2.KN:- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự chữa những lỗi thầy (cô) yêu cầu chữa trong bài viết của mình?. [r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Đạo đứcTiết 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tt)I/ MỤC TIÊU :
1.KT : Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2.KN : Biết mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân
3.TĐ : Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II/ ĐỒ ĐUNG DẠY HỌC :
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ, xanh và trắng
- Một số micro để chơi trò chơi
- Một số đồ dùng hoá trang diễn tiểu phẩm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài
- Nhận xét
2 Bài mới : (27’)
* Giới thiệu bài : Nêu MĐYC cần đạt của bài
học
* Hoạt động 1 : Tiểu phẩm : Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa.
- Các nhân vật : bố mẹ và Hoa
- Nội dung : Cảnh buổi tối trong gia đình bạn
Hoa
- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố
Hoa về việc học tập của Hoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
- Nếu là bạn Hoa em sẽ giải quyết như thế
nào?
- GV kết luận: mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó khăn riêng Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,
nhất là về những vấn đề có liên quan đến các
em
* Hoạt động 2 : Trò chơi “phóng viên”.
- Cách chơi : một số HS xemPhong đóng vai
phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp
học theo những câu hỏi bài tập 3/ SGK, hoặc
các câu hỏi sau:
- Bạn hãy giới thiệu một bài hát, một bài thơ
mà bạn ưa thích
- Bạn hãy kể về một chuyện mà bạn thích?
- Sở thích của bạn hiện nay là gì?
- Người mà bạn yêu quí nhất là ai?
- Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
1 bạn nào trong lớp)
HSK,G
Cả lớp
cả lớp
Trang 2GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
-Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Song
không phải ý kiến nào của trẻ em cũng được
thực hiện
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác
* Hoạt động nối tiếp : (3’)
- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải
quyết của tổ, của lớp, của trường
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan dến bản thân em,
1.KT : - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-drây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ýthức trách nhiệmvới người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
2.KN : - Đọc đúng tên riêng tiếng nước ngoài : An-đrây-ca.
- Đọc phân biệt lời nói của các nhân vật, lời của người kể chuyện
- Biết thể hiện tình cảm, tâm trạng dằn vặt của các nhân vật qua giọng đọc
3.TĐ : - Giáo dục học sinh biết thể hiện tình cảm tước mọi tình huống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
trợ
1 Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
- Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm
gì?
- Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi
- Trả lời
- Trả lời
Trang 3+ Tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : An-đrây ca, rủ,
hoảng hốt, cứu, nức nở.
- Cho HS đọc cả bài
b Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ Dằn vặt.
c GV đọc mẫu bài văn.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm , trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây ca mang thuốc về
- Cho HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ An-đrây ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây ca là cậu bé như
Trang 4Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
ToánTiết 26 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
1.KT : - Củng cố cách đọc một số thông tin trên biểu đồ
2.KN : - Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
3.TĐ : - Rèn tính cẩn thận khi học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ của bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ bổ
- Goi HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS trả lời miệng 3 - 4 câu
+ Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
* Hoạt động nối tiếp :
- Các em đã được củng cố về biểu đồ có tên là gì?
- Xem bài :Luyện tập chung
Tiế11: MỘT Số CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu: Học bài, HS biết:
Trang 51 KT: - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn(làm khô, ướp mặn, ướp lạnh, đóng hộp )
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
2 KN :- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
3 TĐ: Có ý thức lựa chọn thức ăn đúng cách để đảm bảo sức khỏe
II Đồ dùng dạy và học:
- Hình trang 24, 25 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy-họ c
* Giới thiệu và ghi tên đề bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau
quả chín
Bước 1:
- GV hướng dẫn quan sát các hình trang 24, 25
SGK và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói những cách
bảo quản thức ăn trong từng hình
- Kết quả làm việc của nhóm ghi theo mẫu
SGV
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp
-GV nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học và cách
bảo quản thức ăn
Bước 1: GV giảng: Các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và chất dinh dưỡng, đó là môi trường
thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy, dễ bị
hư hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn
được lâu chúng ta phải làm như thế nào?
Bước 2:- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là
gì? (HS có thể nói: Làm cho thức ăn khô đẻ vi
sinh vật không thể phát triển được)
- GV giúp cho HS rút ra được nguyên tắc
chung của việc bảo quản thức ăn là: Làm cho các
vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc
ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào
Trang 6thức ăn.
Bước 3:
- GV cho HS làm bài tập:
Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây,
cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động ? Cách nào ngăn không cho các vi sinh
vật xâm nhập vào thực phẩm ?
a Phơi khô, nướng sấy;
b Ướp muối, ngâm nước mắm;
cách làm trên chỉ giữ được thức ăn trong một thời
gian nhất định Vì vậy, khi mua những thức ăn đã
được bảo quản cần xem kỹ hạn sử dụng được in
trên vỏ hoặc bao gói
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
1 KT:- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
2 KN: -Nhận biết được danh từ chung và riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng.Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
Trang 73 TĐ : Biết tôn trọng tên riêng của người khác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh (ảnh) về vị vua nổi tiếng nước ta
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 + đọc 1 ý a, b, c, d
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải tìm được
những từ có nghĩa như một trong ý a, b, c, d
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng (SGV)
Làm bài 2.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2
- GV giao việc: theo nội dung bài
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả so sánh
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng (SGV)
- GV: Những danh từ gọi chung của một loại sự vật
được gọi là danh từ chung Những danh từ gọi tên riêng
của một sự vật nhất định gọi là danh từ riêng
H:Danh từ chung là gì? Danh từ riêng là gì?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV có thể lấy thêm một vài danh từ riêng, danh từ
chung để giải thích cho HS khắc sâu kiến thức
-HS làm bài
-HS lần lượt trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to,lớp lắngnghe
-HS làm bài cá nhân
-HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắngnghe
Trang 8- Cho HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng (SGV)
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
-GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu mỗi HS về nhà viết vào vở:
5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng
5-10 danh từ riêng là tên của người, sự vật xung
quanh
nghe
-HS làm bài theonhóm.Các nhóm ghinhanh ra giấy nháp
-Đại diện các nhóm cầmgiấy nháp đã ghi các từnhóm mình tìm được lênbảng phụ trên lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to,cả lớpnghe
-HS làm bài: 2 HS làmbài trên bảng lớp
I MỤC TIÊU:
1 KT: Củng cố về:
+ Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.Nêu được giá trị của chữ số trong một số
+ Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
+ Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
2 KN: Làm đúng các bài tập dạng trên
3.TĐ : Tích cực tham gia học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ bổ
trợ1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: ( 32’)
* Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học
Bài 1/35:
- Gọi HS đọc các yêu cầu bài tập
- Sửa bài cho cả lớp
Bài 2/35: Viết số thích hợp vào ô trống.a,c
- Yêu cầu HS đọc kết quả, lớp nhận xét
- Đứng tại chỗ đọc kết quả
- Theo dõi biểu đồ, tự trả lời
cả lớpHSTB
HSY
Trang 9- Cho HS quan sát biểu đồ và định hướng trả lời.
Bài 4/36:a,b
a) Năm 2000 thuộc TK XX
b) Năm 2005 thuộc TK XXI
c) TK XXI: Từ năm 2001 đến năm 2100
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Xem lại mối quan hệ giữa đơn vị đo khối lượng đo
thời gian, biểu đồ, tìm sốTBC
1KT:- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài) trình bày đúng
quy định truyện ngắn Người viết truyện thật thà.
2 KN:- Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả.Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng
chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh hỏi/ngã.
3TĐ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp,giữ vở sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sổ tay chính tả
- Phấn màu để sữa lỗi chính tả trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
trợ1-Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đọc HS viết: rối ren, xén lá, kén
Trang 10- Cho HS làm việc: GV nhắc: trước khi ghi
lỗi và cách sửa vào sổ tay chính tả, các em
nhớ viết cả tên bài chính tả vừa học
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc mẫu
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em
phải tìm các từ láy có tiếng chứa âm s, có
tiếng chứa âm x.Muốn vậy, các em phải xem
lại từ láy là gì? Các kiểu từ láy?
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy
- Cho HS làm việc theo nhóm (thi đua)
Từ láy có tiếng chứa âm x: xao xuyến,
xanh xao, xúm xít, xông xênh, xốn
xang, xúng xính, xa xôi, xào xạc, xao
Cả lớp
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Lịch sử
Tiết 6 : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40)
I/ MỤC TIÊU : Học xong bài, HS biết
1.KT : - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa (nguyên nhân, người lãnh đạo, ý nghĩa)
2.KN : - Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
3.TĐ : -Tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học HĐ bổ
trợ
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1, 2 SGK (18) và đọc
phần ghi nhớ
2 Bài mới :(27’)
* Giới thiệu và ghi tên đề bài.
* Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm.
a Mục tiêu :
- Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
b Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV giải nghĩa khái niệm : Quân giao chỉ,
- GV đưa vấn đề để HS thảo luận nhóm : Tìm đúng về
nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (có 2 ý)
+ Do nhân dân ta căm thù xâm lược, đặc biệt là Thái
thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc bị Tô Định
giết hại
c Kết luận : Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước,
căm thù giặc của Hai Bà Trưng
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.
a Mục tiêu : Dựa vào lược đồ trình tường thuật diễn
biến của cuộc khởi nghĩa
b Cách tiến hành :
- GV giải thích cho HS là cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng
- Dựa vào lược đồ và nội dung trong SGK để trình bày
lại diễn biến
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Trình bày các mẫu chuyện, bài thơ về Hai Bà Trưng
c Kết luận:
-K/n hai Bà Trưng đã được kết quả như thế nào?
-Sự thắng lợi nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
* Hoạt động nối tiếp : (3’)
- Một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối
bài
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và nhắc lại
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi,lắng nghe
- Chia nhóm 4 HS cùng đọclại SGK và thảo luận
- Tìm ý đúng Đại diệnnhóm trình bày
Trang 12I MỤC TIÊU:
1.KT: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô
em gái Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòngtin, lòng tôn trọng của mọi người với mình
2.: Đọc trơn cả bài Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai Biết đọc bài với giọng kể nhẹnhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách, cảm xúc của nhân vật
3 TĐ: Không được nói đối
HS 1: Đọc bài Nỗi dằn vặt của An-Đrây-ca (đọc từ đầu
đến về nhà) + trả lời câu hỏi:
- An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
HS 2: Đọc phần còn lại của bài + trả lời câu hỏi:
- An-Đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
c/GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
+ Cô chị nói dối ba để đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thật không?
+ Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
+ Vì sao mỗi làn nói dối, cô lại thấy ân hận?
-Một vài HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc to, lớp lắngnghe
Trang 13- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+ Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 3
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?
GV chốt lại: Cô em nói dối hệt như chị làm cô chị thấy
được thói xấu của mình, thấy mình đã là tấm gương xấu cho
em Ba biết chuyện, buồn lòng Vẻ buồn rầu của ba cũng tác
động đến cô chị
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(ghi bảng)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm 3 đoạn nối tiếp
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm như GV đọc ở phần
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Trả lời
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-HS thi đọc (một vài em)
I MỤC TIÊU:
1.KT:Củng cố về:
+ Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đótrong một số
+ Đổi được đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian
+ Thu thập và xử lýĐọc được một số thông tin trên biểu đồ
+ Giải bài toán về tìm số TBC của nhiều số
2.KN: Làm đúng các bài toán dạng trên
3.TĐ: Có ý trức cẩn thận khi làm toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
HĐ bổtrợ1.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: Nêu YC cầcn đạt của tiết học
Trang 14- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Gọi HS trình bày bài giải
Gv chấm một số bài, nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
-Xem lại tất cả các bài tập đã làm
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết các đề bài TLV
- Phiếu để HS thống kê các loại lỗi trong bài làm của mình
bổtrợ
1 Giới thiệu bài mới, ghi đề
* Hoạt động 1: Nhận xét bài viết của HS
- GV dưa bảng phụ viết đề bài kiểm tra lên bảng
- GV nhận xét về kết quả bài làm
+Những ưu điểm chính – Nêu vài VD: đa số các
em xác định đúng mục đích viết thư, trình bày
đúng bố cục…
Những thiếu sót,hạn chế,VD:sử dụng câu từ chưa
hợp lý, bài viết quá ngắn gọn, khô khan…
- Thông báo điểm số cụ thể:ưu khuyết điểm
Giỏi: 3
Khá: 11
Trung bình:16
Yếu: 3
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài
a/ Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: GV phát phiếu học tập
cả