Đạo Đức Bài 10: Lịch sự với mọi người I Muïc tieâu: Hoïc xong baøi naøy, HS coù khaû naêng 1 Hieåu -Thế nào là lịch sự với mọi người -Vì sao cần phải lịch sự với mọi người 2 biết cư xử l[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Đạo đức Tập đọc Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Thể dục Bài 41
Chính tả Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về loài người
Thứ hai
21/11
Toán Rút gọn phân số Toán Luyện tập
Luyện từ và câu Câu kể Ai thế nào?
Âm nhạc Bàn tay mẹ Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ ba
22/11
Khoa học Âm thanh Tập đọc Bè xuôi sông La Tập làm văn Trả bài văn miêu tả Toán Quy đồng mẫu số các phân số Lịch sử Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước
Thứ tư
23/11
Kĩ thuật Trồng rau, hoa trong chậu Tiết 1 Toán Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo) Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Thể dục Bài 42 Khoa học Sự lan truyền của âm thanh
Thứ năm
24/11
Kĩ thuật Trồng rau, hoa trong chậu tiết 2 Toán Luyện tập
Tập làm văn Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Mĩ thuật Vẽ trang trí hình tròn
Địa lí Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Thứ sáu
25/11
Hoạt động NG
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2005.
Đạo Đức Bài 10: Lịch sự với mọi người
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng
1 Hiểu
-Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2 biết cư xử lịch sự với mọi người
3 Có thái độ
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II Tài liệu và phương tiện
-SGK Đạo Đức 4
-Mỗi HS có ba tám bìa màu: Xanh, đỏ, trắng
-Một số đồ dùng, đồ vật, trang phục cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
ND-TL Giáo viên Học sinh
HĐ1: bày tỏ
ý kiến -Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình huống của
nhóm
H: Các tình huống mà các nhóm vừa đồng đều có các đoạn hội thoại Theo em, lời
-Lần lượt từng nhóm lên đóng vai
-HS dưới lớp ghi nhớ nội dung tình huống của các nhóm để nêu nhận xét
xets +Nhóm 1: Đóng vau một cảnh đang mua hàng của các nhóm để nêu nhận xét
+Nhóm 2: Đóng vai một cảnh đang mua hàng, có cả người bán và người mua
+Nhóm 3-4 tương tự với các vai
… Trả lời(Tuỳ thuộc và sự thể hiện vai của các nhóm HS
Trang 3HĐ2: Phân
tích Truyện
“Chuyện ở
tiệm may”
HĐ3: Xử lỹ
tình huống
hội thoại của các nhân vật trong các tình huống đó đã hợp lý chưa? Vì sao?
-Nhận xét câu trả lời của HS KL: Những lời nói, cử chỉ đúng mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi người
-GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện “Chuyện ở tiệm may”
-Chia lớp thành 4 nhóm -Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
1 Em có nhận xét gì về cách
cư xử của bạn Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên?
2 Nếu là bạn của Hà , em sẽ khuyên bạn điều gì?
…
-Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Cần phải lịch sự với người lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh
-Chia lớp thành 4 nhóm -Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai, xử lý các tình huống sau đây
+Giờ ra chơi, mảu vui với bạn
trong các tình huống dưới lớp dẽ đưa ra những lời nhận xét hợp lý, chính xác
+Chẳng hạn: Lời hội thoại của cacs nhân vật đã hợp lý, vì đã thể hiện đúng vai của mình, sử dụng với nhưng ngoon từ hợp lý, đúng mực
-Nhận xét, bổ sung
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện các nhó trình bày kết quả (nhóm trình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiến với nhóm trước, chỉ bổ sung)
1 Em đồng ý và tán thành các cách cư xử của cả hai bạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà cư xử như thể chưa đúng nhưng bạn đã nhận ra và sửa lỗi của mình
2 Em sẽ khuyên bạn là: lần sau Hà nên bình tĩnh để có cách cư xử đúng mực hơn với cô thợ may
-Các nhóm khác nhau nhận xét bổ sung
-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai, xử lý tình huống
Trang 4Mính sơ ý đẩy ngã một em
HS lớp dưới +Đang trên đường về làng, Lan trông thấy một bà cụ đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ vẻ nặng nhọc
………
-Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Lịch sự với mọi người là có những lời nói, cử chỉ, hành động, thể hiện sự tông rọng với bất cứ ngươig nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc
-Mình nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có sao không và nói lời xun lỗi với em HS đó -Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay
-HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-1 HS nhắc lại
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm nước
ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng – bo – dô – ca.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân
giới, cống hiến, …
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
5’
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 4HS lên bảng nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối
Trang 52.Bài mới.
HĐ 1: Luyện
đọc 10’
HĐ 2: Tìm
hiểu bài 10’
-Nhận xét ghi điểm
Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
-Gv chú ý sửa lỗi phát âm cho học sinh
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó ở phần chú giải
-Yêu cầu Hs đọc bài theo cặp
-Yêu cầu 2HS đọc lại toàn bài
-Gv đọc mẫu toàn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa?
-Giảng:
-Ý chính đoạn 1:Giới thiệu
tiểu sử …
-Chuyển đoạn
-Gọi HS đọc đoạn 2 – 3
-Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?
-Theo em vì sao ông có thể bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi của nước ngoài về nước?
-Nghe tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc nghĩa là gì?
Giảng:
-Giáo sư có đóng góp gì to
bài
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe
-HS 1 đọc: Trần Đại Nghĩa … chế tạo vũ khí
-HS 2: Nhăm 1946 … lô cốt của giặc
HS 3: Bên cạnh những… kĩ thuật nhà nước
HS 4: Những cống hiến … Huân chương cao quý
-1HS đọc phần từ ngữ ở phần chú giải lớp đọc thầm
-HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc bài
-2HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
-Theo dõi
-Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi
-Nghe
-2HS nhắc lại ý chính của đoạn 1
-Nghe
-Đọc thầm đoạn 2 – 3
-Năm 1946
-Vì tiếng gọi của tổ quốc
- Nối tiếp nêu
-nghe
-Nghiên cứu ra vũ khí có sức
Trang 6HĐ 3: đọc diễn
cảm 10’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
lớn cho kháng chiến?
-Nêu những đóng góp của ông?
-Ý của đoạn 2 – 3?
Chuyển đoạn
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
5 và trả lời câu hỏi
-Nhà nước đánh giá cao những đóng góp của ông như thế nào?
Giảng Theo em nhờ đâu mà Trần Đại Nghĩa có được những đóng góp như vậy?
-Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-ghi ý chính đoạn -Gọi HS đọc cả bài
-Nêu nội dung của bài?
-Gọi 4 HS đọc đoạn nối tiếp
-Để làm nổi bật chân dung anh hùng lao động cần đọc với giọng thế nào?
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS đọc và nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
công phá lớn … -Xây dựng nền khoa học trẻ, nhiều năm liền giữ cương lĩnh chủ nhiệm …
-Những đóng góp của giáo sư
… -Nghe
-Đọc thầm và trao đổi câu hỏi
-1948 được phong thiếu tướng
1953 được tuyên dương anh hùng lao động …
-nghe
-Nhờ lòng yêu nước, hết lòng
vì nước , ham nghiên cứu, học hỏi
-Nhà nước đánh giá cao …
-2 HS nhắc lại
-1HS đọc cả bài –lớp đọc thầm
- Vài học sinh nêu nội dung bài
-Nhận sét bổ sung
-Đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
-Giọng kể rõ ràng chậm rãi -Nối tiếp nêu
-Luyện đọc theo cặp
-3-5 HS thi đọc
-1HS đọc cả bài và nêu nội dung bài
Trang 7THỂ DỤC Bài41 Nhảy dây kiểu chụm hai chân-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
I.Mục tiêu:
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân.Yêu cầu thực hiện được động tác ở
mức độ tương đối chính xác
-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị:Còi,2-4 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy và sân chơi trò chơi như ở bài 40 III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Khởi động các khớp
-Đi đều theo 1-4 hàng dọc
*Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung
quanh sân tập
B.Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+Trước khi tập cho HS khởi động kỹ các
khớp cổ chân,cổ tay đầu gối,khớp vai
,khớp hông
+GV nhắc lại và làm mẫu động tác so
dây,chao dây quay dây kết hợp giải thích
từng cử động để HS nắm được
+HS đứng tại chỗ chụm 2 chân bật nhảy
không có dây 1 vài lần, rồi mới nhảy có
dây
-Nhắc lại cách so dây:Hai tay cầm 2 đầu
dây, chân phải hoặc chân trái giẫm lên
6-10’
18-22’
12-13’
Trang 8dây(dây đặt sát mặt đất),co kéo dây cho
vừa độ dài củ dây từ đất lên tới ngang
vai là thích hợp.Cách quay dây:Dùng cổ
tay quay dây,đưa dây từ phía sau lên cao
ra trước xuống dưới, dây gần đến chân
thì chụm lại hai chân bật nhảy lên cho
dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây
1 cách nhịp nhàng theo nhịp quay của
dây không để vướng dây vào chân
-Khi tổ chức luyện tập có thể chia thành
từng nhóm tập hoặc cho luân phiên từng
nhóm tập.GV thường xuyên hướng dẫn,
sửa chữa những động tác sai cho HS
đồng thời động viên, khuyến khích
những em nhảy đúng và được nhiều
lần.Cũng có thể chỉ định 1 số em nhảy
đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng
quan sát và nhận xét
b)trò chơi vận động
-Trò chơi “Lăn bóng bắng tay”.Cho từng
tổ thực hiện trò chơi 1 lần, sau đó GV
nhận xét và uốn nắn những em làm chưa
đúng.GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp
HS nắm vững luật chơi, sau đó cho các
em chơi chính thức và có thi đua.GV có
thể quy định lăn bóng bắng 1 hoặc 2 tay
tuỳ theo những lần chơi khác nhau.Tổ
nào thắng thì được khen tổ nào thua thì bị
phạt.Gv cần chia thành các tổ đêù nhau
để thi đua xem tổ nào khéo léo hơn
C.Phần kết thúc
-Đi thường theo 1 vòng tròn, thả lỏng
chân tay tích cực
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn nội dung đã
học
5-7’
4-6’
Trang 9Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Bài Chuyện cổ tích về loài người.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người
- Luyện viết đúng tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy – học
- Bài tập 2a, 3a
III.Các hoạt động dạy – học
1: Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Viết
chính tả 20’
HĐ 2: Luyện
tập 12 – 14’
-Đọc: Chuyền bóng, trung
phong, tuốt lúa, cuộc chơi.
-Nhận xét cho điểm
-Dấn dắt ghi tên bài
Đọc đoạn viết
-Khi trẻ em sinh ra phải cần những ai? Vì sao phải cần như vậy?
-Ghi bảng và yêu cầu HS phân tích
-Nhắc HS khi viết bài
-Đọc lại bài
- Chấm 5 – 7 bài
Bài 2:
Bài tập yêucầu gì?
-Giao việc:
-Viết bảng
-Nhận xét
-Nghe – và nhắc lại tên bài học
-Nghe
-3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Cha, mẹ là người chăm sóc, …
-Nối tiếp nêu những từ ngữ khó viết
-Viết bảng con:
-Viết chính tả
-Đổi vở soát lỗi
-2HS đọc đề bài
- Làm bài vào vở BT
-2 – 3HS đọc lại khổ thơ
Trang 103.Củng cố dặn
dò: 3’
-Nhận xét chữa bài
Bài 3:
-Phổ biến luật chơi
-Nhận xét chấm một số vở
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện viết
Mưa giăng trên đầu Uốn mềm gọn lúa
….
-Đọc yêu cầu SGK
-Nghe
-2 nhóm thi tiếp sức Mỗi học sinh điền một từ
-Nhận xét
-dáng – dần – điểm –rắn –
thẫm – dài – rỡ – mẫn.
-1HS đọc lại đoạn văn.
-Nối tiếp đặt câu
Môn: TOÁN Bài:Rút gọn phân số
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Bước đầu biết về rút gọn phân số và tối giản phân số
- Biết cách rút gọn phân số( trong một số trường hợp đơn giản)
II:Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số bài mẫu
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
bài cũ
2 Bài mới
HĐ 1: Thế
-Gọi HS lên bảngm yêu cầu các em nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các bài tập đã giao về nhà
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
Gv nêu vấn đề:
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe – 2 HS đọc lại bài
Trang 11nào là rút gọn
phân số
HĐ 2: Cách
rút gọn phân
số Phân số
tối giản
Ví dụ 1:
Ví dụ 2
Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
-Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số vừa tìm được
15 10
-Hãy so sánh tử số và phân số của hai phân số trên với nhau
-GV nhắc lại
-Nêu và ghi bảng kết luận:
-Viết bảng: nêu tìm phân
8 6
số bằng phân số
8 6
-Nêu cách em làm để rút gọn phân số ?
8 6
-Phân số còn rút gọn được
4 3
nữa không? Vì sao?
Kết luận:
-Yêu cầu HS rút gọn phân số và nêu cách thực hiện?
54 18
-Phân số đã là phân số tối
3 1
giản chưa vì sao?
-Kết luận:
-HD HS làm bài tập
-Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
-Nhận xét cho điểm
toán
-Thảo luận và nêu cách giải quyết
=
15
10
3
2 5 : 15
5 :
10
-Ta có: =
15
10 3 2
-Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử số và mẫu
3 2
số của phân số
15 10
-Nghe
-HS thực hiện tìm
-Nêu: Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử và mẫu số của phân số cho 2
-Nêu: Vì 3 và 4 không chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
-HS thực hiện bảng con, 1 HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện
-Nêu: Phân số đã tối giản vì
1 và 3 không chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con và nêu cách rút gọn phân số
a) Phân số là phân số tối
3 1
Trang 12Bài 3:
3.Củng cố
dặn dò
-Yêu cầu HS kiểm tra các phân số strong bài Sau đó trả lời câu hỏi
-Nhận xét chữa bài -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Chấm một số vở nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
giản vì 1 và 3 không chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 -HS thực hiện tương tự đối với phân số: ;
7
4 73 42
b) Rút gọn:
; = …
3
2 4 : 12
4 : 8 12
8
36 30
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2006
Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
HD luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập đã giao về nhà ở tiết trước
-Nhận xét cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài học
-Yêu cầu HS tự làm bài
-2HS lên bảng làm bài tập
HS 1: làm bài 1
HS 2: làm bài tập 3
-Nhắc lại tên bài học
-2 HS lên bảng làm Mỗi học
Trang 13Bài 2:
Bài 3:
3.Củng cố
dặn dò
-Nhận xét cho điểm
-Để biết phân số nào bằng
3 2
chúng ta làm thế nào?
-Nhận xét chữa bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chấm một số bài -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập 4
sinh rút gọn 2 phân số
-Lớp làm bài vào bảng con
;
2
1 50
25
; 2
1 28
14
-Ta rút gọn phân số nào bằng
3 2
thì phân số đó bằng phân số
3 2
-HS rút gọn phân số và báo cáo trước lớp = ; =
30
20 3
2 12
8 3 2
-HS tự làm bài rút gọn phân số:
; …
100 25
-Một số HS nhắc lại cách rút gọn phân số
Môn: Luyện từ và câu
Bài: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.Mục tiêu:
1 Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu
2 Biết viết đoạn văn biết dùng các câu kể Ai thế nào?
II.Đồ dùng dạy – học
-Bài tập 1 (phần nhận xét – phần luyện tập)
-Bài tập 4
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-2HS lên bảng làm bài
HS 1 làm bài tập 1
HS 2 làm bài tập 3
-Nhắc lại tên bài học