* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân để làm tình toán và giải toán.. .[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨCKính già, yêu trẻ ( tiết 2 )
I Mục tiêu :
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià,yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảmkính già yêu trẻ
III Các hoạt động lên lớp :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
3 Giới thiệu bài mới:
Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình
huống của bài tập 2 Sắm vai
Kết luận
a) Vân nên dừng lại, dổ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công
an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em?
Đây là chỗ chơi chung của mọi người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm quyền
tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm
hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc làm
của địa phương nhằm chăm sóc người già và
thực hiện Quyền trẻ em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến
người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em Sự
quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau,
phân loại và xếp ý kiến giống nhau vàocùng nhóm
- Một nhóm lên trình bày các việc
chăm sóc người già, một nhóm trìnhbày các việc thực hiện Quyền trẻ embằng cách dán hoặc viết các phiếu lênbảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý
kiến
- Lắng nghe
Tuần 13
Trang 2- Tổ chức mừng thọ.
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày
1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho
các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh
khó khăn, lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các
ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người
cao tuổi và trẻ em
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10
hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu
nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người
cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên
Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
* Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của
dân tộc ta (Củng cố)
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục
tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của
dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào hỏi,
được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông bà,
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi
Trang 34 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh.
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn.
- Ngắt câu dài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn
hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào ? Giáo
viên ghi bảng : khách tham quan
- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì ,
nghe thấy những gì ?
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là
người thông minh, dũng cảm ?
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt trộm gỗ
?
- Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ môi trường
tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích
* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn cảm.
giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn
giọng từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc.
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn.
* Hoạt động 4: Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài.
- Lần lượt hs đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- Hs đọc
+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Hs đọc
+ yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn /
… + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúngchỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các
bạn đại diện lên trình bày
Trang 4- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- Học sinh sửa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc + – số
thập phân
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
Bài 2: Cả lớp
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1.
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm
được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số
thập phân
Bài 4 : HS khá, giỏi
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một số nhân
một tổng và ngược lại một tổng nhân một số?
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân 1 số (vừa
nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập
Trang 5- Giáo viên cho học sinh thi đua giải toán nhanh.
-Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta dành được độc lập nhưng thực dân Pháp trởlại xâm lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toànquốc
2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”
như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của
thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất
nước”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc kháng chiến.
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành toàn quốc
kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện
23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và nhận
xét thái độ của thực dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, ND ta
không còn con đường nào khác là buộc phải cầm
súng đứng lên
Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn quốc kháng
chiến
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những ngày đầu
toàn quốc kháng chiến
• Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng
Trang 6+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm
như vậy ?
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng chiến
của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch
Giáo viên nhận xét giáo dục
-Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
-Làm được bài tập 2a/b hoặc BT3 a/b hoặc bài tập phương ngữ do GV chọn
- Gọi học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chứa các
tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
Nêu mục tiêu bài học
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Giáo viên đọc thuộc lòng một lần 2 khổ thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
- Hướng dẫn Hs các từ khó viết
- Giáo viên đọc thuộc lòng một lần 2 khổ thơ lần 2
- Cho học sinh nhớ và viết bài.
• Giáo viên chấm bài chính tảvà nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
*Bài 2a: Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh nhớ và viết bài.
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát
lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Các nhóm ghi vào bảng nhóm – Đại
diện nhóm lên bảng dán và đọc kết quảcủa nhóm mình
- Cả lớp nhận xét.
Trang 7- Cho học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống
hoàn chỉnh mẫu tin
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô
trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng).
- Học sinh đọc lại mẫu tin.
Hoạt động lớp.
- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x.
TOÁNLuyện tập chung
I Mục tiêu:Biết :
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố phép cộng,
trừ, nhân số thập phân, biết vận dụng quy tắc nhân
một tổng các số thập phân với số thập phân để làm
tình toán và giải toán
Học sinh đọc đề bài – làm bài theo 2 cách
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
Trang 8* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố kỹ
năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, nêu phương pháp giải
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- Giáo viên chốt cách giải
Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ
hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2 ;viết được đoạn văn
ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Cho hs làm lại bài tập tiết trước
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem đoạn
văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh
học” như thế nào?
- Theo dõi các nhóm làm bài
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa dạng
- Đại diện nhóm trình bày.
- Rừng này có nhiều động vật–nhiều loại
lưỡng cư (nêu số liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàng trăm
loại cây khác nhau nhiều loại rừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh
học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiềuloài giống động vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Các nhóm thảo luận
Trang 9- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to cho 2, 3
nhóm
- • Giáo viên chốt lại
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng
rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh
cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú
rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử dụng
một số từ ngữ trong chủ điểm trên
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong trào
trồng cây gây rừng; viết về hành động săn bắn thú
rừng của một người nào đó
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
* Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường?”.
Đặt câu
- Nhận xét tiết học
Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- lắng nghe
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm
từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài.
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
- Giáo viên đặt câu hỏi , hs trả lời
- Giáo viên tổng kết, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 10- Cho học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những
sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy
khổ to
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo các
dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp, khung
cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện giao thông…
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.
* Bước 2:
- Làm việc cả lớp.
GV kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có
màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm
việc theo chỉ dẫn SGK trang 53
*Bước 2: Chữa bài tập.
GV kết luận :
• Nhôm là kim loại
• Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, dễ bị a-xít
ăn mòn
* Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Đá vôi
những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưutầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình
bày
-lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát
thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khácđược đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng,tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các
nhóm khác bổ sung
- lắng nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nhôm a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm b) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý
- lắng nghe
Kỹ thuật CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tt) I.MỤC TIÊU :
- Củng cố về cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn
- Làm được một sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn
- Có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học
- Tranh ảnh các bài đã học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
MT : Giúp HS từng bước hoàn thành sản phẩm của mình
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu,
dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- Đến từng nhóm quan sát, hướng dẫn
5’ *Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả thực hành của mình và của bạn
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân
hoặc của những xung quanh
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK.
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
3 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề
tài cho câu chuyện của mình
Đề bài 1 : Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những
người xung quanh để bảo vệ môi trường
- Hát
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện về
bảo vệ môi trường
Hoạt động lớp.
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài.
Trang 12Đề bài 2 : Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn hs hiểu đúng yêu cầu đề bài
Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dụng cốt
- Hs đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2.
- Có thể học sinh kể những câu chuyện
làm phá hoại môi trường
Hs lần lượt nêu câu chuyện của mình
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý.
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong
cảnh – em có những hành động như thếnào trong việc bảo vệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày.
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình.
- Thực hành kể dựa vào dàn ý.
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm
(Học sinh giỏi – khá – trung bình)
- Đại diện nhóm tham gia thi kể.
-Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng
ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hd Hs đọc đúng văn bản kịch.
- Luyện đọc.
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Lần lượt học sinh đọc bài.
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai của
bạn: tr – r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trong câu,
trong đoạn