1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 7 HKII

105 2,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 585 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm luận điểm, luận cứ cho văn bản “ Học thầy, học bạn” D-Bài mới :  Vào bài: Văn nghị luận cũng như tất cả các thể văn khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm đều đòi hỏi chúng ta phải tì

Trang 1

TUẦN: 19 HỌC KỲ II

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức vận dụng tục ngữ câu nói và viết hàng ngày

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, một số câu tục ngữ khác

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra SGK, bài soạn HS

D-Bài mới:

 Vào bài: Ca dao và tục ngữ là hai thể loại VHDG Ở học kỳ I các em đã tìm hiểu về ca dao, trong học kỳ II này chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của các bài tục ngữ Hôm nay các em sẽ được cung cấp thêm một số vốn kiến thức về tục ngữ có nội dung nói về thiên nhiên và LĐSX

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

-Khái niệm tục ngữ:

(Học chú thích * SGK/3,4)

II/ Tìm hiểu văn bản:

1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

- Câu 1:

* Hoạt động 1:

- Dựa vào phần chú thích* em hãy nêu định nghĩa về tụcngữ  GV bổ sung thêm

- Gọi HS đọc các câu tục ngữ  GV nhận xét cách đọc

- Cho HS đọc một số từ khó

* Hoạt động 2:

- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm?

Mỗi nhóm gồm những câu nào? Nêu nội dung của từngnhóm?

- HS đọc

- HS trình bày

- Ý kiến cá nhân

Trang 2

+ Tháng năm (AL) đêm ngắn, ngày dài.

+ Tháng mười (AL) đêm dài, ngày ngắn

- Câu 2: Ngày nào đêm tối trời nhiều saohôn sau

trời nắng; trời ít saosẽ mưa

- Câu 3: Khi trên bầu trời xuất hiện sáng có sawcs

màu vàng mỡ gà tức là sắp có bão

- Câu 4:Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là điềm

báo sắp có lụt

2) Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:

- Câu 5: Đất quý như vàng

- Câu 6: Nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế cho con người

- Câu 7: Khảng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề

trồng lúa nước của nhân dân ta

- Câu 8: Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã

được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt

3) Nghệ thuật:

Đặc điểm chung về cách diễn đạt

- Hình thức ngắn gọn

- Thường sử dụng vần lưng

- Các vế đối xứng nhau về nội dung và hình

IV/ Luyện tập:

+ Cho HS đọc 4 câu trong nhóm 1

- Câu 1 có ý nghĩa gì? Nó có tác dụng gì đến với cuốcsống con người

- Câu 2 có ý nghĩa gì? Câu tục ngữ giúp ích được gì chocon người

- Câu 3 đúc kết kinh nghiệm gì của nước ta?

- Câu 4 nói lên kinh nghiệm gì? Nhờ đó nhân dân tabiết trước được điều gì?

+ Gọi HS đọc 4 câu tục ngữ tiếp theo

- Nhắc lại nội dung của 4 câu tục ngữ?

- Gọi HS nêu nội dung, ý nghĩa của từng câu tục ngữ?

Những kinh nghiệm mà nhân dân ta đúc kết được qua câutục ngữ?

- Nêu vài nét về nghệ thuật của 4 câu tục ngữ này?

* Hoạt động 3:

+ Đọc lại 8 câu tục ngữ

-Những câu tục ngữ này có đặc điểm gì về cách diễn đạt?

GV tổng hợp ý kiến chung

- Ý kiến cá nhân

- HS đọc

- Trình bày ý kiếncá nhân

- Thảo luận trình bày ýkiến theo tổ

- Các tổ thi đọctục ngữ

Trang 3

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững khái niệm về tục ngữ

- Thuộc, nói rõ nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ

- Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ khác có cùng chủ đề trên

2) Bài sắp học:

- Chương trình địa phương

- Sưu tầm và phát biểu nhận xét về một số bài ca dao dân ca Phú Yên

G- Bổ sung:

Trang 4

Tiết: 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần văn và tập làm văn)

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Kỹ năng: Rèn kỹ naungsưu tầm tục ngữ, ca dao, dân ca

- Thái độ:ăTng thêm sự hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc 4 câu tục ngữ nói về thiên nhiên? Nêu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ trên?

- Đọc 4 câu tục ngữ nói về lao động sản xuất? Nêu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ trên?

- Nêu đặc điểm chung về cách diễn đạt của các câu tục ngữ?

D-Bài mới:

 Vào bài : Các em đã học rất nhiều câu ca dao, dân ca, tục ngữ của các địa phương Hôm nay ta sẽ tiếp tục tìm, sưu tầmthêm một số câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương Phú Yên

I/ Một số câu ca dao, dân ca, tục ngữ của Phú Yên:

- Tiếng đồn Bình Định tốt nhà

Phú Yên tốt ruộng, Khánh Hòa tốt trâu

- Tiếng đồn chợ xổm nhiều khoai

Đất đỏ nhiều bắp, La Hai nhiều đường

- Chóp Chài đội mũ

Mây phủ đá bia

Ếch nhái kêu lia

Trời mưa như đổ

- Trời chớp Ba Gia ở nhà mà ngủ

* Hoạt động 1:

- GV nêu yêu cầu: HS sưu tầm 20 câu ca dao, dân ca, tụcngữ của Phú Yên (những câu đặc sắc mang tên riêng củađịa phương, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân,sự tích, tục ngữ địa phương)

* Hoạt động 2:

- Nêu lại khái niệm tục ngữ, ca dao, dân ca?

* Hoạt động 3:

- HS sưu tầm, sắp xếp theo từng nội dung

- HS trình bày  HS khác nhận xét kết quả sưu tầm, thảoluận về những đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa phương

- HS trình bày

- HS sưu tầm, sắpxếptrình bày

- Thảo luận

Trang 5

Trời chớp Múi Nây thức dậy mà đi mình

- GV tổng kết rút kinh nghiệm

E-Hướng dẫn tự học:

- THuộc các câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương 2) Bài sắp học: Bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận “

- Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK/ 9

G- Bổ sung:

Trang 6

Tiết: 75+76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Giúp HS bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

+ Hiểu được yêu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết + Nắn được đặc điểm chung của văn nghị luận

- Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách ,báo , chuẩn bị đẻ tiếp tục tìm hiểu sâu , kĩ hơn loại văn bản này

- Thái độ: Giáo dục HS xác định đúng đắn thể loại văn nghị luận

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài soạn HS

D-Bài mới :

 Vào bài : Trong cuộc sống ngoài việc kể , tả lại cho nhau nghe về một câu chuyện , một sự việc nào đó hay bày tỏtâm tư tình cảm với nhau thì người ta cũng thường trao đổi , bàn bạc những vấn đề trong xã hội như phân tích , giải thích hay nêunhận định một vấn đề nào đó Đó là cách nói , viết văn nghị luận Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này

I/ Nhu cầu nghị luậïn và văn bản nghị luận :

1) Nhu cầu nghị luậïn:

2) Thế nào là văn bản nghị luận:

* Văn bản: “Chống nạn thất học”

a) Bài viết nhằm mục đích kêu gọi, thuyết

phục nhân dân chống nạn thất học

b) Luận điểm chủ chốt (vấn đề): Một trong

* Hoạt động 1:

- GV cho HS đọc các vấn đề nêu ở sgk/4

- GVcho HS thảo luận các câu hỏi sgk/4 a- Trong cuộc sống em có thường gặp các vấn đề và câu hoỉkiểu như dưới đây không ?

b- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó ,em có thể trả lời bằngcác kiểu văn bản đã học như kể chuyện , miêu tả , biểu cảmhay không ? Hãy giải thích vì sao ?

c- Để trả lời những câu hỏi đó , hằng ngày trên báo chí , qua đàiphát thanh, truyền hình em thường gặp những kiểu văn bản nào?

- HS đọc

- HS thảo luận

Cử đại diệnnhóm trình bày

Trang 7

những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc

này là nâng cao dân trí

c) Bài viết nêu ra những lý lẽ:

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp

Người dân Việt Nam mù chữ, lạc hậu, dốt nát

- Biết đọc, biết viết Có kiến thức XD

nước nhà

- Làm cách nào để nhanh biết chữ quốc

ngữ

- Góp sức vào bình dân học vụ

- Phụ nữ phải học, thanh niên giúp đỡ

- DC 95% DSVN mù chữ

* Ghi nhớ: SGK/9

II/ Luyện tập:

1) Văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống XH”

- Đây là một văn bản nghị luận vì: Nêu ra

những vấn đề để bàn luận và giải quyết về vấn

đề xã hội

- Trong bài viết, tác giả sử dụng nhiều lý lẽ

lập luận và dẫn chững để bảo vệ ý kiến của

mình

- Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt thói

quen tốt và xấu, cần tạo thói quen tốt và khắc

phục thói quen xấu …

2) Bài văn: Hai biển hồ

Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết ?

* Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc văn bản “Chống nạn thất học”

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? Để thực hiện mụcđích ấy bài viết nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy đượcdiễn đạt thành những luận điểm nào? Tìm những câu văn mangluận điểm ấy?

- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu nên những lý lẽnào? Hãy liệt kê các lý lẽ ấy? (Vì sao dân ta ai cũng biết đọc,biết viết? Việc chống nạm mù chữ có thể thực hiện đượckhông?)

- Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kểchuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

==> Tóm lại: + Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luậndưới dạng nào?

+ Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đíchgì?

+ Những tư tưởng, quan điểm trong bài vănnghị luận phải như thế nào?

* Hoạt động 3:

- Cho HS đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đờisống xã hội”

- Đây có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?

- Tác giả đề đạt ý kiến gì? Những câu văn nào thể hiện ý kiếnđó? Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lý lẽ và dẫnchứng nào?

- Tìm hiểu bố cục của bài văn

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- Trình bày ý kiếncá nhân

Trang 8

- Kể chuyện để nghị luận

- Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng Nghĩ tới

cách sống của con người

- Bài văn “Hai biển hồ” là văn bản tự sự hay nghị luận? - Trình bày ý kiến

cá nhân

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững khái niệm văn nghị luận

- Làm bài tập 3/SGK/10õ

- Phân biệt văn biểu cảm với văn nghị luận

2) Bài sắp học: “ Tục ngữ về con người và xã hội”

- Đọc kỹ các câu tục ngữ

- Trả lời các câu hỏi SGK/12, 13

G- Bổ sung:

Trang 9

+ Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích

- Thái độ: Hiểu đúng ý nghĩa các câu tục ngữ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu thêm

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc các câu tục ngữ nói về thiên nhiên mà em đã học ? Cho biết nội dung, nghệ thuật các câu ấy?

- Đọc các câu tục ngữ nói về lao động, sản xuất? Nêu nội dung, ý nghiã và đặc điểm chung về cách diễn đạt của các câutục ngữ?

D-Bài mới :

 Vào bài: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài nhữngkinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Tiết họchôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu nội dung đó

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

II/ Tìm hiểu văn bản:

 Câu 1: Người quý hơn của Coi trọng giá trị

của con người

+ Đọc câu tục ngữ số 1

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

- Phép so sánh trong câu tục ngữ có tác dụng gì? tìm những câutương tự khác?

- HS đọc

- HS thảo luận ý

Trang 10

khỏe con người.

- Răng, tóc một phần thể hiện hình thức, tính

tình, tư cách của con người

==> Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết

giữ gìn răng, tóc cho sạch đẹp

 Câu 3: Dù ngèo khổ, thiếu thốn vẫn phải

sống trong sạch  Giáo dục con người phải có

lòng tự trọng

 Câu 4: Muốn sống cho có văn hóa, lịch sự

cần phải học từ cái lớn đến cái nhỏ, học hàng

 Câu 7: Khuyên nhủ con người thương yêu

người khác như yêu chính bản thân mình

 Câu 8: Khi được hưởng thành quả phải nhớ

đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn

người đã giúp mình

 Câu 9: Khảng định sức mạnh của đoàn kết

III/ Tổng kết:

- Ghi nhớ/13

IV/ Luyện tập:

+ Đọc câu 2

- Ý nghĩa câu tục ngữ? (Nghĩa 1, nghĩa 2)

- Câu tục ngữ có thể hiện được sử dụng trong những văn cảnhnào?

- Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn nhận gì của nhân dân ta?

- Nêu ý nghĩa của 2 câu tục ngữ? Hãy so sánh 2 câu tục ngữ?

- Theo em những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ trênmâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao? Hãy nêu mộtvài cặp câu tục ngữ có nội dung tương tự

- HS trình bày những câu tục ngữ tìm được?

nghĩa của 9 câutục ngữ rồi trìnhbày

- HS khác nhậnxét  bổ sungthêm

- HS trả lời

- HS đọc

E-Hướng dẫn tự học:

- Thuộc, nắm vững ý nghĩa của 9 câu tục ngữ

Trang 11

- Sưu tầm những câu tục ngữ có cùng chủ đề 2) Bài sắp học: Soạn bài “ Rút gọn câu”

- Đọc kỹ bài học

- Trả lời các câu hỏi SGK

G- Bổ sung:

Trang 12

Tiết: 78 RÚT GỌN CÂU

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm được cách rút gọn câu  Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói và viết

- Kĩ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ  câu rút gọn và ngược lại

- Thái độ: Giáo dục HS ý thức sử dụng câu rút gọn đúng, phù hợp với văn cảnh, tránh khiếm nhã trong giao tiếp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, phấn màu

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

D-Bài mới :

 Vào bài: Trong quá trình giao tiếp đôi khi ta không dùng câu có đủ các thành phần mà ta có thể lược bớt đi các thànhphần để câu ngắn gọn hơn, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Đó là rút gọn câu Vậy rút gọn câu là như thế nào ta sẽ tìm hiểu trong bàihôm nay

I/ Thế nào là rút gọn câu:

 Bài tập:

1) a- Lược CN  Nêu lời khuyên chung

cho mọi người

4) a- Lược bớt VN  Tránh lặp từ

b- Lược cả CN và VN  Thông tin nhanh

 Ghi nhớ: SGK/15

* Hoạt động 1:

- HS đọc bài tập 1/14

- Cấu tạo của 2 câu (a, b) có gì khác nhau?

- Tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a?

- Theo em vì sao CN trong câu (a) được lược bỏ?

+ Đọc bài 4 (a, b)

- Trong những câu in đậm thành phần nào của câu được lượcbỏ?

- Mục đích của việc rút gọn là gì?

- Hãy khôi phục lại những câu rút gọn ấy cho đầy đủ các thànhphần?

==> Đó là những câu rút gọn  em hiểu thế nào là rút gọn

Trang 13

II/ Cách dùng câu rút gọn:

III/ Luyện tập:

1)Xác định câu rút gọn:

b- Rút gọn CN

c- Rút gọn CN

d- Rút gọn CN và VN

2) a-Câu rút gọn:

(Tôi) bước tới ………

(Thấy) cỏ cây ……… mấy nhà

(Tôi như) co quốc quốc ……… nhớ nước

(Tôi như) con gia gia thương nhà mỏi

miệng

(Tôi) dừng chân ………

(Tôi cảm thấy chỉ có) mảnh tình ………

Trong thơ ca, ca dao ta thường gặp câu rút gọn

bởi thơ, ca dao chung lối diễn đạt súc tích, và số

chữ trong một dòng rất hạn chế

3) Cậu bé và người khách đã hiểu nhầm nhau

và cậu bé dùng nhiều câu rút gọn khiến cho

người khách hiểu sai ý nghĩa Cần cẩn thận khi

sử dụng câu rút gọn

câu?

+ đọc ghi nhớ /15

* Hoạt động 2:

+ Đọc 2 VD (ghi trên bảng phụ)

- Những câu in đậm thiếu thành phần nào? Thử tìm những từngữ có thể thêm vào câu in đậm?

- Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?

+ Đọc bài tập 1/16

- Xác định câu rút gọn, thành phần câu nào được rút gọn? Rútgọn câu như vậy để làm gì?

+ Đọc bài tập 2

- Tìm câu rút gọn trong các VD?

- Khôi phục những thành phần câu rút gọn?

- Vì sao trong thơ, ca dao có nhiều câu rút gọn?

+ Đọc câu truyện: Mất rồi

- Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện dưới đây hiểulầm nhau?

- Thảo luận trảlời

- HS đọc

- HS đọc và trìnhbày ý kiến cánhân

- HS đọc, thảoluận (theo bàn)

 trình bày

- Trình bày ýkiến cá nhân

Trang 14

- Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì về cách nóinăng?

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững khái niệm rút gọn câu và cách dùng câu rút gọn

- Làm bài tập 4/18

2) Bài sắp học: Đặc điểm của văn bản nghị luận

- Đọc kỹ văn bản: “Chống nạn thất học”

- Tìm luận điểm, luận cứ và nêu cách lập luận trong văn bản

G- Bổ sung:

Trang 15

Tiết: 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

- Kĩ năng: + Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 văn bản mẫu

+ Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho 1 đề bài

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức nghiêm túc khi xác định nội dung, tư tưởng, lý lẽ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn nghị luận?

- Hãy đọc 1 đoạn văn nghị luận mà em đã học? Cho biết quan điểm tư tưởng của đoạn văn ấy là gì?

D-Bài mới :

 Vào bài: Tiết học trước ta đã biết thế nào là văn nghị luận? Tiết học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu đặc điểm của vănbản nghị luận

I/ Luận điểm, luận cứ và lập luận:

 Văn bản: Chống nạn thất học

1) Luận điểm:

- Luận điểm chính: Chống nạm thất học

(nhan đề)  Trình bày qua câu văn: “Mọi

người VN …… viết chữ quốc ngữ””

- Luận điểm phụ: Cụ thể hóa thàm việc làm

+Những người biết chữChưa biết chữ

+Những người chưa biết chữ gắng sức mà

học

* Hoạt động 1:

+ HS đọc lại văn bản “ Chống nạn thất học”

- Bài viết nêu lên luận điểm gì? Luận điểm đó được nói rõ ởcâu văn nào? (đề bài)

- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào? (câu khẩu hiệu)

- Từ luận điểm chính đó được cụ thể hóa bằng những câu vănnào? Những câu văn ấy nêu lên điều gì? (nêu nhiệm vụ )

==> Từ đó em hiểu luận điểm là gì? Luận điểm đóng vai trò gìtrong bài văn Nghị luận

- Muốn có sức thuyết phục luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

- HS trình bày

- Thảo luận nhóm(bàn) trả lời

Trang 16

+Phụ nữ cần phải học.

 Ghi nhớ: SGK/19

2) Luận cứ:

- Luận cứ trong văn bản:”Chống nạn thất

học”

+ ” Do chính sách ngu dân … tiến bộ được”

+ “ Nay nước VN độc lập … ây dựng đất

- Nêu lí do: Vì sao phải chống nạn thất học

- Nêu tư tưởng: Chống nạn thất học để làm

- Chống nạn thất học bằng cách nào?

 Cách lập luận rất chặt chẽ

II/ Luyện tập:

 Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời

sống xã hội

- Luận điểm: Cần tạo … xã hội

- Luận cứ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Thói quen khó bỏ, khó sửa

+ Thói quữaaus ta thường gặp hàng ngày

+ Tạo được thói quen tốt rất khó ……dễ

- Lập luận:

+ Ghi nhớ: SGK/19

* Hoạt động 2:

- Thế nào là luận cứ? (dựa SGK/19)

- Người viết triển khai luận cứ bằng cách nào? (đặt câu hỏi)

- Tìm các luận cứ trong văn bản “Chống nạn thất học”

- Những luận cứ ấy đóng vai trò gì trong văn bản? (làm cơ sởcho luận điểm)

- Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì?

 Đọc ghi nhớ /19

* Hoạt động 3:

- Dựa vào SGK em hãy cho biết lập luận là gì?

- Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “ Chống nạn thất học”

- Cách lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

 Đọc ghi nhớ /19 + Gọi HS đọc toàn bộ ghi nhớ / 19

- Nhận xét cách lập luận và sức thuyết phục của bài văn?

 GV gọi đại diện từng tổ trình bày  Nhận xét

 trả bày

- HS đọc

- Thảo luận theotổ  cử đại diệntrình bày

Trang 17

+ Nêu thói quen tốt trước, thói quen xấu

sau

+ Nêu những thói quen xấu thường gặp

+ Nhắc nhở đưa lời khuyên

 Lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững khái niệm luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong bài văn nghị luận

- Tìm luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản “ Học thầy, học bạn”

2) Bài sắp học: Soạn: Đề văn và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận

- Tìm hiểu đề: Chớ nên tự phụ

- Lập ý cho đề văn trên

G- Bổ sung:

Trang 18

Tiết: 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ CÁCH LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểuđề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- Kĩ năng: Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý, lập ý

- Thái độ: HS xác định đúng phương pháp tìm ý, lập ý

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận? Nêu rõ luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận

- Tìm luận điểm, luận cứ cho văn bản “ Học thầy, học bạn”

D-Bài mới :

 Vào bài: Văn nghị luận cũng như tất cả các thể văn khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm đều đòi hỏi chúng ta phải tìm hiểu

kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề cũng như tìm hiểu cách lập ý cho bài văn Phương pháp tìm hiểu đó như thế nào ta sẽ học qua bài hômnay

I/ Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1) Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

 Đề văn

 Ghi nhớ: SGK/19

2) Tìm hiểu đề văn nghị luận:

 Đề văn: Chớ nên tự phụ

- Luận điểm: Phải khiêm tốn, không nên tự

* Hoạt động 1:

- Cho HS đọc các đề văn SGK/21

- Các đề văn trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không?

- Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết được không?

- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?

(Mỗi đề nêu ra 1 khái niệm, 1 vấn đề lí luận)

- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?

==> Em hiểu như thế nào về đề văn nghị luận

* Hoạt động 2:

+ Đọc đề văn (GV ghi lên bảng)

- Đề nêu lên vấn đề gì? (Không nên tự phụ)

- HS đọc

- Trình bầy ý kiếncá nhân

- HS đọc

Trang 19

 Ghi nhớ: SGK/23

II/ Lập ý cho bài văn nghị luận:

 Đề bài: “ Chớ nên tự phụ”

1) Xác lập luận điểm:

- Luận điểm chính: Không nên tự phụ, phải

biết khiêm tốn

- Luận điểm phụ:

+ Tự phụ là thói xấu của con người

+ Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp trong

nhân cách của con người

+ Phải bỏ thói tự phụ, rèn đức khiêm tốn

2) Tìm luận cứ:

- Tự phụ là gì?

+ Tự phụ là kiêu căng, là tự cho mình là hơn

người, xem thường người khác

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

+ Tự phụ có hại: bị người khác ghét bỏ, xa

lánh

- + Tự phụ làm mình không chịu học hỏi thêm

+ Tự phụ gây nỗi buồn cho chính bản thân

mình

- Các dẫn chứng

3)Xây dựng lập luận:

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

(bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại của nó và nhắc nhở nên từbỏ)

- Khuynh hướng của đề bài là khảng định hay phủ định?

- Vói đề bài này đòi hỏi người viết phải làm gì? (giải thích rõ:

Tự phụ là gì? Tác hại của nó? Nêu ý kiến, lời khuyên từ bỏ nó) == > Từ việc tìm hiểu đề bài trên hãy cho biết: Trước một đềvăn nghị luận muốn làm bài tốt cần tìm hiểu điều gì trong đề?

+ Đọc ghi nhớ /23

* Hoạt động 3:

+ HS đọc đề bài

- Đề bài nêu ra 1 ý kiến thể hiện một tư tưởng, một thái độ đốivới thói tự phụ Em có tán thành với ý kiến đó không?

- Vậy em hãy xác lập luận điểm cho đề bài?

- Từ luận điểm chính hãy cụ thể hóa bằng những luận điểmphụ?

- Hãy đặt câu hỏi để tìm luận cứ cho đề bài trên?

- Hãy liệt kê những điều có hại cho tự phụ và chọn những lí lẽ,dẫn chứng quan trọng nhất để thuyết phục mọi người?

- Nên bắt đầu lời khuyên “ Chớ nên tự phụ” từ chỗ nào? Dẫndắt người đọc đi từ đâu đến đâu? Có nên bắt đầu bằng việc miêutả một kẻ tự phụ với thái độ chủ quan, tự đánh giá mình rất caovà coi thường người khác không? Hay bắt đầu bằng cách định

- HS trình bày ýkiến

- HS trả lời

- HS đọc

- Thảo luận Trình bày ý kiếncá nhân

- HS trao đổi rồitrình bày

- HS thảo luậnnhóm  Trìnhbày

Trang 20

 Ghi nhớ 3 SGK/23

nghĩa tự phụ là gì? rồi suy ra tác hại của nó?

- Hãy xây dựng trật tự lập luận để giải quyết đề bài?

== > Từ các bài tập trên em hiểu lập ý cho bài văn nghị luận làgì?

+ Đọc ghi nhớ 3/23

E-Hướng dẫn tự học:

- Thuộc các ghi nhớ

- Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài “ Sách là người bạn lớn của con người”

2) Bài sắp học: Soạn bài: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Trả lời câu hỏi SGK

G- Bổ sung:

Trang 21

TUẦN 21. BÀI 20:

Tiết: 81 VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn

+ Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

- Kĩ năng: Rèn cách đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứngminh

- Thái độ: Giáo dục HS ý thức về tinh thần yêu nước của (luận điểm) dân tộc ta

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ nói về con người và xã hội

- Giữa 2 câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và “Học Thầy không tày học bạn” có mối quan hệ với nhau như thếnào? Có người cho rằng: Ý nghĩa của 2 câu này mâu thuẫn với nhau Theo em đúng hay sai?

D-Bài mới :

 Vào bài: Nhờ đâu mà một đất nước nhỏ bé như Việt Nam ta lại có thể đánh thắng hai đế quốc to lớn là Pháp và Mỹ Đólà vấn đề nêu ra trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Đọc chú thích */25

II/ Đại ý và bố cục của bài văn:

 Bài văn nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta

 Bố cục: 3 phần

* Hoạt động 1:

+ Cho HS đọc văn bản  Nhận xét cách đọc + Đọc chú thích */25

- Tìm hiểu một số từ khó

- Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Hãy tìm câu chốt thâu tómnội dung vấn đề nghị luận trong bài?

- Tìm bố cục bài văn và lập ý theo trình tự lập luận trong bài?

- HS đọc

- Trình bầy ý kiếncá nhân

Trang 22

a) Mở bài” “Dân ta … .cướp nước” Tinh thần

yêu nước là sức mạnh và truyền thống quý báu

của dân tộc ta

b) Thân bài: “Lich sử ta … yêu nước”

Chứngminh tinh thần yêu nước

c) Kết luận: Đoạn còn lại: Nêu nhiệm vụ của

Đảng, của nhân dân ta

III/ Tìm hiểu văn bản:

1) Nghệ thuật lập luận của tác giả:

- Lựa chọn và trình bày dẫn chứng theo thứ

tự thời gian (đoạn 2), dẫn chứng nêu toàn diện

mọi tầng lớp con người, mọi hành động, việc

làm cụ thể Dẫn chứng đi từ bao quát đến cụ

thể

- Bài văn sử dụng hình ảnh so sánh sinh

động, biện pháp liệt kê “Từ … đến” làm cho bài

văn với cách lập luận hùng hồn, thuyết phục

- Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánhnào? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy?

- Đọc lại đoạn văn từ “… Đồng bào ta ngày nay” đến “…nơi lòngnồng nàn yêu nước” và hãy cho biết:

a) Câu mở đoạn và câu kết đoạn

b) Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo cách nào?

c) Các sự việc và con người được liên kết theo mô hình: “Từ …đến” có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài này có những đặc điểm gìnổi bật? (bố cục, chọn lọc dẫn chứng và trình tự đưa dẫn chứng,hình ảnh so sánh)

* Hoạt động 3:

- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn

 Đọc ghi nhớ /27

- HS trình bày ýkiến

- HS đọc

- HS thảo luận Trình bày ý kiếntheo nhóm

- HS trình bày

E-Hướng dẫn tự học:

Trang 23

- Học thuộc ghi nhớ

- Thuộc đoạn văn: từ đầu … tiêu biểu của 1 dân tộc anh hùng

- Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 – 5 câu có sử dụng mô hình liên kết “ từ … đến” 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Câu đặc biệt”

- Đọc kỹ bài

- Trả lời câu hỏi SGK

G- Bổ sung:

Trang 24

Tiết: 82 CÂU ĐẶC BIỆT

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Nắm được khái niệm câu đặc biệt

+ Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- Kĩ năng: Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể

- Thái độ: Có ý thức sử dụng câu đặc biệt

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là rút gọn câu? Rút gọn câu nhằm mục đích gì?

- Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì? làm bài tập 2b/17

D-Bài mới :

 Vào bài: Từ trước đến nay chúng ta đã học các kiểu câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ Ngoài ra cũng còn cócác kiểu câu không cần cấu tạo theo mô hình trên Đó là kiểu câu gì? bài học hôn nay chúng ta sẽ tìm hiểu

I/ Thế nào là câu đặc biệt:

- Gọi HS đọc VD (ghi bảng phụ)

- HS thảo luận và chọn câu trả lời đúng

- Đó là câu đặc biệt Vậy em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ/28

* Hoạt động 2:

- Cho HS kẻ bảng phân loại vào vở rồi đánh dấu X vào ô thíchhợp?

+Gọi 2 em trình bàyHS nhận xét rồi rút ra kết luận

== > Câu đặc biệt có những tác dụng gì?

- HS đọc

- HS thảo luậntheo bàn  cửđại diện trả lời

- Đọc ghi nhớ

- HS trình bày

Trang 25

 Ghi nhớ: SGK/29

III/ Luyện tập:

1) Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn:

a- Câu rút gọn:

- “Có khi … dễ thấy”  Rút gọn chủ ngữ

- “Nhưng cũng có khi …trong hòm”  Rút

gọn chủ ngữ

- “Nghĩa là phải… kháng chiến”  Rút

gọn chủ ngữ

b- Ba giây… bốn giây Năm giây … lâu quá!

c- Một hồi còiCâu đặc biệt (thông báo sự

tồn tại của sự vật)

d- Lá ơi!  Câu đặc biệt (gọi đáp)

-Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi

-Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

== > Đều rút gọn chủ ngữ

2) Viết đoạn văn

+ Đọc ghi nhớ 2/SGK/29

* Hoạt động 3:

- Tìm trong các VD dưới đây những câu đặc biệt và câu rútgọn?

+ HS đọc các câu a, b, c, d  Trả lời, nhận xét

- Các câu này rút gọn bộ phận nào? Mục đích của việc rút gọn?

- Thêm vào cho đầy đủ?

- Câu b là câu gì? Tác dụng của câu đặc biệt?

- Câu c, d là câu gì? Tác dụng của các câu đặc biệt?

- Ngoài câu đặc biệt còn có kiểu câu gì khác? Mục đích củaviệc rút gọn câu

- Viết đoạn văn tả cảnh quê hương trong đó có dùng vài câu đặcbiệt

- HS đọc

- HS trình bày

- HS trình bày ýkiến cá nhân vềcác câu hỏi GVnêu

- HS trình bày

E-Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3/29 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài : Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

G- Bổ sung:

Trang 26

Tiết: 83 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

+ Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

- Kĩ năng: Phân tích đề bài, tìm hiểu đề bài, lập dàn ý, trình bày bố cục và lập luận cho bài văn nghị luận

- Thái độẫnác định đúng bố cục và phương pháp lập luận cho bài

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào về một vấn đề nghị luận?

- Khi tìm hiểu đề văn nghị luận ta tìm hiểu những gì?

- Trình bày cách lập ý trong bài văn nghị luận?

D-Bài mới :

 Vào bài: Tiết trước ta đã tìm hiểu cách lập ý trong bài văn nghị luận Nhưng muốn lập ý như thế nào cho rõ ràng ta phảitìm hiểu cách trình bày bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Tiết học hôn nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều đó?

I/ Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

 Bài văn: Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta

- Sơ đồ: SGK/30

1) Mở bài: Hàng ngang lập luận theo quan

hệ nhân quả

2) Thân bài: Quan hệ tổng – phân – hợp

3) Kết bài: Quan hệ suy luận tương đồng

- HS đọc từ cột (I) (II)(III) quan hệ suy

luận tương đồng theo thời gian

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc lại bài:”Tinh thần yêu nước của nhân dânta”/24

+ HS theo dõi sơ đồ(SGK)  GV ghi trên bản phụ

- Dựa vào sơ đồ hãy nêu nhận xét: Bài có mấy phần? Mỗi phầncó mấy đoạn? Mỗi đoạn có những luận điểm nào? Hang ngang(1) lập luận nào?

+ Hàng ngang (2), (3) lập luận theo quan hệ gì?

+ Hàng ngang(4) lập luận theo cách nào? và hàng dọc lậpluận như thế nào?  Hãy thảo luận theo tổ  Cử đại diện trình

- HS đọc

- HS thảo luậntheo tổ cử đạidiện trả lời

Trang 27

 Ghi nhớ: SGK/28

II/ Luyện tập:

 Bài văn:

Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

1)Luận điểm: (tư tưởng) Học cơ bản mới trở

thành tài lớn

- Luận điểm phụ:

+ Phải có công luyện tập cho mắt tinh, tay

dẻo mới vẽ được

+ Thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi

2) Bố cục:

a- Mở bài: Nêu luận điểm xuất phát

- Cách học cho thành tài

b- Thân bài:Nêu 2 luận điểm phụ và D/chứng

- Cách dạy vẽ của thày Vê-Rô-Ki-Ô

- Thành quả học vẽ của (Vê-Rô-Ki-Ô)

Đơ-Vanh-Xi

c- Kết bài: Học cơ bản tốt thì mới thành tài,

thày giỏi mới đào tạo được trò giỏi

3) Cách lập luận:

- I: Quan hệ tương phản (nhiều người ít ai)

-II: Quan hệ nhân quả (cố công luyện tập

mắt tinh tay dẻo)

- III: Quan hệ nhân quả (thày giỏi  trò giỏi)

bày  GV nhận xét, rút ra lết luận

== > Từ sơ đò của bài văn trên em hãy cho biết: bố cục bài vănnghị luận gồm mấy phần?

- Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữacác phần, người ta có thể sử dụng phương pháp lập luận nào?

+ Đọc ghi nhớ/31

* Hoạt động 2:

+ Gọi HD đọc bài văn SGK/31

- Bài văn nêu nên tư tưởng gì?

- Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào? Tìm những câuvăn mang luận điểm?

- Bố cục bài văn gồm mấy phần?

- Hãy cho biết cách lập luận được sử dụng trong bài?

== >Gọi đại diện trình bày nhận xétrút ra kết luận

+ Phần I: lập luận như thế nào?

+ Phần II: lập luận theo quan hệ nào?

+ Phần III: lập luận như thế nào?

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc bài văn

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luậnrút

ra bố cục trìnhbày

- HS trình bày ýkiến cá nhân

Trang 28

E-Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm vững bố cục và lập luận trong các bài tập đã học

2) Bài sắp học:

Chuẩn bị bài : Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận + Đọc các đề bài

+ So sánh cách lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận

G- Bổ sung:

Trang 29

Tiết: 84 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Qua luyện tập ta hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ và lập luận

- Thái độ: Xác định chính xác luận điểm, luận cứ và lập luận

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạnï

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày bố cục bài văn nghị luận?

- Nêu phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận?

D-Bài mới :

 Vào bài: Để nắm vững hơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận, tiết học này chúng ta sẽ thực hành luyện tập

I/ Lập luận trong đời sống:

1)  Ví dụ:

a-Luận cứ, két luận Mối quan hệ

b-Kết luận, luận cứ nhân - quả

c-Luận cứ, két luận

 Kết luận:Lập luận là đưa ra luận cứKét

luận (tư tưởng, quan điểm) của người nói, người

viết

2) Bổ sung luận cứ:

a- … vì đó là nơi em cùng học tập và vui chơi

với bạn bè

3) Viết tiếp kết luận:

b- Sau 3 giờ làm bài tập mệt quá

c- Để tránh những thói xấu …

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS nhắc lại lập luận là gì?

+ Gọi HS đọc các ví dụ 1/SGK/32

- Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào làkết luận, thể hiện tư tưởng (ý định, quan điểm) của người nói?

- Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận như thế nào?

- Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?

== >Từ các VD em rút ra kết luận: lập luận trong đời sống lànhư thế nào?

* Hoạt động 2: Bổ sung luận cứ cho các kết luận

+ Gọi HS đọc các kết luận (ghi trên bảng phụ)

- Cho HS thêm luận cứ vào?

- HS trình bày

- HS đọc

- HS trình bày ýkiến cá nhân

- HS trình bày ýkiến cá nhân

Trang 30

d- ……phải gương mẫu để các em noi theo, ta

nên nhường nhịn

II/ Luyện tập trong văn nghị luận:

1) Luận điểm trong văn nghị luận là những kết

luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối

với xã hội

- Lập luận trong đời sống là những việc làm,

hành động cụ thể không có tính khái quát

2) Lập luận cho luận điểm

“Sách là người bạn lớn của con người”

- Con người sống không thể không có

bạnsách thỏa mãn nhu cầu của con ngườilà

người bạn lớn

+ Sách giúp ta học hỏi, mở mang trí tuệ

+ Sách giúp ta hiểu rõ quá khứ, biết sâu về

hiện tại và chắp cánh cho ta đi vào tương lai

+ Sách giúp ta giải trí, thư giãn

- Người bạn lớn đó cần phải coi trọng, giữ gìm

+ Gọi nhiều em trình bàynhận xét kết luận

+ Gọi HS đọc các VD

- Các câu văn nêu trên có phải là các luận điểm không?

- Luận điểm trong văn nghị luận là gì?

- Hãy so sánh với một số kết luận ở mục 1, 2 em thấy kếtluẩntong đời sống khác gì với luận điểm trong văn nghị luận?

- Luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trongvăn nghị luận đòi hỏi phải như thế nào?

- Để lập luận có khoa học và chặt chẽ phải trả lời cho những câuhỏi nào?

- Muốn trả lời các câu hỏi đó ta phải làm sao? (cho luận cứ thíchhợp, sắp xếp chặt chẽ)

- Hãy lập luận cho luận điểm: “Sách là người bạn lớn của conngười”  cho HS thảo luận tổ, cử đại diện trình bàynhận xét

- Ý kiến riêngcủa cá nhân (các

KL của mình)

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luậncửđại diện trả lời

- HS trình bày ýkiến cá nhân

- Tổ thảo luận

trình bày

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Phân biệt được kết luận trong đời thường và luận điểm trong văn nghị luận

- Làm bài tập 3/34 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài : “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”

- Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK

G- Bổ sung:

Trang 31

TUẦN 22 BÀI 21:

Tiết: 85 VĂN BẢN: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả

+ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học

- Kĩ năng: Nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận, chứng minh, bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, dẫn chứng

- Thái độ: Hiểu rõ sự giàu đẹp của tiếng Việt, dùng tiếng Việt cho chuẩn mực

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, chân dung tác giả

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 15 phút

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Tác giả, tác phẩm SGK/36 (chúù thích *)

II/ Bố cục bài văn:

- Luận điểm: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích */36

- GV nêu cách đọc bài văn: Giọng rõ ràng, mạch lạc + GV đọc 1 đoạnGọi HS đọc tiếpNhận xét

- Gọi HS đọc, giả thích một số từ khó

- Cho biết bài văn được viết theo thể loại nào? Luận điểm chínhđược nêu trong bài văn là gì? Thể hiện rõ qua câu văn nào?

- HS trình bày

Trang 32

- Bố cục: 2 đoạn

a) Đoạn 1: Từ đầu … lịch sử:

Nêu nhận định và giải thích tiếng Việt là

thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay

b) Đoạn 2: Phần còn lại

Chứng minh sự giàu đẹp và sức sống của

tiếng Việt

III/ Tìm hiểu văn bản:

1) Luận điểm chính:

- Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ

tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

2) Tiếng Việt rất đẹp:

- Đẹp ở mặt ngữ âm

- Nêu ý kiến của người nước ngoài và 1 giáo

sĩ thạo tiếng Việt

- Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm, phụ âm

phong phú, giàu thanh điệu

3) Tiếng Việt rất giàu:

- Giàu có và phong phú về phương diện ngữ

âm, từ vựng và ngữ pháp

4) Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở

bài văn

- Kết hợp giải thích, chứng minh và bình luận

- Lập luận chặt chẽ

- Dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Dùng nhiều câu mở rộng

IV/Tổng kết:

Ghi nhớ SGK/37

- HS trình bàyGV nhận xét Kết luận

* Hoạt động 3:

+ Đọc lại đoạn 1:

- Khi nhận định: “Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếngđẹp, một thứ tiếng hay” đã được giảu quyết cụ thể trong đoạnđầu bài văn như thế nào

- Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã đưa ranhững chứng cứ gì và sắp xếp các chứng cứ ấy như thế nào?

- Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thểhiện ở những phương diện nào? Hãy nêu dẫn chững cụ thể đểlàm rõ nhận định của tác giả?

- điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này là gì?

+ Gọi nhiều HS trình bày nhận xét + GV tổng hợp ý  ghi bảng

* Hoạt động 4:

- Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn

+ Đọc ghi nhớ /37

- HS đọc

- Trình bày tưduy

-HS tìm chứngcứ ở SGKtrìnhbày

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luậnnhóm  trìnhbày

- HS trình bày

- HS đọc

Trang 33

V/Luyện tập:

1) Về nhà làm

2) HS trình bày  ghi điểm

* Hoạt động 5:

- Tìm 5 (VD) dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt vềngữ âm và từ vựng trong các bài văn thơ đã học ở lớp 6, 7 -HS trình bày

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững luận điểm, cách lập luận trong bài văn

- Làm bài tập 1/37 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

- Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ

- Tìm hiểu các bài tập

G- Bổ sung:

Trang 34

Tiết: 86 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

+ Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng thêm thành phần trạng ngữ vào các vị trí khác nhau

- Thái độ: Xác định chính xác trạng ngữ để thêm vào cho câu

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu đặc biệt? Nêu các tác dụng của câu đặc biệt?

- Cho biết trong các câu văn sau đây, câu nào là câu đặc biệt?

a- Ôi mùa hè! Mùa hè đã đến rồi! Hoa phượng nở đỏ rựcb- Vào mùa hè, mọi người thường đi tắm biển

D-Bài mới :

 Vào bài: Từ: Mùa hè trong câu văn (b) giữ chức vụ gì trong câu?

Cách thêm trạng ngữ vào câu như vậy có ý nghĩa gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

I/ Đặc điểm của trạng ngữ:

 Bài tập:

- Dưới bóng tre xanhbổ xung thông

tin địa điểm

- Đã từ lâu đời  bổ xung thời gian

- Đời đời kiếp kiếp  bổ xung thời gian

- Từ nghìn đời nay  bổ xung thời gian

== > trạng ngữ

 Ghi nhớ: SGK/39

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc đoạn trích (ghi trên bảng phụ)

- Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học hãy xác định trạngngữ trong mỗi câu trên?

- Các trạng ngữ tìm được bổ sung cho câu về những nội dunggì?

- Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nàotrong câu?

== >Từ bài tập trên em hãy nêu các đặc điểm của trạng ngữ?

- HS đọc

- Trình bày tư củamình

- Ý kiến cá nhân

Trang 35

II/ Luyện tập:

1) Xác định trạng ngữ:

a-Mùa xuân(1), mùa xuân(2), mùa xuân(3):

Chủ ngữ

-Mùa xuân(4) : Vị ngữ

b- Mùa xuân: trạng ngữ

c- ……mùa xuân: phụ ngữ cho cụm ĐT (cũng

chuộng mùa xuân)

d- Mùa xuân! Câu đặc biệt

2) Trạng ngữ trong đoạn trích:

a- … như báo trước … và tinh khiết: Cách thức

…khi đi qua… còn tươi: xác định thời gian

- Trong cái vỏ xanh kia: Xác định nơi chốn

- Dưới ánh nắng : Xác định nơi chốn

b- Với khả năng….trên đây: Cách thức diễn ra

sự việc

3) Kể thêm các loại trạng ngữ khác:

- HS trình bày  ghi điểm

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2:

+ Gọi HS đọc bài tập 1/39

- Bốn câu đều có cụm từ mùa xuân Hãy cho biết trong câu nàocụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trong những câu còn lại cụm từmùa xuân đóng vai trò gì?

+ Gọi các nhóm trình bày thống nhất ghi bảng + Gọi HS đọc bài tập 2/40

- Tìm các trạng ngữ trong đoạn trích?

+ Gọi 3 em trình bày  nhận xét

- Kể thêm các trạng ngữ khác mà em biết?

+ Gọi 3 em lên bảng đặt câu  nhận xét  ghi điểm

- HS đọc

- Thảo luận nhómnhỏ  cử đạidiện trình bày

- HS trình bày

- Ý kiến cá nhân

E-Hướng dẫn tự học:

- Thuộc, nắm vững các đặc điểm của trạng ngữ

- Làm bài tập 3/b/40 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

- Đọc đoạn văn

- Nắm được mục đích và phương pháp chứng minh

G- Bổ sung:

Trang 36

Tiết: 87+88 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

- Kĩ năng: Nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh

- Thái độ: Xác định đúng đắn mục đích và phương pháp chứng minh

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết kết luận trong đời sống và luận điểm trong văn nghị luận khác nhau như thế nào?

- Nhận xét cách lập luận trong bài văn: Tiếng việt giàu và đẹp

D-Bài mới :

 Vào bài: Trong các tiết học trước ta đã hiểu rõ về văn nghị luận Đó chỉ là cách gọi tên chung của một số thể loại văn(chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chung về văn nghị luận chứng minh

I/ Mục đích và phương pháp chứng minh:

1) Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng

tỏ một ý kiến (luận điểm) nào đó là chân thực

2) Văn bản: Đừng sợ vấp ngã

a- Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã

- Câu nêu luận điểm: Đừng sợ vấp ngã,

vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

b- Lập luận:

- Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ

+ Dẫn chứng: bị ngã, bị uống nước …

* Hoạt động 1:

- Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh? Khi cầnchứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật em phải làmnhư thế nào? (đưa ra bằng chứng)

== >Từ đó em rút ra nhận xét : Thế nào là chứng minh?

- Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn(không được dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào đểchứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

(dùng dẫn chứng) + Gọi HS đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã”

- Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì? Hãy tìm những câumang luận điểm đó?

- HS trình bày ýkiến của mình

- Ý kiến cá nhân

- HS đọc

Trang 37

- Đưa 5 dẫn chứng từ những người có tên tuổi

trên thế giới

- Kết luận: Chớ lo sợ thất bại; chớ bỏ qua cơ

hội

 Ghi nhớ: SGK/42

II/ Luyện tập:

 Bài văn: Không sợ sai lầm

a-Luận điểm: Không sợ sai lầm

- Luận điểm phụ (Câu văn thể hiện luận

điểm)

+ Một người … tự lập được

+ Nếu sợ sai lầm bạn chẳng dám làm gì

+ Người sáng suốt … chỉ số phận của

mình

b- Luận cứ:

- Lí lẽ:

+ Sợ thất bại … tự lập được

+ Sai lầm có 2 mặt tổn thấtbài học K/n

+ Tiếp tục … thất bại là mẹ thành công

+ Biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm

- Dẫn chứng:

+ Tập bơi lội Dẫn chứng rất

+ Học ngoại ngữ thuyết phục

c- Cách lập luận chứng minh ở bài này khác

bài trước

- Dùng lí lẽ, phân tích lí lẽ để chứng minh

thay vì dùng ví dụ để chứng minh

- Để khuyên người ta “Đừng sợ vấp ngã” bà văn đã lập luận nhưthế nào?

- Các sự thật được diễn ra có đáng tin cậy không?

== >Em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?

- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minhnhư thế nào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/42

+ GV tổng hợp ý kiến  ghi bảng

- Cách lập luận chứng minh ở bài này có gì khác so với bài

“Đừng sợ vấp ngã”

- Ý kiến cá nhân

- HS thảo luậnCử đại diện trìnhbày

- HS thảo luận tổ

 cử đại diệntrình bày

Trang 38

E-Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững phương pháp lập luận trong văn nghị luân chứng minh

- Đọc văn bản: Có hiểu đời mới hiểu văn + Tìm luận điểm, cách lập luận trong bài văn 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

- Trạng ngữ có những công dụng gì?

- Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?

G- Bổ sung:

Trang 39

+ Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý, bộc lộ cảm xúc)

- Kĩ năng: Sử dụng trạng ngữ và tách trạng ngữ ra thành câu

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng trạng ngữ cho phù hợp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm của trạng ngữ? Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

- Xác định trạng ngữ trong những câu văn sau và cho biết trạng ngữ được thêm vào các câu với mục đích gì?

Mùa xuân ! Mùa xuân đã về ! muôm hoa khoe sắc Vào mùa xuân , vạn vật như bừng tỉnh , đất trời như rộn rãtưng bừng để chào đón mùa xuân

D-Bài mới :

 Vào bài: Ở tiết học trước ta đã tìm hiểu các đặc điểm của trạng ngữ khi được thêm vào câu , thế nhưng TN cónhững công dụng gì thì các em chưa biết , trạng ngữ có thể được tách riêng thành câu hay không , bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ hơn điều đó

I/ Công dụng của trạng ngữ :

Trang 40

+ Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời

trong trong

b- Về mùa đông,

== >Không thể lược bỏ trạng ngữ vì nó bổ sung

ý nghĩa cho câu về thời gian, nơi chốn

2) Trong văn nghị luận trạng ngữ : Liên kết

các câu, các đoạn với nhau

 Ghi nhớ 1: SGK/46

II/Tách trạng ngữ thành câu riêng:

 Bài tập:

1) Trạng ngữ:”và để… của nó”được tách

riêng thành câunhấn mạnh ý(để tin tưởng …

của nó)

 Ghi nhớ: SGK/47

III/ Luyện tập:

1) Công dụng của trạng ngữ trong các đoạn

trích

a- Ở loại bài thứ nhất, …

- Ở loại bài thứ hai, …

b- Đã bao lần …

- Lần đầu tiên chập chững biết đi …

- Lần đầu tiên tập bơi …

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn …

- Lúc còn học phổ thông …

- Về môn hóa …

==>Các trạng ngữ trên có công dụng bổ sung

- Trong các câu văn trên có thể lược lược bỏ trạng ngữ đikhông? Vì sao?

(Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việcnội dung câuđầy đủ …)

- Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theonhững trình tự nhất định (thời gian, không gian, nguyên nhân, kếtquả …) Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lậpluận ấy?

== >Từ bài tập trên em hãy nêu những công dụng của trạngngữ ?

+ Đọc ghi nhớ /46

* Hoạt động 2:

+ GV ghi VD trên bảng phụ (1/46) + Gọi HS đọc VD

- Câu in đậm trong VD có gì đặc biệt?

- Việc tách câu như trên có tác dụng gì? Trạng ngữ được táchriêng đứng ở vị trí nào?

==>Từ bài tập trên em hãy cho biết những trường hợp nào thì tatách trạng ngữ ra thành 2 câu riêng?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ /47

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1/47

- Xác định trạng ngữ trong các đoạn trích?

- Nêu công dụng của các trạng ngữ ? + Gọi 2 em trình bàynhận xétkết luận

- Ý kiến cá nhân

- Tranh luận vớibạntrả lời

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Bảng thống kê tên các bài văn nghị luận đã học * Hoạt động 1: - Bài soạn Ngữ văn 7 HKII
1 Bảng thống kê tên các bài văn nghị luận đã học * Hoạt động 1: (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w