1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an lop 5 tuan 910 CKTKN

68 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 254,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện, em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn.. - Nhóm trao đổi thảo luận, tìm lí lẽ dẫn chứng để thuyết [r]

Trang 1

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- BT cần làm : bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a,c)

II Chuẩn bị : Bảng phụ,

III/ Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5

- Gọi HS lên bảng viết số thập phân vào

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Để thực hiện bài tập này ta làm như thế

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyểnsau đó viết dưới dạng số thập phân

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a) 35m 23cm = 35

23

100m= 35,23mb) 51dm 3cm = 51

3

10dm= 51,3dmc) 14m 7cm = 14

7

100m= 14,07m

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài theo mẫu

- HS lên bảng làm bài

234cm = 2,34m ; 34dm = 3,4m506cm = 5,06m

Trang 2

Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số

thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Đổi vở kiểm tra cho nhau

- Biết Cáng mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả

+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giàng chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

II Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính VN.Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng 8 Phiếu học của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới : 32

* Hoạt động 1:Thời cơ cách mạng.

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên

trong bài Cách mạng mùa thu

- GV nêu vấn đề: Tháng 3-1945, phát xít

Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước

ta Giữa tháng 8-1945 quân Phiệt Nhật ở

châu Á đầu hàng đồng minh……

- GV gơi ý: Tình hình kẻ thù của dân tộc ta

lúc này như thế nào?

- GV giảng thêm cho HS hiểu

* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính

quyền ở HN ngày 19-8-1945

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

ngày 10-8-1945

- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở HS

* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở các địa phương

- GV nếu vấn đề: Nếu cuộc khởi nghĩa này

không toàn thắng thì việc giành chính quyền

ở các địa phương khác sẽ ra sao?

- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có

tác dụng như thế nào đến tinh thần cách

mạng của nhân dân cả nước?

- HS thảo luận tìm câu trả lời

- Dựa vào gợi ý của GV để giải thích thời

cơ cách mạng

Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạngngàn năm có một vì: Từ năm 1940 nhật vàpháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3-

1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếmnước ta …

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS,lần lượt từng HS thuật lại trước nhóm cuộckhởi nghĩa 19-8-1945 ở Hà Nội, các HScùng nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến chonhau

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến thống nhất như sau

- Chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa dànhchính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- HS trao đổi nhóm + Hà Nôi là nơi có cơ quan đầu não củagiặc, nếu Hà Nội không giành được chínhquyền thì việc giành chính quyền ở các địaphương khác sẽ gặp khó khăn rất nhiều

- Đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứnglên đấu tranh dành chính quyền

- Theo dõi

- Đọc SGK và nêu: Tiếp sau HN lần lượt

Trang 4

được chính quyền?

+ HS khá, giỏi sưu tầm và kể lại sự kiện

đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa

phương.

- GV yêu cầu HS liên hệ: Em biết gì về cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương

ta năm 1945?

- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở địa phương năm 1945, dựa theo lịch

sử địa phương

* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa

thắng lợi của cách mạng tháng 8

- HS khá, giỏi : + Biết được ý nghĩa cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm

hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của

cuộc Cách mạng tháng 8 Các câu hỏi gợi ý

+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi

trong Cách mạng tháng 8?

+ Thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV kết luận về nguyên nhân và ý nghĩa

thắng lợi của Cách mạng tháng tám

+ Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa thu

cách mạng?

+ Vì sao ngày 19-8 được lấy làm ngày kỉ

niệm Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở nước

ta?

- GV nhận xét, rút ra ý nghĩa lịch sử

Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân

chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích

thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền

lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước

Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do ,

hạnh phúc

4 Củng cố - dặn dò: 3

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuôc bài và tìm hiểu

về ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập,

khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà

2-9-1945

đến Huế (23-8) Sài Gòn (25-8), Và đến 8-1945 cuộc Tổng khởi nghĩa đã thànhcông

28 Một số HS nêu trước lớp

- HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏigơi ý để rút ra nguyên nhân thắng lợi và ýnghĩa của Cách mạng tháng 8

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến

- HS cùng nhận xét

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Trang 5

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 5 ’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Nêu những việc làm thể hiện việc biết giữ

gìn các truyền thống về gia đình, dòng họ, tổ

tiên

- Nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới: 32 ’

* Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp.

- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi

gợi ý sau :

+ Bài hát nói lên điều gì ?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè ?

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không ? em biết điều đó từ đâu ?

- Lần lượt HS trả lời câu hỏi

- Mời 2 HS lên đóng vai theo truyện đôi bạn

- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi ở tranh 17,

SGK

- Yêu cầu HS trả lời

* Nhận xét, rút kết luận : Bạn bè cần phải biết

yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là

những lúc khó khăn, hoạn nạn

* Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK.

- Biết được ý nghĩa của tình bạn.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.

- Thảo luận trả lời cá nhân theo câu hỏi

+ Tinh thần đoàn kết của các bạn thànhviên trong lớp

+ Mọi việc sẽ trở nên buồn chán vì không

có ai trao đổi trò chuyện cùng ta

- Có quyền, từ quyền của trẻ em

- HS trả lời, nhận xét + 3,4 HS nêu lại kết luận

Trang 6

- Trao đổi những việc làm của mình với bạn

bên cạnh

- Mời HS trình cách ứng xử trong mọi tình

huống và giải thích lí do

- Yêu cầu cả lớp nhận xét

- Cho các em liên hệ với việc làm cụ thể

* Nhận xét rút kết luận :

a: chúc mừng bạn ; b: an ủi động viên giúp

đỡ bạn ; c: bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn

giúp đỡ ; d: khuyên ngăn bạn

- Tổng kết rút kết luận : Các biểu hiện của

tình bạn đẹp là : tôn trọng, chân thật, biết

quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết

chia sẻ vui buồn cùng nhau,

- Cho các liên hệ liên hệ ở trường lớp với bạn

xung quanh

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

4 Tổng kết - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài – chuẩn bị bài (tiếp theo )

- Trao đổi việc làm của mình cùng bạn

- 4 HS nêu cách xử trong mọi tình huống

- HS nhận xét

+ Nêu những việc làm cụ thể của bản thân

em đối với các bạn trong lớp, trường, ở nơi

em ở

+ 3 HS lần lượt lên bảng trình bày các tìnhbạn đẹp

- Nêu lại các tình bạn đẹp mà các bạn đãnêu

- Biết cách chơi và tham gia được vào các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , bóng , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Chơi trò chơi khởi động : 1 – 2 phút

- Kiểm tra bài cũ : 1 – 2 phút 20’ Cơ bản :

MT : Giúp HS thực hiện được động tác

chân và chơi được trò chơi thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Ôn 2 động tác vươn thở và tay : 2 – 3

- GV lưu ý HS ở nhịp 3 khi đá, chân chưa

cần cao nhưng phải thẳng và không được

- Nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội

hình chơi, giải thích cách chơi và quy

Trang 8

giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút

Tiết 2: TẬP ĐỌC

Bài 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I.Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quýnhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

- Đoạn 2: Từ Quý và Nam đến phân giải

Đoạn 3 : Còn lại

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc:

Sôi nổi, quý, hiếm…

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc Đ1+2

1/ ? Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất

trên đời là gì?

2/ ? Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để baỏ vệ ý

kiến của mình như thế nào?

(Khi HS phát biểu GV nhớ ghi tóm tắt ý

- Nam: Thì giờ là quý nhất

2/ - Hùng: Lúa gạo nuôi con người

- Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua được lúagạo

- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Trang 9

3/ ? Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

? Theo em khi tranh luận, muốn thuyết

phục người khác thì ý kiến đưa ra phải thế

nào? Thái độ tranh luận phải ra sao?

4/ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí

do vì sao em chọn tên gọi đó ?

* ý : Người lao động là quý nhất.

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm toàn

bài, chuẩn bị cho tiết TĐ tiết sau: Đất Cà

Mau

3/ - Vì nếu không có người lao động thìkhông có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũngtrôi qua một cách vô vị

- Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyếtphục đối tượng nghe, người nói phải có thái

độ bình tĩnh khiêm tốn

4/ Cuộc tranh luận thú vị (vì bài văn thuật

lại cuộc tranh luận thú vị của ba bạn nhỏ.)

- Ai có lí? (vì bài văn cuối cùng đến được

một kết luận giàu sức thuyết phục: Người laođộng là đáng quí nhất)

Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: 32

- 1HS lên bảng làm

Trang 10

* Hoạt động 1 : Ôn lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo khối lượng

- Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vị đo khối

lượng

* Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm bài

mẫu

- Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền kề

nhau có mối quan hệ với nhau như thế nào?

b/ Có đơn vị là tạ

2 tạ 50kg = 2,50 tạ ; 3 tạ 3kg = 3,03 tạ

34 kg = 0,34 tạ ; 450 kg = 4,5 tạ

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

6 con sư tử mỗi ngày ăn hết :

9 x 6 = 54 (kg)Khối lượng thịt cần để 6 con sư tử ăn trong

30 ngày :

54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

- HS về nhà học bài , làm bài, chuẩn bị bài

Trang 11

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- 1 HS khá giỏi đọc bài Bầu trời mùa thu

- HS đọc nối tiếp bài 1 một lượt

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ra giấynháp vở bài tập

- 3 HS làm vào giấy

- 3 Hs làm bài vào giấy và đem dán lênbảng lớp

* Những từ ngữ thể hiện sự so sánh:

+ Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

* Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa:

+ Được rửa mặt sau cơn mưa

Trang 12

- HS nhận xét.

* Hoạt động 2: HDHS làm bài 3.

- Cho HS làm bài

- Gọi trình bày kết quả - HS lần lượt trình bày đoạn văn.- HS làm bài.

- GV nhận xét – tuyên dương những HS viết

đoạn văn đúng, hay

4 Củng cố dặn dò: 3 ’

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở

lớp viết chưa xong

Tiết 5: KHOA HỌC

Bài 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV /AIDS

I / Mục tiêu :

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II / Chuẩn bị :

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai " Tôi bị nhiễm HIV"

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 5 ’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Bệnh HIV /AIDS là gì ?

- Cách phòng bệnh ?

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới : 32 ’

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức " HIV lây lây

truyền hoặc không lây truyền qua …"

* HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông

thường không lây nhiễm HIV

+ Chia lớp thành 3 đội –nêu yêu cầu

- Thi viết các hành vi có nguy cơ nhiễm

HIV ,và hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

- Cho 3 nhóm chơi

- Trong thời gian 3 phút đội nào ghi được

nhiều đội thắng

- Nhận xét kết quả chung của hs trên bảng

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

Trang 13

- KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông

thường như nắm tay, ăn cơm cùng mâm, …

Hoạt động 2: Đóng vai" Tôi bị nhiễm HIV"

* HS không phân biệt đối xử với người bị

nhiễm HIV

- Mời 5HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai

bị nhiễm HIV, 4HS thể hiện hành vi ứng xử

- Tạo điều kiện cho hs sáng tạo trong đóng vai

- Yêu cầu HS đóng vai

- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Các em nghĩ thế nào về cách ứng xử ?

+ Các em thấy người bị nhiễm HIV cảm nhận

thế nào trong mỗi tình huống (Câu này nên hỏi

người nhiễm HIV trước)

- Tổng kết- nhận xét

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận

+ Cho HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu

hỏi:

- Nội dung của từng hình ?

- Theo bạn các bạn trong hình nào có cách

ứng xử đúng đối với người bị nhiễm HIV và

gia đình họ ?

Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen

của bạn, bạn sẽ đối xử với họ NTN ? Tại sao ?

- Nhận xét tổng kết chung

+ KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông

thường Những người bị nhiễm HIV có quyền

được sống trong môi trường có sự hỗ trợ và

thông cảm của mọi người Không phân biệt

đối xử với họ

4 Củng cố - dặn dò: 3 ’

- Nêu lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

giáo viên

- Theo dõi kết quả nhận xét

- 3-4 HS nêu lại kết luận

- Đại diện các nhóm lên trả lời câu hỏi

- Thuyết trình và trả lời theo nôi dung cácbức tranh

Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: TẬP ĐỌC

Bài 18: ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu ND bài : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiêncường của con người Cà Mau (Trả lời được các CH trong SGK)

Trang 14

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 5

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1

- Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả,

bình bát, thẳng đuột…

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm lại toàn bài 1 lần

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc đoạn 1

1/ ? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

? Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Cho Hs đọc Đ2

2/ ? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

? Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Rút nội dung chính : Sự khắc nghiệt của

thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên

tính cách kiên cường của người Cà Mau.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- 2-3 HS lên bảng

- Theo dõi

- Theo dõi

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- HS đọc đoạn nối tiếp lần 1

- Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh Nhà

nọ, sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thâncây

- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.

- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.

- 1 HS đọc to lớp lắng nghe

- Là những người thông minh giàu nghị lực

Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoạingười vật hổ, bắt cá sấu…

- Tính cách người cà mau.

- Người Cà Mau kiên cường.

- Ghi vở

Trang 15

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

diễn cảm, chuẩn bị cho tiết TĐ tuần tới

- HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn theonhóm cặp đôi

- 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài

- Bảng phụ 4-5 Tờ phiếu khổ to phô tô.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- Các em đọc lại bài Cái gì quý nhất và nêu

nhận xét theo yêu cầu của câu hỏi a, b,c

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS trình bày bài

- GV nhận xét và chốt lại:

Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về

vấn đề: Trên đời này, cái gì quý nhất

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài 2.

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Từng nhóm trao đổi, thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày bài củanhóm mình

- HS nhận xét

- Các nhóm chọn vai mình đóng, trao đổithảo luận, ghi vắn tắt ra giấy ý kiến thốngnhất của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bài làm củanhóm mình

Trang 16

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài 3.

- Gv nhắc lại yêu cầu của ý b

- Cho HS làm bài và trình bày ý kiến

- GV nhận xét và chốt lại: khi thuyết trình,

tranh luận, ta cần: Có thái độ ôn tồn, vui vẻ,

hoà nhã,tôn trọng người nghe.

- Tránh nóng nảy, vội vã, không được bảo

thủ khi ý kiến của mình chưa đúng

- Đại diện nhóm lên trình bày

+ Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

+ Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

+ Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 5 ’

- Gọi HS lên bảng điền số vào chỗ chấm

- Nhận xét, ghi điểm

- 1HS lên bảng làm bài 1

Trang 17

- Hai đơn vị đo diện tích đứng liền kề nhau

có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- GV giới thiệu bảng kẻ ô mét vuông và

giúp học sinh so sánh mối quan hệ giữa hai

- Lưu ý đối với những HS nhầm cách

chuyển như đơn vị đo chiều dài

b) Cho HS thực hiện tương tự

- Nối tiếp nêu nhận xét

- Thảo luận cặp đôi và nêu kết quả và cáchlàm

- 3 Hs nhắc lại 2 bước thực hiện

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Thảo luận cặp đôi nêu kết quả và cách làm.a)56dm2=0,56m2 b)17dm223cm2= 17,23dm2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS lần lượt lên bảng làm bài

a/ 5,34 km2 = 534 hab/ 16,5 m2 = 16 m2 50 dm2

c/ 6,5 km2 = 650 had/ 7,6256 ha = 76256 m2

Trang 18

- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II CHUẨN BỊ :

Phiếu đánh giá kết quả học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Nấu cơm (Tiết 2).

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : Luộc rau

a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu

cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện các

công việc chuẩn bị luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công

việc được thực hiện khi luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu

tên các nguyên liệu, dụng cụ cần chuẩn bị

luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế

rau trước khi luộc

- Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng

- Quan sát hình 2, đọc nội dung mục 1b đểnêu cách sơ chế rau

- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau

Không yêu cầu HS thực hành luộc rau ở

lớp

- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , lưu ý

HS :

+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh

+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm, xanh

+ Đun nước sôi mới cho rau vào

+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều

+ Đun to, đều lửa

- Đọc nội dung mục 2, kết hợp quan sáthình 3 để nêu cách luộc rau

Trang 19

+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín

mềm

- Quan sát, uốn nắn

- Nhận xét, hướng dẫn HS cách luộc rau

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình luộc

rau

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập

- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết

quả học tập của HS

- Nêu đáp án bài tập

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để

tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Báo cáo kết quả tự đánh giá

- Biết cách chơi và tham gia được vào các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , bóng , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Trang 20

- Đứng thành vòng tròn rồi khởi độngcác khớp : 2 – 3 phút

- Chơi trò chơi Đứng ngồi theo hiệu

lệnh : 2 – 3 phút

20’ Cơ bản :

MT : Giúp HS thực hiện được 3 động

tác vươn thở, tay, chân và chơi được

trò chơi thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Học trò chơi “Ai nhanh và khéo

hơn” : 5 – 6 phút

- Nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi

- Gv ra hiệu lệnh tất cả các cặp cùng

chơi, khi phân biệt được thắng thua thì

dừng lại Sau 3-5 lần chơi, ai có số lần

thua nhiều hơn là thua cuộc, phải nhảy

- Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh

từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1 ; BT2) ; bước đầu biết dùngđại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)

II Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn để hướng dẫn HS nhận xét

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:32 ’

* Hoạt động 1: Nhận xét.

- Cho HS đọc bài 1

- Em hãy chỉ rõ từ tớ, cậu trong câu a, từ nó

trong câu b, được dùng làm gì?

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV chốt lại ý đúng

* Hướng dẫn HS làm bài 2.

- Cho HS thực hiện tương tự bài 1

- GV: Những từ trên thay thế cho danh từ cho

khỏi lặp lại Những từ đó gọi là đại từ.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Chỉ rõ những từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai?

- Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều

gì?

Bài 2.

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

nhưng nó còn thay thế cho danh từ

“chích bông” trong câu để tránh sự lặp

lại

- HS nhận xét

- Vậy thay thế cho thích thơ

- Thế thay thế cho quý.

- HS theo dõi nhận xét

Trang 22

- Cho HS làm việc GV dán lên bảng lớp tờ giấy

khổ to đã viết sẵn câu chuyện

- Gọi 2 nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

4 Củng cố – dặn dò:3 ’

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài vào vở chuẩn

bị bài cho tiết LTVC sau

- Đọc lại câu chuyện vui

- Tìm đại từ thích hợp thay cho danh từchuột

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hởhiện ra Chuột chui qua khe và tìm đượcrất nhiều thức ăn Là một con chuột

tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra Đến sáng,

chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to

quá, nó không sao lách qua khe hở được.

II/ Chuẩn bị: Phiếu bài tập, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

- Hai đơn vị đo độ dài (khối lượng) liên

tiếp hơn (kém ) nhau bao nhiêu lần? Hai

đơn vị đo diện tích liên tiếp hơn (kém)

nhau bao nhiêu lần?

- Nối tiếp nêu:

- 1 HS đọc to yêu cầu bài

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Một số HS nêu kết quả và cách làm

a) 42m 34cm = 42,34 mb) 56m 29cm = 562,9 dm

Trang 23

Bài 2:- Gọi HS nêu yêu cầu

- Nhận xét - ghi điểm

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Nêu yêu cầu bài tập

- 1HS đọc to – theo dõi

- HS thực hiện viết số đo dưới dạng kg

a) 500g = 0,5 kgb) 347g = 0,347 kg ; c) 1,5 tấn = 1500 kg

- 1HS đọc lại yêu cầu bài tập

- 1HS lên bảng tóm tắt nêu cách giải và giảibài toán

Chiều dài:

- Lớp làm bài vào vở

0,15 km = 150 mChiều rộng sân trường hình chữ nhật là:

150 : (2 + 3) x 2 = 60 (m)Chiều dài sân trường hình chữ nhật là;

150 – 60 = 90 (m)Diện tích sân trường hình chữ nhật là;

90 x 60 = 5400 (m2)

5400 m2 = 0,54 haĐáp số: 5400 m2 ; 0,54 ha

Trang 24

II.Chuẩn bị

- Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài 2 vào từng phiếu nhỏ để HS bốc thăm vàtìm từ ngữ chứa tiếng đó Bảng nhóm để HS thi tìm từ láy

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:5 ’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: 32 ’

* Hoạt động 1:

- GV: Em hãy đọc thuộc bài thơ tiếng đàn

Ba-lai-ca trên sông Đà

? Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy khổ? Viết

theo thể thơ nào?

? Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như

thế nào? trình bày tên tác giả ra sao?

* Hoạt động 2: Cho HS viết chính tả.

- Cho HS làm bài tập 3a

- GV giao việc: BT yêu cầu các em tìm nhanh

các từ láy có âm đầu viết bằng l

- Cho HS làm việc theo nhóm(GV phát bảng

nhóm cho các nhóm)

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét – tuyên dương nhóm tìm được

nhiều từ, tìm đúng: la liệt, la lối, lạ lẫm…

4 Củng cố - dặn dò: 3 ’

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở

- 2-3 HS lên bảng viết : thuyền, vànhkhuyên, đỗ quyên

- Tên tác giả viết phía dưới bài thơ

- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả

- Về học bài, làm bài , chuẩn bị bài

Trang 25

Tiết 5: ĐỊA LÍ

Bài 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

I Mục đích :

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùngnúi

+ Khoảng

3

4dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một

số đặc điểm của sự phân bố dân cư

II Chuẩn bị:

Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới : 32 ’

* Hoạt động 1: 54 Dân tôc anh em trên đất

nước Việt Nam

- GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến

thức đã học ở môn Địa lí 4 và trả lời câu

hỏi

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống

chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở

đâu?

+ Kể tên môt số dân tộc ít người và địa bàn

sinh sống của họ?

+ GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài

một số dân tộc Hoàng liên Sơn, một số dân

tộc ở Tây Nguyên…

+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên của

nhân dân ta thể hiện điều gì?

- GV nhận xét câu trả lời cho HS

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới

thiệu về các dân tộc anh em trên đất nước

- Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà

Trang 26

+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi.

+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên

các dân tộc kinh, chăm, và môt số các dân

tộc ít người trên cả 3 miền

- Yêu cầu lần lượt từng HS vừa giới thiệu

về các dân tộc tên, địa bàn sinh sống vừa

gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào vị trí thích

hợp trên bản đồ

- GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn bạn

giới thiệu hay nhất

- Tuyên dương HS được cả lớp bình chọn

* Hoạt động 2: Mật độ dân số VN.

? Em hiểu thế nào là mật độ dân số?

- GV nêu: Mật độ dân số là dân số trung

bình trên 1km2…

- GV treo bảng thống kê mât độ dân số của

một số nước châu Á và hỏi: bảng số liệu

cho ta biết điều gì?

- GV yêu cầu:

+ So sánh mât độ dân số nước ta với mật độ

dân số một số nước châu Á

+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về

mật độ dân số Viêt Nam?

- KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao….

* Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở VN.

- HS khá, giỏi : Nêu hậu quả của sự phân

bố dân cư không đều giữa vùng đồng

bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá

đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân,

thiếu lao động.

- GV treo lược đồ mật độ dân số VN và

hỏi: Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ

giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

xem lược đồ và thể hiện các nhiệm vụ

- Vùng có mật độ dân số dưới 100 người

/km2?

+ Trả lời các câu hỏi

- Qua phần phân tích trên hãy cho biết: Dân

cư nước ta tập trung đông ở vùng nào?

- HS chơi theo HD của GV

+ 3 HS lần lượt thực hiện bài thi

- HS cả lớp làm cổ động viên

- Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình

- Theo dõi

- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mât độ dân

số của môt số nước ĐNÁ

- HS so sánh

- Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lầnmật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độdân số Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần dân sốcủa Lào…

- Mật độ dân số VN rất cao

- Đọc tên: lược đồ mật độ dân số VN Lược

đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nướcta

- Nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 100 làthành phố như Hà Nội, Hải phòng,TPHCM…

- Vùng trung du Bắc bộ, môt số nơi ở đồngbằng ven biển miền Trung, Cao nguyên Đăklăk.,…

- Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân sốdưới 100

Trang 27

Vùng nào dân cư sống thưa thớt?

- Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa

dân cư các vùng, nhà nước ta đã làm gì?

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước

lớp

- GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau

mỗi lần HS phát biểu ý kiến

- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Dân cư nước ta tập trung đôn ở đồng bằng,các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nôngthôn

- Tạo việc làm tại chỗ Thực hiện chuyểndân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núixây dựng kinh tế mới…

- 3 HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, bổ sung ý kiến

- HS: Phân bố dân cư hợp lí,…

- Học bài , chuẩn bị bài

Thứ sáu, ngày 23 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: KHOA HỌC

Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I / Mục tiêu :

- Nêu được 1 số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II/ Chuẩn bị:

Hình 38 ,39 SGK Một số tình huống để đóng vai.

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Cần có thái độ đối xử với ngưòi bị nhiễm

HIV và gia đình họ NTN ?

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới : 32 ’

Hoạt động 1:Quan sát thảo luận.

* HS nêu được một số tình huống có thể dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần

lưu ý để phòng tránh bị xâm hại

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS nêu

- HS nhận xét

- Thảo luận nhóm

Trang 28

- Quan sát các hình SGK trả lời câu hỏi:

- Nêu tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị

xâm hại ?

- Bạn có thể làm gì để phòng trành nguy cơ

bị xâm hại ?

- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Cho các nhóm báo cáo kết quả

- Tổng kết rút kết luận

Hoạt động 2: Đóng vai ứng phó người bị

xâm hại

* Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm

hại Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

- Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng

quà cho mình ?

- Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn

vào nhà ?

- Nhóm 3: Phải làm gì khi có người trêu

chọc hoặc có hành vi gây bối rối, khó chịu

đối với bản thân ?

+ Nhóm trưởng điều khiển hoạt động

- Nhân xét tình huống rút kết luận :

+ Trong trường hợp bị xâm hại, tuỳ trường

hợp cụ thể các em cần lựa chọn các cách

ứng xử cho phù hợp

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

* HS liệt kê được danh sách những người có

thể tin cậy, chia sẻ tâm sự, nhờ giúp đỡ khi

bản thân bị xâm hại

- Gọi 3-4 HS lên lớp trình bày

- Thảo luận theo tranh các tình huống

- Làm việc ghi ý kiến theo nhóm

- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả thảoluận

- Nhận xét nhóm bạn rút kết luận

- Nêu lại kết luận

- Liên hệ thực tế nơi các em đang ở

- Lớp làm việc theo nhóm 4, đóng 3 tìnhhuống

- Nhóm trưởng điều khiển các thành viêntrong nhóm thảo luận để đóng tình huống

- Lần lượt các nhóm lên đóng các tìnhhuống

- Nhận xét các tình huống, rút kết luận chotình huống

- Liên hệ thực tế trên địa pương nơi các emđang ở

- Lấy giấy và vẽ bàn tay mình trên giấy

- Ghi tên trên các ngón tay mà mình vừa vẽxong

- Trao đổi 2 bạn một, tranh luận cùng nhau

- 2,4 hs lên trình bày

- Rút kết luận, đọc điều ghi nhớ SGK

- 3-4 HS nêu lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: TẬP LÀM VĂN

Bài 18: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

I/ Mục tiêu:

Trang 29

- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơngiản (BT1 ; BT2).

II/ Chuẩn bị:

Bảng phụ Một vài tờ phiếu khổ to.

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 5 ’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :32

* Hoạt động 1: HDHS làm bài 1.

- Cho HS đọc yêu cầu bài1

- Trước khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng, cho

HS tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi

- Để tranh luận bảo vệ ý kiến của mình các em

cần nêu lên tầm quan trọng của mình và phản

bác ý kiến của nhân vật khác

- Cuối cùng nên đi đến thống nhất: Cây xanh

- Nhóm trao đổi thảo luận, tìm lí lẽ dẫnchứng để thuyết phục các nhân vật cònlại

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhận xét

Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng, cây xanh sẽ không còn

màu xanh

Trang 30

không khí và ánh sáng mà con người cũng

cần phải có các thành phần trên mới tồn tại

được Vì vậy chúng ta phải có ý thức bảo vệ

các nguồn tài nguyên trên.

* Hoạt động 2: HDHS làm bài 2.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2

- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã chép

sẵn bài ca dao lên

- GV lưu ý HS: không cần nhập vai trăng và

đèn mà cần trình bày ý kiến của mình.Cần

thuyết phục người nghe thấy rõ sự cần thiết

của cả trăng và đèn Nếu chỉ có trăng thì

chuyện gì sẽ xảy ra? Đèn đem lại lợi ích gì cho

cuộc sống? nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy

ra? Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế

III/ Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:5 ’

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Viết các số đo dưới dạng số thập phân đã

2kg 15g = 2,015kg

- 1HS đọc đề bài

Trang 31

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài.

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 4:

Tương tự bài 3 thay đơn vị tính

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi

- Nhận xét bài làm trên bảng

a) 3kg 5g = 3,005kg ; b) 30g = 0,03kgc) 1103g = 1,103kg

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS quan sát tranh và làm bài

- HS lên bảng làm bài

a/ 1 kg 800 g = 1,8 kgb/ 1 kg 800 g = 1800 g

Trang 32

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh, về một số cảnh đẹp ở địa phương

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 ’

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

Đề: kể chuyện về một lần em được đi

thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi

khác

- GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những

từ ngữ quan trọng

- Gọi HS đọc bài và gợi ý

- Cho HS giới thiệu về cảnh đẹp mình miêu

- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 9

- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân

- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân

II Đánh giá tình hình tuần qua:

Trang 33

- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.

- Một số em chưa chịu khó học ở nhà

* Văn thể mĩ:

- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ

- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học

- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt

- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định

- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép

- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học

- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp

* Học tập:

- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 10

- Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học

- Thi GKI theo lịch : 30-10

- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp

- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường

- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS

* Vệ sinh:

- Thực hiện VS trong và ngoài lớp

- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

- Tiếp tục thực hiện phòng tránh cúm A (H1N1)

- Thực hiện trang trí lớp học

* Hoạt động khác:

- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Vận động HS đi học đều, không nghỉ học tuỳ tiện

IV Tổ chức trò chơi:

- GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi dân gian.

KÍ DUYỆT CỦA KHỐI TRƯỞNG TUẦN 9

Tổng số:……… tiết.Đã soạn :………tiết.

Trang 34

TUẦN 10Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2009 Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: TOÁN

Bài 46: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

Biết:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- BT cần làm:; Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4

Ngày đăng: 13/04/2021, 15:12

w