- Tìm và kể được một câu chuyện đã được nghe, được đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có[r]
Trang 1- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay
đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- Trả lời được các câu hỏi trong sgk
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng,thể hiện sự khâm phục, trí
sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
- Trình bày các hiểu biết về tập quán canh tác của bà con vùng cao
3 Thái độ: Giáo dục HS về tinh thần cần cù trong lao động, dám nghĩ dám làm.
Giáo dục bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV sửa lỗi, phát âm cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm đọc thầm bài và
trả lời các câu hỏi
- Gọi HS trình bày kết quả
- Nhận xét sửa sai
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngàn đã thay đổi như
+Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước, không
Trang 2+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng và
bảo vệ dòng nước?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diển cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Cho HS nêu nội dung chính của bài
- GV ghi bảng nội dung chính
4 Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa như thế nào?
* Liên hệ giáo dục HS biết bảo vệ môi
+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả + Ông Lìn đã chiến thắng được đói nghèo, lạchậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó …
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS tìm những từ ngữ mà GV đọc nhấn giọng
- HS luỵên đọc diễn cảm theo cặp
3 HS thi đọc diễn cảm
2 HS nêu
- Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dámlàm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- HS nêu
- Lắng nghe
**************************************************
MÔN: TOÁN
Tiết 81 BÀI: Luyện tập chung
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Cả 3 nhóm học sinh làm bài tập 1a; 2a và bài 3 và bài 4 (dành cho học sinh năng
khiếu) sgk trang 79& 80
2 Kĩ năng:
- Thực hiện thành thạo các phép tính với số thập phân và các biểu thức chứa nhiều
phép tính
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: Bảng con, SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
vận dụng giải các bài toán đơn giản có
nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai
số
Bài 3: sgk trang 79
Học sinh nhắc lại cách tính tỉ số phần
trăm?
- Hướng dẫn HS giải bài tập
- Chú ý cách diễn đạt lời giải
- Nhận xét, chốt kết quả.
Bài 4:sgk trang 80
( Dành cho học sinh năng khiếu)
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm cách giải, giải vào vở
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính
2 HS lần lượt lên bảng sửa bài
a (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
Bài 3:
2 HS lên bảng giải:
a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 = 1,6%
b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a 1,6%; b 16129 người
Trang 4- Hoàn thành các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị: Bài sau
Nhận xét tiết học
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc, vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả
* Biết thế nào là hợp tác với xung quanh ( Dành cho học sinh năng khiếu)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong hoạt động của trường, của lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi học sinh trình bày kếtquả, nhận xét
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập
Trang 5GDMTBĐ: Để bảo vệ môi trường biển,
đảo thì các em nên nhắc nhở mọi người
- Cho HS liên hệ một việc mà HS đã
hợp tác với những người xung quanh
và giáo dục HS biết cùng mọi người
xung quanh bảo vệ môi trường
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nội dung 1 ở phầnthực hành
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
- Không gây ô nhiễm,
* Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Tự làm bài vào vở, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
2 HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số công việc
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
******************************************************
Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN
Tiết 33.
BÀI: Ôn tập về viết đơn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Điền đúng nội dung vào đơn in sẵn
- Viết được nội dung đơn theo yêu cầu
2 Kĩ năng:
Viết đơn theo yêu cầu.
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng ra quyết định / Giải quyết vấn đề; Hợp tác làm
việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và ý thức trong việc viết đơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ ghi mẫu đơn
+ Học sinh: Các lá đơn đã viết ở các tiết trước
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS điền vào đơn
- Nhận xét sửa sai
Hoạt động 2: Thực hành viết đơn
Bài 2: sgk trang 170
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS viết đơn
- Lưu ý HS viết đúng chủ đề bài yêu cầu
- Ôn tập và củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức,
từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
- Cả 3 nhóm học sinh làm được các bài tập 1,2, 3 và 4 sgk trang 166& 167.
2 Kĩ năng:
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và các từ cho sẵn.
- Xác định: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng
âm trong câu văn, đoạn văn
Trang 73 Thái độ: Có ý thức tự ôn luyện, hệ thống kiến thức cũ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to
+ Học sinh: Bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm, làm bài vào
vở
- Nhận xét kết luận: lưu ý HS từ đậu
trong chim đậu trên cành với đậu trong
thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau
nhưng do nghĩa khác nhau quá xa nên
các từ điển đều coi chúng là từ đồng
âm
Bài 3: sgk trang 167
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS đọc đoạn văn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm từ đồng
1 HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm cặp đôi
- Đại diện nhóm trìng bày bài làm của nhómmình lên bảng
a Đánh cờ, đánh trống, đánh giặc là một từ
nhiều nghĩa
b Trong veo, trong vắt, trong xanh là những
từ đồng nghĩa với nhau
c Thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là
những từ đồng âm với nhau
Trang 8- Chuẩn bị:”Ôn tập vềcâu”.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính Ôn tập chuyển đổi hỗn số thành số thập phân
- Cả 3 nhóm làm bài tập 1, 2, 3 và bài 4 (dành cho học sinh năng khiếu) sgk trang 80
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9- Yêu cầu học sinh nêu cáchchia chuyển phân số thành sốthập phân.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
vận dụng giải các bài toán đơn giản có
nội dung tìm tỉ số phần trăm bằng hai
4 12=4 5
10=4,5 Cách 2: thực hiện chia tử số của phầnphân số cho mẫu số:
X = 0,16 :1,6
X = 0,1
Bài 3:
- Thảo luận nhóm 4 tìm cách giải bài toán
1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ)
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên, lượng
nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65%(lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
- Khoanh vào D
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thi đua giải bài tập
Trang 10- Hướng dẫn HS làm bài theo yêu cầu.
- Biết đọc các bài ca dao (thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng
- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
Trả lời được các câu hỏi trong sgk
2 Kĩ năng:
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm; biết cách lao động làm ra những cái mới có hiệu quả hơn.
- Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu lao động.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: SGK, bảng phụ
+ Học sinh: Xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Trang 11- Yêu cầu học sinh lại đọc bài
- Giáo viên chia nhóm, chohọc sinh thảo luận nhóm
- Hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi trong
SGK
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội
dung dưới đây
a Khuyên nông đân chăm chỉ cấy cày
b Thể hiện quyết tâm trong lao động
- Giáo viên hường dẫn học sinh tìm
giọng đọc của bài ca dao
- Treo bảng phụ viết bài ca dao thứ ba,
Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ Nhóm 2 : Công lênh chẳng quản lâu đâu
Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng + Nhóm 3
- Khuyên người nông dân chăm chỉ cấy cày : Ai ơi… bấy nhiêu
- Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
xuất: Trông cho yên tấm lòng
- Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo: Ai ơi … muôn phần
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS đọc thuộc lòng bài ca dao
- HS rút ra ý chính của bài
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
2 HS nhắc lại ý chính của bài
2 HS đọc lại toàn bài
Trang 12
1 Kiến thức:
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả người mẹ của 51 đứa con.
Cả 3 nhóm làm được bài tập 2
2 Kĩ năng:
Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần
Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: SGK
+ Học sinh: Vở chính tả, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai?
a Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, bổ sung, sửa sai
b GV đặt câu hỏi:
Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau?
Tìm những tiếng bắt vần với nhau
trong những câu thơ
- Giáo viên nhận xét, kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài chính tả và bài tập
***************************************
Trang 13+ GV: Phấn màu, tranh máy tính.
+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ
- Lưu ý học sinh ấn dấu “.”
(thay cho dấu phẩy)
- Yêu cầu học sinh tự nêu
ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập và thử lại bằng máy tính
Bài 1: sgk trang 81
Các nhóm quan sát máy tính
- HS nêu những bộ phận trên máy tính
- Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận cho các bạn quan sát
- Nêu công dụng của từng nút
- Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máy OFF
Trang 14- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Chuẩn bị: “Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm”
Nhận xét tiết học
- Học sinh thực hiện ví dụ của bạn
- Cả lớp quan sát nhận xét.126,45 796,892 = 23,342
75,54 x39 = 2866,06
2 HS chỉ các phím đơn giản trên máy tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Xuất xứ và tính chất một số vật liệu thông dụng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết các vật dụng được làm từ các vật liệu đã học và kĩ năng bảo quản các loại đồ
dùng đó
- Rèn kĩ tăng giao tiếp, hợp tác trong nhóm nhỏ và kĩ năng ra quyết định.
3 Thái độ: Giaó dục học sinh yêu thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS Bệnh não
lây qua đường sinh sản và đường máu ?
Trang 15- Nhôm không gỉ, có thể dát mỏng, …2.1 : thép
2.2 : gạch 2.3 : đá vôi 2.4 : tơ sợi
********************************************
Thứ năm, ngày 31 tháng 12 năm 2020
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 34
BÀI: Ôn tập về câu
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến
- Củng cố kiến thức về các kiểu câu kể: (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?);
- Biết xác định đúng các thành phần chủ ngữ, vị ngữ , trạng ngữ trong câu
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức vào bài làm.
- Xác định chính xác các kiểu câu; Chỉ ra được các thành phần có trong câu
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to viết sẵn nội dung
+ Học sinh: Bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu định nghĩa và cách
nhận dạng câu
- Chốt lại và dán tờ giấy khổ lớn có ghi
nội dung cần ghi nhớ lên bảng
- Có thể cho năng khiếu tìm nhiều hơn
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Ôn tập HKI”
* Kiểu câu:
+ Ai làm gì?
1 Cách đây không lâu (TN) / lãnh đạo Hộiđồng thành phố Nót-tinh-ghem ở nước Anh (CN) / đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh không đúng chuẩn (VN)
2 Ông chủ tich Hội đồng thành phố (CN) / tuyên bố sẽ không kí bất cứ văn bản nào có lỗi ngữ pháp và chính tả (VN)+ Ai thế nào?
1 Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi (TN), / công chức (C) / sẽ bị phạt một bảng (VN)
2 Số công chức trong thành phố (CN)/ khá đông (VN)
+ Ai thế nào?
1 Đây (CN) / là một biêïn pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh(VN)
2 Số công chức trong thành phố (CN) / khá đông (VN)
+ Ai là gì?
Đây (CN) / là một biện pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh (VN)
- Lớp nhận xét, bổ sung
*******************************************
MÔN: TOÁN
Trang 17Tiết 84
BÀI: Sử dụng máy tính bỏ túi
Để giải toán tỉ số phần trăm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
- Cả 3 nhóm làm bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2 (dòng 1, 2) sgk trang 83& 84
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: Máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần
trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử
dụng máy tính bỏ túi
VD1:
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh cách thực hiện theo máy tính bỏ túi
- Tính tỉ số phần trăm của
7 và 40
- Hướng dẫn học sinh ápdụng cách tính theo máy tính bỏtúi
+ Bước 1: Tìm thương của
+ Nêu yêu cầu VD2
- Học sinh nêu cách tính như
đã học
56 34 : 100
Trang 18VD2:
- Tính 34% của 56
- Giáo viên : Ta có thểthay cách tính trên bằng máytính bỏ túi
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
thực hành trên máy tính bỏ túi
Bài 1: sgk trang 83
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị: “Hình tamgiác”
- Học sinh nêu cách tính.+ Nêu yêu cầu VD3
1 HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh thực hành trên máytheo nhóm đôi
1 học sinh thực hiện bấm máy, 1 học sinh ghi kết quả; đổi lại
- Tỉ số phần trăm của học sinh nữ ở các trường :
An Hà :50,81%
An Hải :50,86 %
An Dương :49,85 %
An Sơn :49,56 %Bài 2:
100 kg thóc thu được 69 kg gạo
150 kg thóc thu được 103,5 kg gạo
125 kg thóc thu được 86,25 kg gạo
110 kg thóc thu được 75,9 kg gạo 88kg thóc thu được 60,72 kg gạo