1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2008-2009 - Lê Thị Mỹ Nho

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết kể tên một số đồ chơi , trò chơi và biết được lợi ích và tác hại của một số trß ch¬i - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu cách chơi một trò chơi đơn giản II/ Phương tiện dạy học: [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Buổi sáng

Tiết 1

Mĩ thuật

( GV chuyên biệt dạy)

Tiết 2

Tập đọc Cánh diều tuổi thơ

I/ Mục tiêu bài học :

- Biết đọc với giọngvui, hồn nhiên , bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ

II/ PhƯơng tiện dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong sgk

iIi/ Các hoạt động dạy học:

1, Bài cũ : HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung” ( phần 2) -Trả lời câu

hỏi 2,3 sgk

2, Bài mới : Giới thiệu bài

- Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài

1 em đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài

Đoạn 1: 5 dòng đầu

Đoạn 2: Phần còn lại

- GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ được chú giải sau bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Một HS đọc thành tiếng , đọc thầm đoạn một

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu một HS đọc thành

tiếng, đọc thầm đoạn một, trả lời các

câu hỏi:

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ

em niềm vui lớn như thế nào?

+ HS đọc thầm đoạn 2 trả lời các

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè… Tiếng sáo vi vu trầm bổng

- Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời

Tuần 15

Trang 2

câu hỏi:

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ

em những ước mơ đẹp như thế nào?

- Qua các câu mở bài và kết bài tác

giả muốn nói điều gì về cánh diều

tuổi thơ?

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời …Bay đi diều ơi! Bây đi!

- Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Hoạt động 3 : HS đọc diễn cảm

- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn

- Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn

Iv/ Củng cố tổng kết: Nêu nội dung bài văn ? ( Niềm vui sướng và những

khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ)

GV nhận xét giờ học

Tiết 3

Toán chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I/ Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là chữ số 0

- Học sinh vận dụng vào làm tính và giải toán

ii/ Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép tính - Cả lớp

làm vào nháp

a) 320 : 10 b) 60 : ( 10 x 2 )

320 : 100 = 60 : 10 : 2

3200 : 1000 = 6 : 2 = 3

- HS đối chiếu kết quả - GV nhận xét

- Gọi 1 HS nhắc lại cách chia nhẩm cho 10;100;1000

- Nhắc lại cách chia 1 số cho 1 tích

2, Bài mới : Giới thiệu bài

- HĐ1: HD cách chia trường hợp SBC và SC đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng

- GV ghi phép tính lên bảng : 320 : 40

a/ HD cách chia 1 số cho 1 tích

320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 )

= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Rút ra nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4

- Gợi ý HS nêu: Có thể xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC để được phép chia 32: 4 ( Rồi chia như bình thường )

Trang 3

b/ HD đặt tính:

- Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của : 320 40

0 8

SC và SBC rồi chia như bình thường

- HĐ2 : HD cách chia trường hợp : Số chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều hơn SC

32000 : 400

( Tương tự tến hành như VD 1 )

( Lưu ý HS : Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở số chia thì xoá bấy nhiêu chữ số

0 ở SBC )

- Rút ra kết luận chung ( SGK )

- HĐ3 : Luyện tập

- HS làm bài tập 1,2,3 VBT

- HS nêu yêu cầu từng BT - GV giải thích rõ cách làm từng bài

- HS làm bài - GV theo dõi HD

- Chấm bài 1 số em

- Chữa bài

III/ Củng cố tổng kết: GV nhận xét ,dặn dò

Tiết 4

Chính tả

NV:cánh diều tuổi thơ

I/ Mục tiêu bài học :

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài : “ Cánh diều tuổi thơ”

- Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

- Luyện viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn : tr/ch ; thanh hỏi, thanh ngã

II/ PhƯơng tiện dạy học: - Chong chóng, búp bê

- Bảng phụ

iIi/ Các hoạt động dạy học:

1,Bài cũ : 2 HS thi nhau viết tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s/x - Cả lớp

viết vào nháp, gv nhận xét

2, Bài mới : Giới thiệu bài

- Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe-viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài : “ Cánh diều tuổi thơ”

- HS đọc thầm lại đoạn văn

GV: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào?

- HS trả lời, GV nhận xét

- GV: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn vì vậy chúng ta phải biết yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

Trang 4

- GV nhắc các em những từ thường viết sai ( mềm mại, trầm bỗng, phát dại ) cách trình bày: Tên bài, những đoạn xuống dòng

- GV đọc bài cho hs viết

- GV đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại bài

- Chấm một số bài ,chữa lỗi

- Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- HS làm bài tập 2b:

- HS đọc thầm đoạn văn , suy nghĩ làm bài tập vào vở, một số hs làm bài vào bảng phụ trình bày, gv nhận xét, kết luận

+ Thanh hỏi: Đồ chơi: Ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ

Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ,ú tim

+ Thanh ngã: Đồ chơi: Ngựa gỗ,

Trò chơi: bày cổ, diễn kịch…

* Bài tập 3: Gv nêu yêu cầu của bài, nhắc hs chọn một đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở bài tập 2, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi đó

- GV cho HS xem đồ chơi chong chóng, búp bê để hs có thể chọn tả

- HS làm bài,

- Một số HS trình bày, cả lớp và GV bình chọn đoạn văn hay nhất

Iv/ Củng cố tổng kết: GV nhận xét, dặn dò

Buổi chiều

Tiết 1

Khoa học

tiết kiệm nước

I/ Mục tiêu bài học :

Sau bài học HS biết :

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Tiết kiệm nước là một biện pháp góp phần bảo vệ môi trường.

- Vẽ tranh cổ động để tuyên truyền tiết kiệm nước

- Kĩ năng sống cơ bản: KNxác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước, KNđẩm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm nước, tránh lãng phí nước, KN bình luận về việc sử dụng nước(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)

II/ PhƯơng tiện dạy học: - Hình trong sgk

- Giấy A4 cho các nhóm vẽ hình

iIi/ Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

- Để bảo vệ nguồn nước chúng ta cần phải làm gì ?

- GV nhận xét, bổ sung

2, Bài mới : Giới thiệu bài

- HĐ1:Tìm hiểu tại sao lại tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước

Bước 1: Làm việc theo cặp :

Trang 5

- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong sgk.

- Nêu lí do tại sao phải tiết kiệm nước

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi học sinh trình bày kết quả làm việc theo cặp

Kết luận:

-Nước sạch không phải tự nhiên mà có nhà nước phải phí nhiều công sức tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực

tế địa phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước vừa là tiết kiệm được tiền của của bản thân, vừa để có nước cho người khác, vừa để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước và góp phần bảo vệ môi trường.

- HĐ 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước:

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước

+ Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh để nói lên cần tiết kiệm nước

Bước 2: Thực hành

Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm

Iv/ Củng cố tổng kết: GV nhận xét ,dặn dò

_

Tiết 2

Tiếng Anh

( GV bộ môn dạy)

Tiết 3

Hướng dẫn thực hành

Hướng dẫn ôn Lịch Sử- địa lý

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS củng cố một số kiến thức về “ Chùa thời Lí ”, thông qua hệ thống bài tập

- Giúp HS hệ thống lại một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chăn nôi của người dân đồng bằng Bắc bộ

Ii/ Các hoạt động dạy học:

- Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao dưới thời Lí nhiều chùa được xây dựng?

- Em hãy mô tả ngôi chùa mà em biết

Trang 6

Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng của người dân ở

ĐBBB mà em biết?

Hãy mô tả quy trình làm ra một sản phẩm gốm?

HS trả lời GV nhận xét, bổ sung

- Hoạt động 2: Thực hành

- GV ra các bài tập 1,2,3 vở bài tập Lịch Sử trang 16,17

Bài 1: Một hs đọc yêu cầu của bài

HS thảo luận theo cặp

- Đại diện 1 số nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận: Câu a: ý 1 và ý 3 là đúng

Câu b: ý 1 và ý 3 là đúng

Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài

- GV gọi 1 số hs trình bày

- GV kết luận: Các chùa được xây dựng từ thời Lí là: Chuà Một cột ( Hà Nội ), Chùa Keo ( Thái Bình )

Bài 3: HS tự làm bài

Bài 1: Đồng bằng bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?

Hãy gạch chân từ ngữ em cho là đúng

- Lớn nhất

- Lớn thứ hai

- Lớn thứ ba

Bài 2 : đánh dấu x vào ô trống trước ý của em cho là đúng nhất

- Đồng bằng lớn thứ hai của nước ta

- Đất phù sa màu mỡ

- Nguồn nước dồi dào

- Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

- Tất cả các ý trên

Bài 3: Kể tên các cây trồng, vật nuôi có nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ( Ngô,

khoai, cây ăn quả, lợn, gà vịt )

- HS thảo luận, làm việc theo cặp, đại diện nhóm trình bày, GV kết luận

và chữa bài

III/ Củng cố tổng kết: Nhận xét giờ học

Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010

Buổi sáng

Tiết 1

Âm nhạc

Học bài hát tự chọn

( GV bộ môn dạy)

_

Trang 7

Tiết 3

Toán

Chia cho số có hai chữ số

I/ Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh : Biết cách thức hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)

ii/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : HS nhắc lại cách chia 1 số cho 1 tích

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2

2 Bài mới : Giới thiệu bài

* HĐ1 : Trường hợp chia hết

- GV ghi phép tính lên bảng: 672 : 21 = ?

- Hướng dẫn HS đặt tính và tính: 672 21

* Hướng dẫn HS lần lượt 63 32

- Hướng dẫn HS lần lượt thực 42

hiện phép chia (như SGK ) 42

( Lưu ý: GV cần giúp HS tập 0

ước lượng thương trong mỗi lần chia) + Thử lại: 32 x 21 = 672 * HĐ2 : Trường hợp chia có dư: - GV ghi phép tính lên b ảng: 779 : 18 = ? - Hướng dẫn HS đặt tính và nêu 779 18

miệng lần lượt như ( SGK ) 72 43 (Chú trọng hướng dẫn HS cách 59

ước lượng thương) 54

- Lưu ý số dư bé hơn số chia 5

+ Thử lại: 43 x 18 + 5 = 779

* HĐ3 : Luyện tập

- HS thực hành làm các bài tập 1,2,3 trang 83

- HS nêu yêu cầu ND từng bài ( VBT )

- GV giải thích rõ từng bài

Bài 1: HS vận dụng cách tính vừa học để làm

Bài 2: Tính số ngày, số khoá làm được 2 đợt, sau đó tính trung bình mỗi ngày Bài 3: Tính từng phép chia ngoài nháp sau đó nối kết quả

- HS làm bài: GV theo dõi HD

( Lưu ý kèm cặp HS kỹ năng tính nhẩm để ước lượng thương)

- Chấm bài 1 số em

- Chữa bài : Gọi HS lần lượt lên chữa bài

III/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại cách thực hiện phép chia , GV nhận xét

giờ học

Trang 8

Tiết 3

Tin học

( Thầy Hùng dạy)

Tiết 4

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: đồ chơi – trò chơi

I/ Mục tiêu bài học :

- Biết kể tên một số đồ chơi , trò chơi và biết được lợi ích và tác hại của một số trò chơi

- Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu cách chơi một trò chơi đơn giản

II/ Phương tiện dạy học: Tranh đồ chơi, trò chơi

iii/ Các hoạt động dạy học:

1, Bài cũ: HS nêu ghi nhớ tiết học trước

- Lấy VD về câu hỏi khẳng định - Phủ định; Yêu cầu - Mong muốn

2, Bài mới: Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học

-HĐ1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh Học sinh trình bày bài trước lớp:

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT2 : (Tìm 1 số TN chỉ đồ chơi, trò chơi mới lạ với

mình)

- HS nêu kết quả - Lớp nhận xét - GV bổ sung

Ví dụ: Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, cờ tướng,…

Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm…

Bài 3: HS nêu yêu cầu BT3 - GV giải thích rõ để HS hiểu và làm BT

( Lưu ý trả lời rõ ý của từng phần BT Nêu rõ các đồ chơi có lợi; Các đồ chơi

có hại, chơi như thế nào thì có hại)

* HS làm BT - GV theo dõi HD

- HS nêu kết qủa - GV bổ sung

Bài 4: Đặt câu

- Gợi ý để HS đặt câu

- HS nối tiếp đặt câu - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung

Iv/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại nội dung bài,GV nhận xét giờ học

Trang 9

Buổi chiều

Tiết 1

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I/ Mục tiêu bài học :

- Kể lại được câu chuyện đã đọc , đã nghe nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể

II/ PhƯơng tiện dạy học: - Một số chuyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi: truyện cười, thiếu nhi, đăng báo, sách truyện đọc lớp 4

iii/ Các hoạt động dạy học:

1, Bài cũ

Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê

2, Dạy bài mới: Giới thiệu bài

GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học

- HĐ 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

Giúp học sinh hiểu yêu cầu đề

- Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

(Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể vì không có nhân vật là những đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em )

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK Yêu cầu học sinh kể chuyện

đúng chủ điểm

- Học sinh chọn câu chuỵên để kể

- Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể

- HĐ 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

GV nhắc HS : KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được Kể tự nhiên

hồn nhiên cần nói thêm tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi

- Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

IV/ Củng cố tổng kết:

GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho người thân

Chuẩn bị: Kể câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn

Trang 10

Tiết 2

Luyên Tiếng Việt Thực hành tiết 1

I/ Mục tiêu bài học :

- Luyện cho học sinh nắm được nội dung truyện:” chú lính chì dũng cảm”

- Biết vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn các phương án trả lời chính xác

II/ Các hoạt động dạy học:

- Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu nội dung giờ học

- 2 HS đọc truyện: Chú lính chì dũng cảm

- Học sinh tiép nối đọc theo từng tổ Nhận xét cách đọc của bạn

- GV nhận xét

Hoạt động 2: thực hành

Bài tập 2a: Câu cuối

b, Câu đầu

c, Câu giữa

d, Câu đầu

e, Câu đầu,

g, Câu giữa

B3: a, Câu đầu

b, Câu cuối

c, Câu giữa

d, Câu cuối

GV lần lượt gọi HS chữa bài

Iii/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại nội dung tiết học,

GV nhận xét ,dặn dò

Tiết 2

Luyện Toán

Thực hành tiết 1

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS có kĩ năng thực hiện phép chia mộtiôs cho số tròn chục, tròn trăm, chia số có 3, 4 chữ số cho số có 2 chữ số, Vận dụng kĩ năng vào giải toán có lời văn

ii/ Các hoạt động dạy học:

- Hoạt động 1: Thực hành

- Nhắc lại cách chia cho các số tròn chục, tròn trăm, cách chia cho số có 2 chữ

số HS thực hành làm bài

- Hoạt động 2: chữa bài tập

- GV ra các bài tập VTH trang 104

- HS làm bài GV theo dõi và hướng dẫn thêm

GV ra thêm bài tập sau: áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính a) 216 x 16 b) 125 x 104

- HS làm bài GV theo dõi chấm chữa bài

Gọi 3 em lên chữa bài 1, 2, 3

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w