HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định2.KTBC: 3.Bài mới: a/Giớithiệu: b/Luyệnđọc c/Tìm hiểubài: -HS chơi trò chơi -Gọi HS đọc bài Hạt gạo làng ta vàTLCH sgk.. + Tìm nhữ
Trang 1TuÇn 15 Thø hai ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2010
-Hiểu nội dung:Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định2.KTBC:
3.Bài mới:
a/Giớithiệu:
b/Luyệnđọc
c/Tìm hiểubài:
-HS chơi trò chơi
-Gọi HS đọc bài Hạt gạo làng ta vàTLCH sgk
-GV nhận xét, ghi điểm
Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
-Gọi HS khá đọc toàn bài.
-Mời HS trình bày
-Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắtnghỉ hơi
-Mời HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo bàn
-Mời HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV nêu câu hỏi:
+Cô giáo Y Hoa đến buôn ChưLênh làm gì?
+Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra vớinhững nghi thức trang trọng nhưthế nào?
-Chơi trò chơi-Học sinh lần lượt đọc bài
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”
Trang 2* TT HCM: Cơ Y Hoa viết chữ gì
cho dân làng xem ? Vì sao cơ viết chữ đĩ?
+ Tìm những chi tiết thể hiện thái
độ của dân làng đối với cái chữ ?-Giáo viên kết luận: Tình cảm củangười Tây Nguyên với cơ giáo, vớicái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến bộcủa người Tây Nguyên Họ mongmuốn cho con em của dân tộc mìnhđược học hành, thốt khỏi nghèonàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống
ấm no hạnh phúc
-Bài văn cho em bíêt điều gì?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-HS phát biểu
-GV nhận xét và hướng dẫn đọcdiễn cảm đoạn 3 + 4
cơ viết
-Mọi người im phăng phắc – YHoa viết xong – bỗng bao nhiêutiếng cùng hị reo – Ơi! Chữ cơgiáo này
+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng
cuộc sống ấm no hạnh phúc
-Ham học, ham hiểu biết, biết viếtchữ, mở rộng hiểu biết
-Tình cảm của người dân TâyNguyên đối với cơ giáo và nguyệnvọng mong muốn cho con em mìnhđược học hành thốt khỏi mù chữ,đĩi nghèo, lạc hậu
-2 HS nhắc lại
-4 HS đọc
-Lớp tìm giọng đọc của bài
Trang 3-Chia một số thập phân cho một số thập phân.
-Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
-HS làm được BT1(a,b,c);BT2(a);BT3.HS khá giỏi làm thêm đượcBT1(d),BT2(b,c);BT4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Trang 4- Bài tập: Tìm x biết:
(x + 3,86) × 6 = 24,36-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
x = 72 : 1,8
x = 40b/ x = 3,57c/ x = 14,28
-HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng:
218 : 3,7 = 58,91 dư 0,033
-HS nêu-HS thực hiện
-Lắng nghe và thực hiện
TiÕt3.ChÝnh t¶ (Nghe – viết):
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CỐ GIÁO
I Mục tiêu:
-Nghe viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
-Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Trang 5-Gọi HS đọc đoạn cần viết.
-Đoạn văn cho em biết điều gì?
-Y/c HS tìm từ khó, phân tích từkhó và đọc lại từ khó
-GV nhắc cách trình bày, tư thếngồi viết
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc bài cho HS kiểm tra
-Y/c HS mở sgk cùng sóat lỗi
-Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr
-Gọi HS lên bảng viết lại từ viếtsai
-HS nêu từ khó: Y Hoa, phăng phắc,-HS phân tích và viết từ khó
+Rau cải – tranh cãi+cái cổ - ăn cỗ+dải băng – yến dãi+Đổ xe – thi đỗ+Mở cửa – lọ mỡ
-HS làm bài vào VBT
-Nhiều HS nêu
-HS thực hiện
-HS thực hiện
Trang 6TiÕt4.TiÕng Anh: Gv chuyªn d¹y.
TiÕt5.¢m nh¹c: Gv chuyªn d¹y.
Thø ba ngµy 07 th¸ng 12 n¨m 2010 TiÕt1.LuyÖn tõ vµ c©u:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1);Tìm được từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ hạnhphúc,nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc(BT2;BT3);xác định được yếu tốquan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc(BT4)
- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương
-Chơi trò chơi -2 HS đọc
-1 HS đọc Lớp đọc thầm.-HS dùng bút chì khoanh trònvào ý đúng nhất
-HS nêu
-HS thảo luận theo cặp
-Đồng nghĩa với từ hạnhphúc: sung sướng, may mắn
Trang 7- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộcchủ đề và đặt câu với từ tìm được.
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Trái nghĩa: bất hạnh, cựckhổ, cơ cực,
-1 HS đọc
-HS thực hiện
-1 nhóm ghi vào bảng nhóm
- Phúc ấm: phúc đức của tổtiên để lại
- Phúc lợi, phúc lộc, phúcphận, phúc trạch, phúc thần,phúc tịnh
-Nhiều HS nêu câu mình đặt
-1 HS đọc Lớp đọc thầm.-HS làm bài vào VBT
Trang 8-Gọi HS nêu kết quả.
-4 HS làm bảng phụ:
a/ x = 15b/ x = 25c/ x = 15,625d/ x = 10-HS nêu
Trang 9- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụnữ.
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người
phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
HS khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ.Biết chăm sĩc giúp đỡ chị em gái,bạngái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Cĩ thái độ tơn trọng phụ nữ
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những
hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị
em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
-Kể những cơng việc của người phụ
nữ trong xã hội mà em biết?
-Vì sao phải tơn trọng phụ nữ?
Nếu Tiến cĩ khả năng thì cĩ thể chọnbạn Khơng nên chọn Tiến chỉ vì lí dobạn là con trai Mỗi người cĩ quyềnbày tỏ ý kiến của mình Bạn Tiến nênlắng nghe các bạn nữ phát biểu
-GV phát phiếu bài tập, y/c HS thảoluận để hồn thành
-Các nhĩm thực hiện.
-HS nêu
-Các nhĩm khác nhận xét, bổsung
Trang 10*KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
-Y/c HS chọn một câu chuyện, bài háthoặc bài thơ, ca ngợi phụ nữ VN
- Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó khăn, chống lạc hậu
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Sưu tầm nhiều câu chuyện
+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sứccủa mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Chơi trò chơi-2 HS kể-Cả lớp nhận xét
Trang 11-Gọi HS đọc đề bài GV ghi bảng.
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã
đọc hay đã nghe về những người đãgóp sức của mình chống lại đói nghèo,lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân
-GV phân tích đề, gạch chân các từ:
được nghe, được đọc, chống lại đóinghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhândân
-Y/c HS đọc phần gợi ý sgk
* TT HCM: Bác Hồ chống giặc dốt, Bác Hồ tát nước khi về thăm bà con nông dân…
-Y/c HS giới thiệu những câu chuyệnmình kể
-GV lưu ý HS kể về những người thật,việc thật mà em được đọc trên báo hayxem trên truyền hình
-Y/c HS kể chuyện trong nhóm
-GV hướng dẫn:
+Giới thiệu câu chuyện
+Kể những chi tiết làm nổi rõ hoạtđộng của nhân vật
+Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Mời HS kể chuyện trước lớp
-Nhiều HS giới thiệu
-HS kể chuyện theo nhóm đôi
-Nhiều HS kể
-Lớp đặt câu hỏi cho bạn
+Bạn thích nhân vật nào? Vì sao?+Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+Bạn học tập điều gì qua câuchuyện?
-HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện
TiÕt5.KÜ ThuËt:
Trang 12LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I Mục tiêu:
-Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
-Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương(nếu có)
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
+Cung cấp thịt, trứng dùng đểlàm thực phẩm hằng ngày Trongthịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ,nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng
gà có thể chế biến thành nhiềumón ăn khác nhau
+Cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến thực phẩm
+Đem lại nguồn thu nhập kinh tếchủ yếu cho nhiều gia đình ởnông thôn
+Nuôi gà tận dụng được nguồnthức ăn có sẳn trong thiên nhiên
+Cung cấp phân bón cho trồng
-Các nhóm thực hiện
-Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 13-GV phát phiếu bài tập cho HS.
Đánh dấu x vào ô vuông ở câu trảlời đúng:
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+Cung cấp thịt và trứng làm thựcphẩm
+làm thức ăn cho vật nuôi
+Làm cho môi trường xanh, sạch,đẹp
+Cung cấp phân bón cho câytrồng
-Chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện trên phiếu bàitập
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổimới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3).HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ vớigiọng vui, tự hào
- Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
Trang 14-Gọi HS đọc bài + TLCH về nội dungbài đọc.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Về ngôi nhà đang xây-Gọi HS khá đọc toàn bài
-Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ
-GV chỉnh sử phát âm, cách ngắt nhịpthơ
-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc phần chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV nêu câu hỏi:
+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnhngôi nhà đang xây?
+Tìm những hình ảnh nói lên vẽ đẹpcủa ngôi nhà?
+Tìm những hình ảnh nhân hóa làmcho ngôi nhà được miêu tả sống động,gần gũi?
+Hình ành những ngôi nhà đang xâynói lên điều gì về cuộc sống trên đấtnước ta?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ
-Hát-2 HS thực hiện
-Học sinh khá giỏi đọc cả bài.-Lớp đọc thầm
-Học sinh nối tiếp đọc từng khổthơ
-HS nêu:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như mộtmầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh.+ Ngôi nhà như đứa trẻ
-Cuộc sống náo nhiệt khẩntrương Đất nước là côngtrường xây dựng lớn
-Hình ảnh đẹp của ngôi nhàđang xây thể hiện sự đổi mớicủa đất nước
-2 HS nhắc lại
-HS đọc nối tiếp.
-Lớp tìm giọng đọc hay
Trang 15-Mời HS thi đua đọc trước lớp.
-Cho HS xung phong đọc thuộc lòngkhổ thơ mình thích
-Chuẩn bị bài sau
-HS nghe và phát hiện giọngđọc
-Lắng nghe và thực hiện yc
Luyện tập chung
-Y/c HS đặt tình và tính
-Đính bảng chữa bài, nhận xét
-Chơi trò chơi-2 HS thực hiện
-HS làm bài vào vở
-4 HS làm bảng nhóm
a/266,22 : 34 = 7,83b/ 483 : 3,6 = 25,3c/ 91,08 : 3,6 m= 25,3d/ 3 : 6,25 = 0,48
Trang 16-Chuẩn bị bài sau.
-Trừ trong ngoặc, chia, trừ ngoàingoặc
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng thực hiện
a/ 4,68b/ 8,12
-HS làm bài vào vở
-HS nêu kết quả:
a/ x = 4,27b/ x = 1,5c/ x = 1,2-HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện yc
TiÕt3.TiÕng Anh: Gv chuyªn d¹y.
TiÕt4.Khoa häc:
THỦY TINH
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh
- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
-Hát-2 HS nêu
Trang 17-Xi măng có những ích lợi gì?
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
-GV nhận xét, kết luận: Có rất
nhiều đồ dùng được làm bằng thủytinh: cốc, chén, ly,… những đồdùng này khi va chạm mạnh vàovật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh
-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HSđọc thông tin sgk và thực hành thínghiệm
-Mời HS trình bày
-Y/c HS kể tên những đồ dùngđược làm bằng thủy tinh thường vàthủy tinh chất lượng cao?
-GV nhận xét, kết luận: Thủy tinh
được làm từ cát trắng, đá vôi vàmốt số chất khác Thủy tinh thườngtrong suốt, không gỉ, cứng nhưngrất dễ vỡ Thủy tinh chất lượng caorất trong, chịu được nóng, lạnh,bền, khó vở
-GV nêu câu hỏi:
+Người ta chế tạo đồ thủy tinhbằng cách nào?
-HS thực hiện
-Chai, lọ, ly, chén, bát, cửa sổ,
lọ hoa, vật lưu niệm,…
-Trong suốt, hoặc có màu, rất dễ
vở, không bị gỉ
-Cốc bị vỡ thành nhiều mảnh Vìcốc bằng thủy tinh, khi va chạmnền nhà bằng chất rắn sẽ vỡ
-Thủy tinh thường: cốc, chén,mắt kinh, chai,…
-Thủy tinh chất lượng cao: chai,
lọ phòng thí nghiệm, đồ dùng y
tế, ống nhòm
-Đun nóng chảy cát trắng và cácchất khác rồi thổi thành hình
Trang 18- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người(BT2).
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh,say mê sáng tạo
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Luyện tập tả người (Tả hoạt động)
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Y/c HS thảo luận theo cặp và trảlời 3 câu hỏi cuối bài
-GV hướng dẫn:
+Dùng bút chì đánh dấu các đoạnvăn
+Ghi nội dung chính của từngđoạn
+Gạch chân dưới những chi tiết tảhoạt động của bác Tâm
-GV nêu lần lượt từng câu hỏi vàgọi HS trả lời:
+Xác định các đoạn của bài văn?
-Hát-2 HS đọc
Trang 19-Đoạn 1: Tả bác Tâm đang váđường.
-Đoạn 2: Tả kết quả lao độngcủa bác Tâm
-Đoạn 3: Tả bác tâm đứng trướcmảng đường đã vá xong
-Tay phải cầm búa, tay trái xếprất khéo léo những viên đá bọcnhựa đường đen nhánh vào chỗtrũng
-Bác đập búa đều đều xuốngnhững viên đá, hai tay đưa lên
hạ xuống nhịp nhàng
-Bác đứng lên vươn vai mấy cáiliền
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-Nhiều HS giới thiệu
-HS viết đoạn văn vào VBT.-1 HS ghi vào giấy khổ to
Trang 20- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu củaBT4.
- Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, hình thành ở các em tình cảm đẹp về gia đình,thầy cô, bạn bè qua các thành ngữ, tục ngữ
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập và ghi kết quả vào phiếu
+ Nhóm 5 – 6: Quan hệ bè bạn.-HS trình bày
-1 HS đọc
-HS viết đoạn văn vào VBT
-1 HS ghi vào giấy khổ to
Trang 21- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm.
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
- HS làm được BT1,BT2.HS khá giỏi làm thêm BT3
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộcsống
-Ta viết 25/100 = 25%, đọc là haimươi lăm phần trăm
Trang 22-Gọi HS đọc, viết 25%.
*Ví dụ 2:
-GV nêu bài toán như sgk
-Y/c HS tính tỉ số giữa số HS giỏi
và HS toàn trướng
-Hãy viết tỉ số giữa số HS giỏi và
số HS tòan trường dưới dạng phân
số thập phân-Hãy viết 20/100 dưới dạng tỉ sốphần trăm?
-Vậy số HS giỏi chiếm bao nhiêuphần trăm số HS toàn trướng?
-Y/c HS làm bài
-GV giúp HS chậm
-Gọi HS nêu kết quả
-Gọi HS đọc bài toán
-GV hướng dẫn:
+Mỗi lần kiểm tra bao nhiên sảnphẩm?
+Có bao nhiêu sản phẩm đạtchuẩn?
+Tìm tỉ số giữa số sản phẩm đạtchuẩn và số sản phẩm được kiểmtra?
-Y/c HS trình bày bài giải
80 : 400 =
- 20 : 100 = 20%
-20% cho ta biết cứ 100 học sinhtrong trường có 20 học sinh giỏi.-20%
95 : 100 = 95/100 = 95%
ĐS: 95%
-HS làm bài vào vở
Trang 23a/ Tỉ số phần trăm của số cây lấy
gỗ và số cây trong vướn:
540 : 1000 = 54 %b/ Số cây ăn quả:
1 000 – 540 = 460 (cây)
Tỉ số phần trăm số cây ăn quả và
số cây trong vườn:
460 : 1000 = 46%
ĐS: a/ 54%; b/ 46 %-Nhiều HS nêu
TiÕt3.MÜ thuËt: GV chuyªn d¹y.
-Ôn trò chơi: Lß cß tiÕp søc Yêu cầu tham gia chơi chủ động và an toàn
II Địa điểm và phương tiện.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện
-Còi và một số dụng cụ khác
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Tập bài thể dục phát triển chung 2 x 8
nhịp
-Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh
-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân