1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tuan 14 lop 5 CKTKN

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 102,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành, nhóm.. Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 1) Kiểm tra bài cũ :.. H: Vì[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN



Tiết 2: Toán

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀTHƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂNI.MỤC TIÊU:

* MTC:

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận

dụng trong giải toán có lời văn

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1a, 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK

- HS Vở, Bảng con

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp,nhóm luyện tập thực hành

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+GV ghi phép chia lên bảng :27 : 4=? (m)

+HDHS t/hiện phép chia (GV làm trên bảng

+Phép chia này có thực hiện tương tự như

phép chia 27 :4 được không ?Tại sao ?

- HS thực hiện trên giấy nháp

27 4 *Lấy 27 chia cho 4,được 6,

-Theo dõi +Không thực hiện được vì số bị chia 43 bé hơn số chia 52

+HS theo dõi43,0 52

1 40 0,82 36

Trang 2

+Gọi vài HS nêu miệng kết quả.

-Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà

thương tìm được là 1 STP ?

+GV ghi bảng qui tắc , HS nhắc lại

*HĐ 2:Thực hành:

Bài 1:Đặt tính rồi tính : (HS yếu lên bảng)

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia

-Làm tương tự đối với 2 phép chia còn lại

Bài 2:-Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp giải vào

12 5 23 4 882 36 15 8

20 2,4 30 5,75 162 24,5 70 1,875

0 20 180 60

0 0 40 0

-HS làm bài Tóm tắt : 25bộ hết : 70m

-HS nghe



Tiết 3: Tập đọc

CHUỖI NGỌC LAM Phun-tơn O-xlơ

- GDHS phải có tình cảm yêu thương, gắn bó với nhau đối với chị em trong gia đình

* MTR: HSY đọc yueoeng đối đúng tốc độ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách gk

- Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

-Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thu nhập chongười … hải sản tăng, các loài chim nước trở nênphong phú

H:Cô bé mua chuỗi ngọc lam để l/gì ?

H: Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam

không? Chi tiết nào cho biết điều đó?

*Đoạn 2: HS đọc tiếng, lớp đọc thầm

H: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

H: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá

rất cao để mua chuỗi ngọc ?

H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong

câu chuyện này ?

d) Đọc diễn cảm: GV cho HS đọc diễn

- Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị gái nhân ngày

Nô-en Mẹ mất, chị đã thay mẹ nuôi cô bé

- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thể hiện quachi tiết “Cô bé mở khăn ra, đổ lên bàn một nắm tiền xu”

; Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gở mảnh giấyghi giá tiền ra”

- Chị gặp Pi-e để xem có đúng em gái mình đã muachuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không Chị biết em không

có nhiều tiền

- Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đối với chị gái

- Vì Pi-e là người rất trân trọng tình cảm

- Rất yêu quí và cảm động trước tình cảm của ba nhânvật

- Bé Gioan yêu thương, kính trọng, biết ơn chị, vì chị

đã thay mẹ nuôi mìnhChị gái bé Gioan : thật thà, trung thựcPi-e: nhân hậu , quí trọng tình cảm

Trang 4

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông vận tải nước ta:

+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông

+ Tuyến đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước.-Chỉ một số tuyến đường chính trên bản dồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A

-Sử dụng bản đồ, lược dồ, để nhận xét về sự phân bố của giao thông vạn tải

1 - GV : - Bản đồ Giao thông Việt Nam

- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông

2 - HS : SGK, VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, trực quan, quan sát, thực hành luyện tập

2- Kiểm tra bài cũ : + Dựa vào hình 3 trong SGK,

cho biết các ngành công nghiệp khai thác dầu,

than, a-pa-tít có ở những đâu ?

Th¬ng,TiỊn+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt

may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng

và vùng ven biển?- Nhận xét,

3-Bài mới:a-Giới thiệu bài :“G/thông vận tải

b.Hoạt động:a)Các loại hình g/thông vận tải

* HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: + Hãy kể tên các loại hình giao thông

vận tải trên đất nước ta mà em biết

+ Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết các loại

hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong

việc chuyên chở hàng hoá

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời Kết

luận : - Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận

tải : đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường

biển, đường hàng không

- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc

Trang 5

1

SGK : quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam ; các sân

bay quốc tế, các cảng biển

-Bước 2 : GV theo dõi bổ sung

Kết luận : - Nước ta có mạng lưới giao thông toả

đi khắp đất nước

- Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc

- Nam vì lãnh thổ dài theo chiều B- Nam - Quốc lộ

1A, đường sắt Bắc - Nam là tuyến đường ô tô và

đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất

- GV có thể hỏi thêm : Hiện nay nước ta đang xây

dựng tuyến đường nào để phát triển kinh tế-xã hội

ở vùng núi phía tây của đất nước ?

- GV cho HS biết thêm : Đó là con đường huyền

thoại, đã đi vào lịch sử trong cuộc kháng chiến

chống Mĩ, nay đã và đang góp phần phát triển kinh

tế - xã hội của nhiều tỉnh miền núi

4 - Củng cố :+ Nước ta có những loại hình giao

thông nào ?

5-Nhận xét dặn dò : -Nhận xét tiết học

-Bài sau: “ Thương mại và du lịch

- HS làm việc theo yêu cầu của GV



Tiết 5: Đạo đức

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

-Nêu được vai trò của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

- Rèn kĩ năng và thái độ tôn trọng phụ nữ

- Giáo dục HS biết yêu thương, giúp đỡ mẹ, chị và những người phụ nữ quanh mình

II CHUẨN BỊ

-GV: Tranh vẽ phóng to SGK

-HS : VBT, SGK

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, nhóm, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: 3’Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6.

2-Bài mới:

Trang 6

a- Giới thiệu bài:1’ GV nêu mục tiêu của tiết học.

b- Hoạt động 1:8’ Tìm hiểu thông tin (trang 22-SGK)

*Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội

*Cách tiến hành:

*Tập đọc bài học

-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

Các nhóm quan sát và giới thiệu nội dung một

+Em hãy kể các công việc của người phụ nữ

trong gia đình, trong XH mà em biết?

+Tại sao những người phụ nữ là những người

đáng kính trọng?

-Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

- Em Minh thực hiện -nhóm 1: Bức ảnh bà Nguyễn Thị Định

-Nhóm 2: Bức ảnh tiến sĩ Nguyễn Thị Trầm

-Nhóm 3: Bức ảnh cô gái vàng Nguyễn Thuý Hiền.-Nhóm 4: Bức ảnh mẹ địu con làm nương

-Nội trợ, làm quả lý, nghiên cứu khoa học…

-Tại vì phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong gia đình và XH

*-Hoạt động 2: 8’Làm bài tập 1 SGK

*Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em gái

và trẻ em trai

*Cách tiến hành: -Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số HS trình bày

-GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là a, b

+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là c, d

*-Hoạt động 3:7’ Bày tỏ thái độ (bài tập 2-SGK)

*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

*Cách tiến hành:

-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn

HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

-GV lần lượt nêu từng ý kiến

-Mời một số HS giải thích lí do

-GV kết luận:

+Tán thành với các ý kiến: a, d

+Không tán thành với các ý kiến: b, c, đ

-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

-HS giải thích lí do

3-Hoạt động nối tiếp: 3’

-Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến

-Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ VN

@&?

Buổi chiều: Tiết 1: Tăng cường TV

Luyện đọc : ÔN CHUỖI NGỌC LAM

I MỤC TIÊU:

* MTC:- Rèn kỹ năng đọc lưu lốt và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài

Trang 7

- Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt hơi đúng chỗ

* MTR: Đối với học sinh trung bình, yếu biết nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi các câu văn cần luyện đọc

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, luyện tập thực hành

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Cho học sinh đọc trong nhóm

3 Luyện đọc diễn cảm:20’

- Giáo viên đưa bảng phụ

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Cho học sinh yếu đọc

- Thi đọc trong nhóm

4 Củng cố dặn dò:2’

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp

- Nhóm trung bình, yếu - khá, giỏi

Tiết 2: Tăng cường Toán

ÔN: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

* MTC:

Củng cố: - Rèn kỹ năng thực hiện được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm

được là số thập phân

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

SGK, VBT, một số bài toán khó

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/

34/ 1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập.

Bài 1: HS cả lớp làm VBT

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- 2 HSY lên bảng trình bày

Trang 8

2/

Bài 2: Cho HS nêu đề

- GV, HS phân tích bài toán

Cho một HS lên bảng giải, cả lớp

làm vở bài tập

Bài 3: Cho HS nêu đề

- GV, HS phân tích bài toán

Cho một HS lên bảng giải, cả lớp

Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt

Rèn chữ: CHUỖI NGỌC LAM- CHỮ « HOA

I MỤC TIÊU:

* MTC:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài (HS khá, giỏi)

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch, viết không sai chính tả

* MTR: - Trình bày được một đoạn trong bài ( HS TB, Yếu, khó khăn)

II CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Dùng lời, thực hành luyện tập, hỏi đáp, nêu gương

Trang 9

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 34’

Hđ1:2’ Gv đọc mẫu lần 1

Gv đọc từng câu

Gv đọc lại các từ khó

HĐ2:27’ Viết bài vào vở

Cho HS viết chữ « hoa 1 trang

Gv đọc mẫu lần 2 và dặn dò cách viết

Gv đọc từng câu cho đến hết bài

Gv đọc lại bài viết

lớp Hs lắng nghe Quan sát cách trình bày

Hs viết các từ khó vào bảng con

Hs nêu lại tư thế ngồi viết , cách cầm bút ,

để vở

Hs viết bài vào vở

Hs dò lại bài viết

Hs đổi vở soát lỗi

Hs sửa lại các lỗi sai cho đúng Học tập cách trình bày của bạn

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận

dụng trong giải toán có lời văn

-Rèn HS kĩ năng thực hiện phép chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu tham gia các hoạt động cùng cả lớp, làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 – GV : Bảng phụ chép bài tập 2

2 – HS : VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

2-Kiểm tra bài cũ : Nêu qui tắc chia 1 STN

cho 1 STN mà thương tìm ®ược là 1 STP ?

Mü- HS lên bảng chưa bài 3

- Nhận xét,sửa chữa

3–Bài mới :a–Giới thiệu bài :

b–Hoạt động :Bài 1:Tính (HS yếu lên bảng

Trang 10

Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả :

- GV treo bảng phụ chép sẵn đề câu a,gọi 2

HS lên bảng tính,cả lớp làm vở

- Gọi 1HS nhận xét 2 kết quảtìm được

-Vậy muốn nhân 1 STP với 0,4 ta làm thế

nào ? vì sao ?

* Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu b ,cả

lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được

- Muốn nhân 1 STP với 1,25 ta làm thế

nào ? vì sao?

* Cho HS làm câu c vào vở

- Muốn nhân 1 STP với 2,5 ta làm thế nào ?

Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

-Muốn tính ch/vi HCN ta làm thế nào ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe

máy bao nhiêu km ta làm thế nào ?

- Cho cả lớp giải vào vở ,gọi 1 HS nêu

- HS nêu c)167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67d)8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38

- HS llàm bài a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 :25 = 83 : 25 = 3,32

- Hai kết quả tìm được giống nhau

- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đó nhân với

10 rồi chia cho 25 Vì 10:25 = 0,4b) 4,2 x 1,25 = 5,25

4,2 x 10 :8 = 42 :8 = 5,25

- Hai kết quả tìm được giống nhau

- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số đó nhân với

10 rồi chia cho 8

vì 10 :8 = 1,25

- HS làm bài Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4

- HS đọc đề

- Bài toán hỏi chu vi và diện tích mảnh vườn đó

- Muốn tính chu vi HCN ta lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng

- Lấy chiều dài nhân với 2/3

- Lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng

Bài giải

Chiều rộng HCN là: (24 : 5) x 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là: 24 x 9,6 = 230,4 (m2) ĐS: 67,2 m và 230,4 m2

Trang 11

CHUỖI NGỌC LAM

( Từ Pi - e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạt vụt đi )

I MỤC TIÊU:

* MTC:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo y/c BT3, làm được BT2a/b

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng kĩ thuật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

A/Kiểm tra bài cũ : HS lên bảng viết :

B/Bài mới :1/Giới thiệu bài :

2/Hướng dẫn HS nghe –viết :-Cho HS đọc đoạn

cần viết trong bài Chuỗi ngọc lam

Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối thoại ?

- HS đọc thầm ,chú ý cách viết các câu đối

thoại , các câu hỏi , câu cảm , các từ ngữ dễ viết

sai

-HD HS viết những từ mà HS dễ viết sai :

-GV đọc HS viết ( Mỗi câu 2 lần )

-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

+HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi

-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm 10 bài của

HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

3/Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2b:-1 HS nêu yêu cầu

- HS hoạt động nhóm.GV chấm chữa bài

* Bài tập 3b : Treo bảng phụ

- HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

- HS đọc thầm “ Nhà môi trường 14 tuổi”

-Làm việc cá nhân : điền vào ô trống phiếu học

tập

-HS trình bày kết quả -GV chấm chữa bài

4 / Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị tiết sau nghe viết : Buôn Chư Lênh

-việc làm , Việt Bắc , lần lượt , cái lược ( Cảlớp viết ra nháp)

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

-Chú Pi – e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm

để mua tặng chị chuỗi ngọc nên đã tế nhị gỡgiá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị

-HS đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu

-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấynháp:trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ , Gioan

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm

-HS lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

-Đại diện nhóm lên trình bày -HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-HS đọc thầm -HS làm việc cá nhân : điền vào ô trốngphiếu

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Trang 12

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, gợi mở, nhóm, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-GV nhận xét + cho điểm

-HS 1 cặp QHT vì…nên

- HS 2,3ù cặp QHT nếu…thì

1’

30 2) Bài mới:a) Giới thiệu bài:b) Luyện tập: HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1

- GV giao việc: *Mỗi em đọc đoạn văn đã cho

*Tìm danh từ riêng trong đoạn văn

*Tìm 3 danh từ chung

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại : Các em chỉ cần gạch được 3

danh từ chung trong các danh từ chung sau đây là đạt

yêu cầu: Giọng, hành, nước mắt, vệt, má, cậu con trai,

tay , mặt, phía, ánh đèn, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân,

năm

*Danh từ riêng là : Nguyên

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

- HS đọc yêu cầu BT và phát biểu ý kiến

-GV nhận xét và chốt lại:Khi viết danh từ riêng (các

cụm từ chỉ tên riêng) nói chung, ta phải viết hoa chữ cái

đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành danh từ riêng (tên

riêng ) đó

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu của BT3

-GV giao việc:*Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1

*Dùng viết chì gạch 2 gạch dưới đại từ xưng hô trong

đoạn văn vừa đọc

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch dưới các danh từ tìm được

-Một số HS lên bảng viết các danh từtìm được

Trang 13

-Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên bảng để 2 HS

-Cho HS đọc yêu cầu của BT4

-GV giao việc:*Đọc lại đoạn văn ở BT1

*Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các kiểu

câu: Ai –làm gì? Ai- thế nào? Ai- là gì?

Cho HS làm bài (GV dán lên bảng 4 tờ phiếu)

-GV nhận xét + chốt lại câu đúng:

*D/từ(hoặc đại từ)quay sang tôi giọng nghẹn ngào

*Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo

vệt trên má

*Nguyên(danh từ)quay sang tôi giọng nghẹn ngào

*Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo

vệt trên má

*Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má

*Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa

*Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng

rực ánh đèn…

+Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

*Một mùa xuân (cụm danh từ ) bắt đầu

+Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai –thế

+Danh từ làm vị ngữ (phải đi kèm từ là : từ chị trong 2

câu trên là vị ngữ đứng sau từ là:

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói

- Rèn kĩ năng nhận biết các vật liệu trên

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 – GV :Hình tr.56,57 SGK Sưu tầm thông tin & tranh ảnh về đồ gốm nói chung & gốm xây dựng

nói riêng Một vài viên gạch , ngói khô ; chậu nước

2 – HS : SGK, VBT

Trang 14

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, quan sát, nhóm, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1

3

24

1–Ổn định lớp :

2–Kiểm tra bài cũ:HS Kể tên một số một vùng

núi đá vôi hang động của chúng -Nêu lợi ích

của đá vôi

- Nhận xét, KTBC

3–Bài mới :

a–GTB:“Gốm xây dựng:Gạch,ngói”

b–Hoạt động :a)HĐ 1 : - Thảo luận

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV theo dõi

-Bước 2: Làm việc cả lớp

Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

-Tất cả các loại đồ gốm đều được làm b/ gì ?

-Gạch , ngói khác đồ sành , sứ ở điểm nào ?

Kết luận:Tất cả các loại đồ gốm đều được làm

bằng đất sét

Gạch , ngói hoặc nồi đất ,… được làm từ đát sét ,

nung ở nhiệt độ cao & không tráng men Đồ

sành , sứ đều là những đồ gốm được tráng men

GV chữa bài ( nếu cần )

-Kết luận: Có nhiều loại gạcg & ngói Gạch

dùng để xây tường , lát sân , lát vỉa hè , lát sàn

nhà Ngói dùng để lợp mái nhà

c) HĐ 3 : Thực hành

-Bước1:Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình +

Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi

nhận xét

+ Làm thực hành : Thả một viên gạch hoặc ngói

khô vào nước , nhận xét xem có hiện tượng g×

xảy ra Giải thích hiện tượng đó

Bước 2:GV nêu câu hỏi :

về các loại đồ gốm vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng & cửngười thuyết trình

- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằngđất sét

- Gạch , ngói hoặc nồi đất ,… được làm từđát sét , nung ở nhiệt độ cao & không trángmen Đồ sành , sứ đều là những đồ gốmđược tráng men Đặc biệt đồ sứ được làmbằng đất sét trắng , cách làm tinh xảo

- HS nghe

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục quan sát tr.56,57 SGK Thư kí ghi lại kết quả quan sát vào giấy theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- HS lắng nghe

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quansát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét : Thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti

- Có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổi lên mặt nước

Giải thích : Nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti của viên gạch hoặc viên ngói , đẩy không khí ra tạo thành các bọt

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành & giải thích hiện tượng

Trang 15

1

+Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc

viên ngói

+ Nêu tính chất của gạch ngói

Kết luận: Gạch , ngói thường xốp , có những lỗ

nhỏ li ti chứa không khí & dễ vỡ vì vậy cần phải

lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ - Nhận xét

bổ sung

4-Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang

57 SGK

5–Nhận xét dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Bài sau “ Xi măng “

+ Nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngóithì nó sẽ vỡ

- Hiểu cách trang trí đường diềm ở đồ vật

- Kĩ năng: Biết cách vẽ đường diềm vào đồ vật

- Vẽ được đường diềm vào đồ vật

- GD cho HS tính tích cực suy nghĩ, sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị:

+ SGK - SGV- Một số đồ vật có trang trí đường diềm

+ Bài vẽ đường diềm ở đồ vật

- HS chuẩn bị:

+ SGK, vở tập vẽ

+ Bút chì, tẩy, màu vẽ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, quan sát, thực hành luyện tập, hỏi đáp, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

* Giới thiệu bài , ghi bảng

Hoạt động của GV

* Hoạt đông: 5’Quan sát- nhận xét

- GV giới thiệu một số đồ vật có trang trí

đường diềm và các hình ở sgk

- Đường diềm thường được dùng để trang trí

cho những đồ vật nào ?

- Khi được trang trí bằng đường diềm, hình

dáng của các vật như thế nào ?

- Người ta thường trang trí đường diềm ở vị trí

Trang 16

+ Nêu cách trang trí đường diềm ở đồ vật ?

+Khi trang trí cần chú ý điều gì ?

* Hoạt động 3:15’ Thực hành

- GV hướng dẫn HS thực hành

- Yêu cầu HS tự tạo dáng một đồ vật và sử dụng

đường diềm để trang trí

- GV gợi ý một số hoạ tiết cho HS lựa chọn

- GV theo dõi, góp ý, hướng dẫn những HS còn

- HS vẽ trang trí đường diềm vào đồ vật

- HS chọn bài tiêu biểu, đẹp theo cảm nhận

- Sưu tầm tranh ảnh về quân đội

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2’

46 1) Bài mới:a) Giới thiệu bài: b Luyện tập:

Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu và phát biểu ý kiến.

- GV quan tâm giúp đỡ HS TB, yếu

Trang 17

Lời giải: Đại từ chỉ ngơi: chị, tơi, ba, cậu, chúng tơi.

Bài tập4: HS đọc yêu cầu.

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

SGK, VBT, một số bài toán khó

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

nhật là: 26 x = 15,6 (m) 5

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(26 + 15,6 ) x 2 = 83,2 ( m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

15,6 x 26 = 405,6 (m2 ) Đáp số: 83,2 m ; 405,6 m-2 Bài giải

Độ dài quãng đường ơtơ đĩ chạy được trong 3 giờ đầu

Trang 18

4–Củng cố :- Nêu cách giải bài toán

liên quan đến đại lượng tỉ lệ

5–Nhận xétdặn dò : Nhận xét tiết học

( 177 +175 ) : ( 3 + 5 ) = 36, 5 Đáp số: 36,5 km



Tiết 3: KÈM HỌC SINH YẾU VIẾT

I,MỤC TIÊU:

- Rèn cho HS Luyện viết cho đúng chính tả

- HS yếu đọc một đoạn văn bản

- Luyện viết câu, gv đọc hs yếu viết

II ĐỒ DÙNG:

SGK, bảng chữ cái

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Dùng lời, gợi mở, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:29’

Mỗi Hs đọc tiếp nối từng câu

I MỤC TIÊU:

* MTC:

-Biêt đoc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu ND, YN: Htj gạo được là nên từ công sức của nhiều ngườ, là tấm lòng của hậu pương đối với tền tuyến trong những năm chiến tranh (trả lời được câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2- 3 khổ thơ)

- Rèn kĩ năng đọc lưu loát cho HS

- GDHS yêu quý hạt gạo

* MTR: HSY đọc tương đối đúng tốc độ

Trang 19

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Băng ghi lời bài hát Hạt gạo làng ta

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, gợi mở, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai ? Em có

đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào

cho em biết điều đó ?

H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?- GV nhận xét cho điểm

-HS 1 đọc đoạn 1 bài Chuỗi ngọc lam + trả lời :

- HS phát biểu tự do, có thể cả ba nhân vật đều làngười tốt, trung thực, nhân hậu…

2) Bài mới:a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:HĐ1) GV(HS) đọc bài thơ

HĐ2) Cho HS đọc khổ nối tiếp

- Luyện đọc những từ ngữ khó :

HĐ3) Cho HS đọc cả bài thơ

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

HĐ4) GV đọc diễn cảm một lần toàn bài

c) Tìm hiểu bài:* Khổ 1

H:hạt gạo được làm nên từ những gì ?

* Khổ 2/ H : Những hình ảnh nào nói lên nỗi

vất vả của người nông dân ?

* Các khổ còn lại/ H: Em hiểu câu : “Em vui em

hát hạt vàng làng ta” như thế nào ?

H:Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo

d) Đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm bài thơ

- Đưa bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc +

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ (2lần)

- phù sa, trành, quết, tiền tuyến…

HS hát bài Hạt gạo làng ta

-đọc trước bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo

- Hạt gạo được làm nên từ sự tinh tuý của đát,của nước, của công lao con người : “có vị phùsa…”

Trang 20

* MTC:

Biết:

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

-Vận dụng giải các bài toán có lời văn

- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, thành thạo

- Giáo dục các em yêu thích bộ môn

* MTR: HS yếu làm BT 1,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 – GV :Bảng phụ

2 – HS : VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2–Kiểm tra bài cũ : Nêu qui tắc chia 1 STN

cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP ?

Híng -Nêu qui tắc nhân nhẩm 1 STP với

- HS tính giá trị của b/thức của phần a )

+Chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thực hiện

2 biểu thức

+Gọi đại diện lần lượt từng nhóm nêu kết

quả tính rồi so sánh 2 kết quả đó

+ Khi nhân với số bị chia và số chia với

cùng 1 số khác 0 thì kết quả như thế nào ?

(4,2 x 10 ) : (7 x10 ) = 42 : 70 = 0,6 Giá trị của 2 biểu thức như nhau + Nhóm 3: 37,8 : 9 = 4,2

(37,8 x 100):(9 x100) = 37800 : 900 = 4,2+ Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một sốkhác 0 thì thương không thay đổi

+ Lấy diện tích chia cho chiều dài + HS làm vào giấy nháp :

57 : 9,5 = (57 x 10) : ( 9,5 x 10 ) + 57 : 9,5 = 570 : 95 = 6

+ HS làm vào giấy nháp + Chuyển phép chia 1 số TN cho 1 số TP thành phép chia như chia các số TN ,rồi thực hiện Phần TP của số 9,5 có 1 chữ số

Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 57 được 570 ;

bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95

Ngày đăng: 15/04/2021, 16:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w