Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau.. GV: ?3 Tính số đo mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân
Trang 1Ngày soạn : 26/11/2005
Tiêùt 33
I-MỤC TIÊU:
- Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh –góc
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau góc - cạnh - góc
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình , trình bày bài giải
- Phát huy trí lực của học sinh
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: Bảng phụ
HS: Thước thẳng , thước đo góc
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
HS: Nêu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh Làm bài 37 (SGK)
H 101: Trong ∆DEF có Eˆ =1800 −(D Fˆ + ˆ)= 1800 – (800 + 600) = 400 Vậy VABC= VFDEvì có
HS: - Nêu các hệ quả của trường hợp bằng nhau g-c-g
- Chữa bài tập 35 ( 123-SGK)
a) Xét ∆AOH và ∆BOH có
OA = OB(cmt) ; Oˆ 1 =Oˆ 2(gt) ; OC chungVậy ∆OAC = ∆OBC (c-g-c)
CA = CB ; OAC OBC· = ·
3 Luyện tập:
GV:Cho HS làm bài
36 (SGK)
H: Muốn CM : CA =
BD ta phải CM điều
gì?
H: CA và BD là hai
cạnh tương ứng của
tam giác nào ?
H: ∆OAC và ∆OBD
có bằng nhau không?
HS: Vẽ hình 100
Ghi gt & kl
HS : Qui về CMhai tam giác bằngnhau
HS: ∆OAC và ∆
OBD HS: ∆OAC =∆
Bài 36 (123- SGK)
GT
Xét ∆OAC và ∆OBD có :
OA = OB (gt) ; ˆO chung ; OAC OBD· = · (gt)Vậy ∆OAC =∆OBD (g-c-g) AC = BD
B
A
C
⇒
Trang 221
21
ED
HS: vẽ hình 104 vàghi GT & KLHS: Xét 2 tam giácnào nhận AB và
CD ; AD và BC làcạnh tương ứngHS:∆ABC ; ∆
CDA HS: Lên bảng CM
Bài 38 (124 – SGK)
G
T AB // CDAD // BCK
L
AB = CD
AD = BC
Nối ACXét ∆ABC và∆CDA có :
H: Làm thế nào chứng
minh đựơc DN = EM?
GV: Yêu cầu HS cả
lớp làm vào vở, 1 HS
lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
AC là cạnh chung
2 2
ˆ ˆ
A =C (so le trong của AD // BC )
Do đó ∆ABC = ∆CDA (g-c-g)
AB= CD ; BC = DA ( đpcm)Bài 51(SGK)
GT
D = D(vì DM là phân giác củagóc D)
4 Hướng dẫn học ở nhà:( 2’)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập 40;41 (124 – SGK )
IV – RÚT KINH NGHIỆM; BỔ SUNG
Trang 31 1
213
nhọn ) , (2 cạnh góc vuông)
• Luyện tập kỹ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông để chứngminh 2 tam giác bằng
Nhau, đoạn thẳng bằng nhau
• Phát huy trí lực của học sinh
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Bảng phụ vẽ hình 105,106, 107, 108 để làm bài 39, đề bài , thước , êke
HS: Theo hướng dẫn của tiết trước, thước , compa
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định tiết dạy (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : (10’) Treo bảng phụ ghi đề bài 39 ( HS trả lời miệng )
∆AHB = ∆AHC ( c-g-c ) vì ∆DKE = ∆DKF (g-c-g )
AH là cạnh chung Vì có : Dˆ 1 =Dˆ 2 (gt)
·AHB AHC= · ( 90 ) = 0 DK là cạnh chung
GV: Treo bảng phụ ghi bài
A
Trang 4? Để c/m DM = AH ta phải
c/m hai tam giác nào bằng
nhau?
? Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng
nhau?
? Vậy để KL được hai tam
giác bằng nhau phải có
thêm yếu tố nào bằng nhau
GV: Cho HS lên bảng c/m
xem ∆ABC và ∆AHC có
những yếu tố nào bằng
nhau và có thể kết luận hai
tam giác đó bằng nhau
không ? Tại sao?
GV: Cho HS thảo luận
ˆ
C chung nhưng không
thể kết luận hai tam giácbằng nhau vì cạnh huyềncủa hai tam giác không bằng nhau
·
1
ˆA ABC
⇒ =xét ∆DMA vaØ ∆AHB có :
4) Hướng dẫn học ở nhà(2’)
Ôn tập lý thuyết về các trưòng hợp bằng nhau của hai tam giác
Làm các bài tập 57 →61 (105 SBT)
IV.RÚT KINH NGHIỆM ; BỔ SUNG:
BA
Trang 5- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45
HS: Thước , bảng con
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
GV: Cho HS lên bảng c/m
H:∆EAB và ∆ECD có
những yếu tố nào bằng
nhau?
H: Đã có cặp cạnh nào
bằng nhau chưa ? Ta có
thể c/m cặp cạnh nào
bằng nhau ? Tại sao?
H: Cặp góc bằng nhau của
hai tam giác có phải là
cặp góc kề với AB và CD
không H: Vậy phải c/m
cặp góc nào bằng nhau để
kết luận 2 tam giác bằng
nhau ?
GV: Cho HS c/mAˆ 1 =Cˆ 1
H: Muốn c/m OE là tia
: Đọc đề ; vẽ hình ,ghi GT & KL
HS: ta phải chứng minh ∆
HS: Lên bảng c/mHS: ·AEB CED= ·
HS: Chưa Có thể chứngminh được AB = CD vì OB =
OD ;OA = OCHS:Không;c/m:Aˆ 1 =Cˆ 1,B Dˆ = ˆ
∆ECD c) OE làphân giác
·xOy
a) Xét ∆OAD và ∆OCB có :
OA = OC (gt)ˆ
O chung ∆OAD = ∆OCB AD
1 2 1
y
x
EDC
BA
O
⇒
Trang 6GV: Cho HS làm bài 44
GV: Gợi ý phân tích
GV: Yêu cầu HS làm vào
vở , 1 HS lên bảng trình
HS: Cả lớp làm vào vở HS: Lần lượt lên bảng trìnhbày
HS: Nhận xét bài làm củabạn
HS: Lần lượt trả lời các câuhỏi theo gợi ý phân tích củaGV
HS: Cả lớp làm vào vở HS: Lần lượt lên bảng trìnhbày
HS: Nhận xét bài
Ta có OA = OD (gt)
OA = OC (gt) hayXét ∆EAB và ∆ECD có:
OA = OC (gt)
∆OCE
EA = EC (∆EAB = ∆ECD ) ( c – c– c )
1 2
ˆ ˆ
A =A (AD là phân giác ˆA )
∆ECD
1 2
ˆ ˆ
D =D (cmt) c- g)
21
Trang 7I H
G D
C B
AB = CD
Xét∆BCI và∆DAG có :
CI = AG (= 4 đv)ˆ
ˆI G= (= 1v ) ⇒ ∆BCI =∆DAG ⇒
BC = AD
BI = DG (= 2đv) (c- g –c)b) Nối BD
Xét∆ABD và∆CDB có :
AB = CD (cmt)
BC = DA (cmt) ⇒ ∆ABD =∆CDB(c-c-c)
BD là cạnh chung
·ABD CDB·
4/ Hướùng dẫn về nhà: 2’
-Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các hệ quả
-Làm các bài tập 54, 56, 57, 58, 59, 60 (105- SBT)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 8I MỤC TIÊU:
Qua bài này HS cần :
-Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
-Biết vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau
-Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng phụ, tấm bìa
HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, tấm bìa
III TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1:-Phát biểu ba rường hợp bằng nhau của hai tam giác
-Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình.
H: Thế nào là tam giác cân?
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác
ABC cân tại A:Vẽ cạnh BC, Dùng
compa vẽ các cung tâm B và C có
cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau
taiï A Nối AB, AC ta có VABC là tam
giác cân tại A
+ Lưu ý bán kính đó phải lớn hơn BC2
GV: Giới thiệu :AB, AC :các cạnh bên;
BC : cạnh đáy Góc Bvà C là các góc ở
đáy; Góc A là góc ở đỉnh
C B
A
GV yêu cầu HS chứng minh bài toán
HS: Tam giác cân là tam giác có haicạnh bằng nhau
HS: Hai HS nhắc lại định nghĩa tamgiác cân
HS: Trả lời ?1
HS làm ?2
HS đọc và nêu GT, KL của bài toánXét V ABD và V ACD có:AB = AC(vìø VABC cân); µA1=¶A2 (gt); cạnh
2/Tính chất
Định lí 1 :(SGK)
C B
A
A
Trang 9GV: Qua ?2 nhận xét về hai góc đáy
tam giác cân
GV: Ngược lại nếu một tam giác có
hai góc bằng nhau thì đó là tam giác
gì?
GV: Cho HS đọc lại đề bài 44 /125
SGK
GV: Đưa bảng phụ ghi định lí 2
GV: Củng cố : bài tập 47 (hình
117/127 SGK)
GV: Giới thiệu tam giác vuông cân
Tam giác ABC ở hình sau có đặc điểm
gì?
V ABC tam giác vuông cân
H: Vậy tam giác vuông cân là tam giác
như thế nào?
GV: ?3 Tính số đo mỗi góc nhọn của
tam giác vuông cân
-Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc
HĐ3: Tam giác đều
GV: Giới thiệu định nghĩa tam giác
đều
GV: Hướng dẫn HS vẽ tam giác đều
bằng thước và compa:Vẽ một cạnh bất
kì, chẳng hạn BC Vẽ trên cùng một
nửa mặt phẳng bờ BC các cung tâm B
và tâm C có bán kính bằng BC sao cho
chúng cắt nhau tại A Nối AB, AC ta
có tam giác đều ABC (lưu ý kí hiệu ba
cạnh bằng nhau)
GV: Cho HS là ?4
a) GV gọi HS trình bày
-HS phát biểu định lí 1-Hai HS nhắc lại định lí 1-HS khẳng định đó là tam giác cân(kết quả này đã chứng minh )-HS đọc lại đề bài 44 /125 SGK-HS phát biểu định lí 2
-HS định nghĩa tam giác vuông cân
- ?3 VABC vuông tại A ⇒
B C+ = MàVABC cân đỉnh A
⇒ µB C=µ (tam giác cân)⇒ µB C=µ
= 450
-Hs kiểm tra lại bằng thước đo góc Hai HS nhắc lại định nghĩa
HS làm ?4 a) Do AB = AC nên VABC cân tại
A ⇒ µB C=µ (1)
Do AB = AC nên VABC cân tại B
⇒ µC A=µ (2) b) Từ (1) và (2) ở câu a
Định nghĩa:(SGK)
70 0
40 0
G
I H
C B
A
Trang 10GV: Chốt lại: Trong một tam giác đều
mỗi góc bằng 600 đó là hệ quả 1 của
định lí 1
-Ngoài việc dựa vào định nghĩa để
chứng minh tam giác đều, em còn có
cách chứng minh nào khác không?
GV: Đưa bảng phụ ghi 3 hệ quả
GV: Cho HS hoạt động nhóm chứng
minh hệ quả 2 và 3
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 2
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 3
HĐ4: Luyện tập
H: Nêu định nghĩa và tính chất của tam
giác cân
H: Nêu định nghĩa tam giác đều và các
cách chứng minh tam giác đều
H: Thế nào là tam giác vuông cân?
GV: Cho HS làm bài tập 47/ 127 SGK
-Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của
tam giác cân, tam giác đều
-Chứng minh một tam giác có bagóc bằng nhau hoặc tam giác cân cómột góc bằng 600 thì tam giác đóđều
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảngnhóm
-HS trả lời các câu hỏi và làm bàitập 47:
Theo hình vẽ có VABD cân đỉnh AVACE cân đỉnh A
VOMN đều vì OM = ON =MNVOMK cân vì OM = MKVONP cân vàON = NPVOPK cânvì µ µK P= =300Thật vậy :
4 Hướùng dẫn về nhà: (2’)
-Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuồn cân, tam giác đều
-Các cách chứng minh một tam giác là cân, là đều
BTVN: 46, 49, 50 /127 SGK; 67, 68, 69, 70 / 106 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
E D
C B
O
K
Trang 11-HS bieât theđm caùc thwtj ngöõ: ñònh lí thuaôn, ñònh lí ñạo; bieât quan heô thuaôn ñạo cụa hai meônh ñeăvaø hieơu raỉng coù nhöõng ñònh lí lhođng coù ñònh lí ñạo.
II CHUAƠN BÒ CỤA GIAÙO VIEĐN VAØ HÓC SINH:
GV:Bạng phú, compa, thöôùc thaúng
HS: Bạng nhoùm,buùt dá, thöôùc thaúng, compa
III TIEÂN TRÌNH TIEÂT DÁY:
1 OƠn ñònh: 1’
2 Kieơm tra baøi cuõ: 6’
HS1:- Ñònh nghóa tam giaùc cađn Phaùt bieơu ñònh lí 1 vaø ñònh lí 2 veă tính chaât tam giaùc cađn.
- Chöõa baøi taôp 46 / 127 SGK: Duøng thöôùc coù chia xentimeùt vaø compa veõ tam giaùc ABC cađn tái B coù cánh ñaùy baỉng 3cm, cánh beđn baỉng 4cm
HS2:-Ñònh nghóa tam giaùc ñeău Neđu daâu hieôu nhaôn bieât tam giaùc ñeău
- Chöõa baøi taôp 49/127 SGK
H: Neâu laø maùi tođn, goùc ôû ñưnh
·BAC cụa tam giaùc cađn ABC laø
1450 thì em tính goùc ôû ñaùy ·ABC
nhö theâ naøo?
GV: Töông töï haõy tính ·ABC trong
tröôøng hôïpmaùi ngoùi coù ·BAC =1000
GV: Nhö vaôy vôùi tam giaùc cađn,
neâu bieât soâ ño cụa goùc ôû ñưnhthì
tính ñöôïc soâ ño cụa goùc ôû ñaùy Vaø
ngöôïc láibieât soâ ño cua rgoùc ôû ñaùy
seõ tính ñöôïc soẫ ño cụa goùc ôû ñưnh
GV: Ñöa bạng phú ghi ñeă baøi 51
GV: Gói 1 HS leđn bạngveõ hình vaø
ghi GT, KL
-HS ñóc ñeă baøi
-Hs trạ lôøi vaø leđn bngr laømbaøi
A
Trang 12H: Muốn so sánh ·ABD và ·ACE
ta làm như thế nào?
GV: Gọi 1 HS trình bày miệng bài
chứng minh, sau đó yêu cầu 1 HS
lên trình bày
GV: Có thể cùng phân tích với HS
cách chứng minh khác như sau:
GV: Yêu cầu HS trình bày miệng
cách chứng minh này
H: VIBC là tam giác gì? Vì sao?
H: Nếu câu a chứng minh theo
cách 1 thì câu b chứng minh như
thế nào?
GV: Khai thác bài toán:
H: Nếu nối ED, em có thể đặt
thêm những câu hỏi nào? Hãy
chứng minh ?
GV: kiểm tra các cách chứng minh
của các nhóm và đánh giá việc
khai thác bài toán của các nhóm
Bài 52/128 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Yêu cầu cả lớp vẽ hình và
gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT, KL của bài toán
-Một HS lên trình bày trênbảng
HS trình bày miệng cách 2
-VIBC là tam giác cân vìtheo cách chứng minh 2 tađã có ¶B2 =C¶2
-HS hoạt động nhóm c)Chứng minh VAED când)Chứng minh VEIB = VDIC
Một HS đọc to đề bài -Cả lớp vẽ hình -1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT, KL của bài toán-Dự đoán tam giác ABC làtam giác đều
-Vì E ∈AB(gt)⇒AE + EB
= AB
Vì D∈AC(gt)⇒AD + DC =
ACmà AB = AC(gt); AE = AD(gt)
mà ·ABC ACB=· (góc đáytam giác cân)⇒ µB C1=µ1
(đpcm)b)Ta có µB C1= µ1(câu a)Mà ·ABC ACB=· (vì VABCcân)
I 2 2
1 1
D E
C B
A
GT
VABC cân(AB = AC)
Trang 13H: Theo em tam giác ABC là tam
giác gì?
GV: Hãy chứng minh dự đoán đó
HĐ2: Giới thiệu Bài đọc thêm
GV: Đưa bảng phụ ghi mục “ Bài
đọc thêm”
H: Vậy hai định lí như thế nào? là
hai định lí thuận và đảo của nhau?
GV: Lưu ý HS: Không phải định lí
nào cũng có định lí đảo Ví dụ
định lí : Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhaucó mệnh đề đảo là gì ? Mệnh
đề đó đúng hay sai?
HS: Nếu GT của định lí nàylà kết luận của định lí kiavà
KL của định lí này là GTcủa định lí kia thì hai định líđó là hai định lí thuận vàđảo của nhau
-Mệnh đề đảo của định lí đólà “Hai góc bằng nhau thìđối đỉnh”
Mệnh đề đó sai, không phảilà định lí
⇒ VABC là tam giác đều
4 Hướùng dẫn về nhà: (1’)
-ÔN lai định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
-BTVN:72, 73, 74, 75, 76/ 107 SBT
ĐoÏc trước bài “ Định lí Pytago”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
y
x H
2
2
1
1 C
A
Trang 14Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, định lí Pytago (thuận , đảo), bài giải một số bài tập
Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giaays trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b
HS: Đọc bài đọc thêmgiới thiệu định lí thuận, đảo
Thước thẳng,êke, compa, máy tính bỏ túi Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Xa-Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Pytago mà hôm nay chúng ta học (2’)
20’ HĐ1: Định lí Pytago
-Cho học sinh làm ?1
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3cm và 4cm.Đo độ dài cạnh huyền
-Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của tam
giác vuông
-Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?
-Thực hiện ?2
Đưa bảng phụ có dán sẵn hai tầm bìa màu
hình vuông có cạnh (a + b)
-Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình121 và
hình 122, sau đó mời 4 HS lên bảng
+-Cả lớp vẽ hình vào vở-Một HS lên bảng vẽ (sửdụng quy ước 1cm trênbảng)
- độ dài cạnh huyền củatam giác vuông là 5cm
Trang 15c c
a a
H.121 H 122
-Ở hình121, phần bìa không bị che lấp là một
hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính diện tích
phần bìa đó theo c
-Ở hình 122, phần bìakhông bị che lấp gồm
hai hình vuông có cạnh là avà b, hãy tính
diện tích phần bìa đó theo a vàb
-Có nhận xét gì về diện tích phần bìa khôâng
bị che lấp ở hai hình? Giải thích?
-Từ đó rút ra hận xét về quan hệ giữa c2 và
a2+b2
-Hệ thức c2 = a2 +b2 nói lên điều gì?
-Đó chính là nội dung định lí Pytago
-Yêu cầu HS nhắc lại định lí Pytago
-GV vẽ hình và tóm tắt định lí theo hình vẽ
-Đọc phần lưu ý SGK
-yêu cầu HS làm ?3
HĐ2:Định lí Pytago đảo:
-Cho làm ?4
Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm,
BC = 5cm
Hãy dùng thước đo góc xác định số đo góc
của góc BAC
-VABC có AB2 +AC2 =BC2
(vì 32 +42 = 52 =25), bằng đo đạc ta thấy V
ABC là tam giác vuông
-Người ta đã chứng minh được định lí Pytago
đảo “ Nếu một tam giác có bình phương của
vuông lên tấm bìa hìnhvuông như hình 121
- Hai HS đặt bốn tam giácvuông lên tấm bìa hìnhvuông mhư hình 122
- diện tích phần bìa đóbằng c2
- diện tích phần bìa đóbằng a+b2
-Diện tích phần bìakhông
bị che lấp ở hai hình bằngnhau vì đều bằng diện tíchhình vuông trừ đi diện tích
4 tam giác vuông -Vậy c2 = a2 +b2
-Hệ thức này cho biếttrong tam giác vuông, bìnhphương độ dài cạnh huyềnbằng tổng các bình phươngđộ dài hai cạnh góc vuông
-Vài HS đọc to định líPytago
Định lí : SVABC có µA=900
⇒BC2 = AB2+ AC2
2/ Định lí Pytago đảo:
C B
A
C B
A
Trang 16một cạnh bằng tổng các bình phương của hai
cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông”
HĐ3: Củng cố –Luyện tập:
-Phát biểu định lí Pytago
-Phát biểu định lí Pytago đảo So sánh hai
định lí này
-Cho HS làm bài tập 53 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
Gv kiểm tra bài của vài nhóm
-Nêu bài tập Cho tam giác có độ dài ba cạnh
-HS Phát biểu và nhận xét:
giả thiết của định lí này làkết luận của định lí kia,kết luận của định lí này làgiả thiết của định lí kia
HS hoạt động nhóm :
2 2 2
169 1313
a x x x
= +
=
b) Kết quảx= 5c) Kết quả x = 20d) Kết quả x =13Đại diện hai nhóm trìnhbày bài
HS cả lớp nhận xéta) Có 62 +82 = 36 + 64 =
100 =102
Vậy tam giác có ba cạnhlà 6cm, 8cm, 10cm là tamgiác vuông
b)42+ ≠52 36 6= 2
⇒ tam giác có ba cạnh là
4cm, 5cm, 6cm không phảilà tam giác vuông
-Kết quả đo chiều cao AB
= 4cm
AB +AC =BC
⇒ ·BAC=900
4 Hướùng dẫn về nhà: 2’
-Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK; 82, 82, 86/ 108 SBT
-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK
-Tìm hiều cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây dựng (thợ nề, thợ mộc)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17Ngày soạn:
Tiết: 39
I MỤC TIÊU:
-Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo
Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuôngvà vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông
-Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ, một sợi dây thắt nút thành 12 đoạn bằng nhau Thước thẳng, êke, compa HS: Học và làm bài ở nhà Đọc mục có thể em chưa biết Thước thẳng,êke, compa
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 9’
HS1: -Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
- Chữa bài tập 55/131 SGK
HS2: -Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.
- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK
Tính đường chéo của một mặt
bàn hình chữ nhật có chiều dài
10dm, chiều rộng5dm
H: Nêu cách tính đường chéo
của mặt bàn hình chữ nhật?
Bài 87/108 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Yêu cầu một HS lrên
bảng vẽ hình vàghi GT, KL
HS: Trong ba cạnh, cạnh
AC = 17 là cạnh lớn nhất
Vậy VABC có µB=900.HS: Vẽ hình
2 2 2
A
Trang 18H: Nêu cách tính độ dài AB?
Bài 88/108 SBT:
Tính độ dài các cạnh góc
vuông của một tam giác vuông
cân có cạnh huyền bằng:
a) 2cm
) 2
b cm
GV: Gợi ý:Gọi độ dài cạnh
góc vuôngcủa tam giác vuông
cânlà x (cm), độ dài cạnh
huyền là acm
H: Theo định lí Pytago ta có
đẳng thức nào?
Bài 58/132 SGK:
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
( Đưa bảng phụ ghi đề bài )
GV: Nhận xét việc hoạt đông
của các nhóm và bài làm
vở-Một HS lrên bảng vẽhình, ghi GT, KL
BD
OB OD= = = cm
⇒ AB2 = 62 + 82 = 100⇒ AB = 10 cmTính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cmBài 88/108 SBT:
Theo định lí Pytago ta có
x2 + x2 = a2
2x2 = a2
a) 2x2 = 22 ⇒ x2 = 2 ⇒ x = 2 (cm)b) 2x2 = ( )2 2 ⇒ 2x2 = 2 ⇒ x2 = 1
Chiều cao của nhà là 21 dm
⇒ Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị
vướng và trần nhà
O
D C
B
A
a
x x
20dm
d 4dm
Trang 196’ HĐ3:Giới thiệu mục “ Có
thể em chưa biết”
H: Các bác thợ nề, thợ mộc
kiểm tra góc vuông như thế
nào?
GV: Đưa bảng phụ vẽ hình
131, 132 SGK Dùng sợi dâycó
thắt nút 12 đoạn bằng nhau và
êke gỗ có tỉ lệ cạnh là 3, 4, 5
để mimh họa cụ thể
GV: Đưa tiếp hình 133 và trình
bày như SGK
GV: Đưa thêm hình phản ví dụ
GV: yêu cầu HS nhận xét
Đại diện một nhóm trìnhbày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
BC < 5 thì µA<900.+Nếu AB = 3, AC = 4,
BC > 5 thì µA>900
4 Hướùng dẫn về nhà: (2’)
-Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)
Trang 20Ngày soạn:
Tiết: 40
I MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)
-Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
-Giới thệu một số bộ ba Pytago
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi bài tập Mô hình khớp vít minh họa bài tập 59/133 SGK Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, kéo, đinh mũ
HS: Mỗ nhóm hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, máy tính bỏtúi, kéo, hồ dán và một tấm bìa cứng
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: -Phát biểu định lí Pytago
- Chữa bài tập 60/133 SGK
HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK
GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?
GV cho khung ABCD thay đổi ( µD≠900) để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
H: Theo giả thiế, ta có AC
băng bao nhiêu?
H: Vậy tam giác vuông nào
đã biết hai cạnh? Có thể
tính được cạnh nào?
GV: Yêu cầu hai HS lên
trình bày câu a và b
-AC = AH + CH
= 9(cm)-Tam giác vuông AHB đãbiết AB + AC = 9cm
AH = 7cm nên tínhđượcBH, từ đó tính BC
-Hai HS lên trình bày câu
48cm 36cm