực hiện nhóm
+Đại diện nhóm giới thiệu những đồ vật đã tìm
+Lớp nhận xét-GV kết luận chung tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Ôn: Tìm những vật có dạng hình trụ và hình cầu
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
-HS làm miệng
-HS làm nhóm
- Đ.diện N trình bày
- Các N khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe và thực hiện
TẬP LÀM VĂN( 47) ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I/.Mục tiêu:
1 Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật : Cấu tạo của bài văn tả đồ vật, trình tự miêu
tả, phép tu từ so sánh và nhân hoá được sử dụng khi miêu tả đồ vật
2 Thích học văn
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật (theo Tiếng Việt 4/ 145) HS: 1 cái áo quân phục màu cỏ úa hoặc ảnh chụp
III/ Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt độngcủa HS
A Bài cũ
B Bài mới
a GThiệu
bài
b.HD làm
BT
*HĐ 1:
Làm BT 1
*HĐ2:
Làm BT 2
- Kiểm tra 4 HS đọc đoạn văn đọc được viết lại ở tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
* Nêu mục tiêu bài học-ghi đề
*
Bài tập 1:
- HS tiếp nối nhau đọc to nội dung BT1
- GV giao việc:
+ Mỗi HS đọc thầm lại bài văn
+ Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn
+ Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn
- Cho HS làm việc GV giới thiệu cái áo hoặc tranh cái áo
- GV nói thêm về nội dung bài văn
- Cho HS làm bài cá nhân Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV giao việc : + Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu
+ Tả hình dàng hoặc tả công cụ
- Cho HS làm bài, trình bày bài làm
- GV nhận xét , tuyên dương
- 4 HS đọc
- Lắng nghe
- HS nhắc lại đề
- Đọc đề
- HS quan sát và lắng nghe
- Làm bài cá nhân, 1 số
HS phát biểu, lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS chọn và viết đoạn văn
- 1 số HS đọc đoạn văn
Trang 8C Củng cố,
dặn dò
- Dặn dò HS viết văn chưa đạt về nhà viết lại
- Đọc trước 5 đề bài của tiết TLV tới (Ôn tập về
tả đồ vật), quan sát, chuẩn bị lập dàn ý cho 1 trong 5 đề đó
của mình
- HS lắng nghe
Thứ năm ngày 04 tháng 3 năm 2010
TOÁN (119): Luyện tập chung.
I/Mục tiêu: Giúp HS:
+Ôn tâp và rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang,
hình bình
hành, hình tròn
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu II/Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a.Gt bài
b.HDẫn Luyện
tập
*HĐ 1:
Làm BT 1
*HĐ 2:
Làm BT 2
*HĐ 3:
Làm BT 3
C.Dặn dò:
-Kể tên các vật có dạng hình trụ
-Kể tên các vật có dạng hình cầu
-Nêu mục tiêu bài học
*Bài 1/127:
HD:-GV yêu cầu HS đọc đề
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Muốn tính diện tích hình tam giác ABD và BDC, ta làm thế nào?
4 x 3 : 2 = 6(cm2) 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2) -Muốn tính tỉ số phần trăm của hai hình, ta làm thế nào?
6 : 7,5 =0,8 ; 0,8 = 80%
*Bài 2/127:HD: GVHD tương tự như bài 1.
Diện tích hình bình hành là: 12 x6=72(cm2)
S hình tam giác là KQP:12x 6: 2 = 36(cm2)
Tổng diện tích của hình tam giác MKQ và KNP: 72 – 36 = 36(cm2)
Vậy diện tích của hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP
*Bài 3/127: HD tương tự như bài 1.
Bán kính hình tròn là: 5 : 2 = 2,5(cm)
S hình tròn là: 2,5x2,5x3,14= 19,625 (cm2)
S hình t.giác vuông ABC là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
Diện tích phần hình tròn được tô màu là:
19,625 – 6 = 13,625(cm2)
- Nhận xét tiết học
Ôn: Tính diện tích hình bình hành, hình tam
- 4 HS kể tên
-HS mở sách
- Đọc đề
-Trả lời
-HS làm vở
- Chấm chữa bài
-HS làm vở
- Chấm chữa bài
-HS làm nhóm đôi, làm vở
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 9giác, hình tròn.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
LTVT( 48): NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG.
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
1.Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
2 Biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp
II/Đồ dùng dạy học:
* HS: SGK - * GV: Giấy khổ to, bảng lớp, bút dạ
III/Hoạt động dạy học:
A/Bài cũ
B/Bài mới
a/ Gt bài
b/ HD bài
*HĐ 1:
Phần nh xét
*HĐ 2:G.nhớ
*HĐ 3:
Luyện tập
C/C.cố,dặn dò
- KT2 HS: làm BT 3,4 của tiết trước
- GV nhận xét – Ghi điểm
* Nêu mục tiêu bài học- ghi đề
- Phần nhận xét
* Bài tập 1:
-1HSđọc y/cầu BT1, lớp đọc thầm hai câu ghép;
phân tích cấu tạo: xác định vế câu trong mỗi câu
-2 HS phân tích cấu tạo của 2 câu ghép
- Lớp và GV chốt ý đúng
* Bài tập 2 : HS đọc y/cầu BT
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV nhận xét chốt ý đúng như SGV
* Bài tập3: HS đọc yêu cầu Suy nghĩ, thay thế
những từ in đậm ở bài tập bằng từ khác
- HS phát biểu Gv chốt lời giải đúng
* 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
* Bài 1 : 1HS đọc yêu cầu của đề.
- HS làm bài cá nhân Lớp và GV nhận xét
Câu a: Chưa… đã … Câu b: Vừa… đã…
Câu c: Càng….càng
* Bài 2: Tiến hành tương tự như BT1.
Câu a: Mưa càng to gió càng thổi mạnh Câu b: Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng +Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
+Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
* Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
- Bài sau: Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
- 2 HS làm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, phát biểu
- Lớp nhận xét
- Đọc đề
- Trả lời
- 1 HS đọc, một số HS nêu các cặp QHT tìm được
- 3 HS đọc, HS nhắc lại
-1HS đọc, lớp thầm -1HS làm bảng,phát biểu, lớp nhận xét
- HS đọc y/ cầu BT -HS làm theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Ghi bài
Trang 10CHÍNH TẢ (24): Núi non hùng vĩ.
I/Mục tiêu: 1 Nghe - viết đúng chính tả bài Núi non hùng vĩ.
2 Nắm chắc cách viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam (chú ý nhóm tên
người và tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)
II/Đồ dùng dạy học: + Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để các nhóm HS làm BT3 III/Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
a/ GT bài
b/ HD chính tả
*HĐ 1: HDHS
nhớ viết.
*HĐ 2:
Viết chính tả.
*HĐ 3:
Chấm chữa bài
*HĐ4: HĐHS
làm bài tập
chính tả.
C.C cố, ddò
-1 HS đọc cho 3 bạn viết trên bảng các danh từ
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- Nhận xét
-Nêu mục tiêu bài học
*GV đọc bài "Núi non hùng vĩ".
-Tìm hiểu nội dung : Đoạn văn miêu tả vùng đất
nào của Tổ quốc ? +GV : Vùng biên cương Tây Bắc nơi giáp giới
nước ta với Trung Quốc
-Luyện viết từ khó : tày đình, hiểm trở, lồ lộ,
Phan - xi - păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa.
-HS đọc thầm lại bài
+ GV lưu ý : trình bày, tư thế ngồi viết
-GV đọc từng câu, bộ phận cho HS viết
*GV đọc lại bài 1 lần
-HD HS soát lỗi, chữa bài Đổi vở theo cặp
-GV chấm 5 bài
-GV nhận xét
*B
+ GV giao việc : Tìm tên riêng trong đoạn thơ
+ Trình bày, nhận xét
+GV giao việc : đọc, giải câu đố.Viết tên nhân
vật lịch sử
+Trình bày kết quả
+Cho HS đọc câu đố
*Nhận xét
-Nêu tên 5 vị vua, HTL bài tập 3
- Bài sau: Ai là thuỷ tổ loài người.
-3HS viết bảng
- Nghe
-Nghe và theo dõi sgk Trả lời
-Đọc,viết bảng con
-HS viết
-HS soát lỗi, chữa bài Đổi vở theo cặp
-Đọc yêu cầu bài tập
-Lớp đọc đoạn thơ
-HS làm bài cá nhân
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm việc nhóm 4
-Đọc thầm sgk
- Trình bày
-HS lắng nghe
Thứ sáu ngày 05 tháng 3 năm 2010