Tiết 4 Môn: Tập làm văn Tiết 24 Bài: Luyện tập tả người I .Mục tiêu: - Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
SHDC-LV 12 Tuần 12 Viết đoạn thơ tự do
Tập đọc 23 Mùa thảo quả
Toán 56 Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Thể dục 23 Bài TDPTC Trò chơi: Ai nhanh…
Tập đọc 24 Hành trình của bầy ong
Âm nhạc 12 Học hát: Ước mơ
Toán 58 Nhân một số thập phân với một số thập phân
T L văn 23 Cấu tạo của bài văn tả người
NĂM
20/11/14
Chính tả 12 Nghe – viết: Mùa thảo quả
Trang 2Ngày dạy : Thứ hai , ngày 17/11/2014
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2
Môn: Tập đọc Tiết 23 Bài : Mùa thảo quả
III Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ: “Tiếng vọng”
- Học sinh đọc thuộc bài.
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh khác trả
lời
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo quả.
3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Gọi HS khá, giỏi đọc cả bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”.+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.
- HS luyện đọc từ khó: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót.
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ,
mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào nhữngthôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếpkhăn của người đi rừng
- Từ hương và thơm được lặp lại như một
điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơmđậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sứclan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý họcsinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu
mùi thơm
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng –
thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lantỏa – xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả.
- Học sinh lần lượt đọc.
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh
liệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3.
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc
– nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín.
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những
từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
Trang 4* Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm.
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
4.Củng cố - dặn dò:
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm bài tập
2,3 x 7 b)12,34 x 5
4,6 x 15 56,02 x 14
- Giáo viên nhận xét
Trang 52 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
Hướng dẫn học sinh biết nắm được quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000.
- Giáo viên nêu ví dụ Yêu cầu học sinh nêu ngay
kết quả
14,569 10
2,495 100
37,56 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo viên nhấn
mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng.
- Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Bài 3: (cho HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
- HS lắng nghe
- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào
vở nháp
-Thừa số thứ nhất là 27,867; thừa sốthứ 2 là 10; tích là 278,67
- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số27,867sang bên phải một chữ số thì ta được278,67
-HS nêu
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.
- Muốn nhân một số thập phân với 10,
100, 1000, ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó lần lượt sang bên phải
1, 2, 3, chữ số
HS đọc quy tắc trong SGK trang 57
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề.
- 3 Học sinh lên bảng làm bài.
- Học sinh làm vào vở.
a/ 1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 5,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000= 7200 5,32 x 1000 = 5320c) 5,328 x 10 = 53,28
4,061 x 100 = 406,1 0,984 x 1000 = 984
Trang 6- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
Nhận xét tiết học
Bài 3
- Học sinh đọc đề.
- HS có thể giải bằng cách dựa vào
bảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyểndấu phẩy
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm =57,5cm
- Lớp nhận xét
Bài 4:
- HS đọc đọc đề và lên bảng giải
- HS giải vào vởGiải
Can dầu hỏa cân nặng là:
(10 x 0,8) + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
Tiết 23 Bài : Bài TDPTC Trò chơi: Ai nhanh…
( Có giáo viên dạy và soạn bài )
Ngày soạn : 17/11/2014
Ngày dạy : Thứ ba , ngày 18/11/2014
Tiết 1
Trang 7Môn: Luyện từ và câu
Tiết 23 Bài: MRVT: Bảo vệ môi trường
I Mục tiêu :
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán ) với những tiếng kết hợp để tạo từ phức ( BT2 ) Biết tìm
từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
( Hs khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép ở BT2.)
* GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh.
* GDBĐ: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường biển.
II Đồ dùng dạy – học :
Bảng nhóm
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 1 cặp quan
hệ từ mà em biết
-Gọi HS đọc thuộc phần Ghi nhớ
+ GV đánh giá, cho điểm
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
+ GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:GV treo bảng phụ
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 Gợi ý
HS có thể dùng từ điển
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-GV có thể dùng tranh ảnh để HS phân biệt
được rõ ràng;khu dân cư, khu sản xuất,
khu bảo tồn thiên nhiên.
a/ Phân biệt nghĩa các cụm từ:
- Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn
ở, sinh hoạt:
Trang 8Khu dân cư Khu sản xuất
Khu bảo tồn thiên nhiên.
b)Tiến hành tương tự câu a
-Gọi HS nhận xét bài trên bảng
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài
+ GV phát giấy khổ to cho1 nhóm Các em
ghép tiếng bảo với các tiếng đã cho để tạo
thành từ phức Sau đó sử dụng từ điển để
tìm hiểu nghĩa của các từ đó
-Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán lên
bảng và trình bày
+ GV và cả lớp nhận xét, chốt lại
-GV cho HS đặt câu với một số từ để HS
hiểu rõ nghĩa của từ
Bài 3:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích cho HS hiểu: chọn từ giữ
gìn (gìn giữ) thay thế cho vị trí của từ bảo
vệ trong câu văn trên là chính xác, hợp lí
nhất, đảm bảo nghĩa của câu văn không
thay đổi
- Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà
máy, xí nghiệp
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiênđược bảo vệ, giữ gìn lâu dài
b Nối đúng:
A1(sinh vật) - B2( Tên gọi chung ) A2( sinh thái)- B1( Quan hệ giữa sinh vật )A3( hình thái)- B3( Hình thức biểu hiện )
+ 1HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm lại+1 nhóm báo cáo kết quả làm bài
+ Các nhóm khác trình bày kết quả +1HS đọc lời giải đúng HS giỏi nêu nghĩa củacác từ trong bài tập.VD:
- bảo đảm(đảm bảo): làm cho chắc chắn thực
hiện được, giữ gìn được
-bảo hiểm: giữ gìn để phòng ngừa tai nạn.
-1 số HS đặt câu
- 1HS đọc to yêu cầu của bài
+HS suy nghĩ tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ,
Trang 94 Củng cố- Dặn dò:
- GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý thức
bảo vệ môi trường: Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi
trường?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS vể nhà xem lại bài
có thể thay thế từ bảo vệ trong câu văn mà
nghĩa của câu không thay đổi
+HS phát biểu ý kiến
*Từ bảo vệ thay bằng từ giữ gìn( gìn giữ).
-Chúng em giữ gìn ngôi trường.
Sau bài học, HS có khả năng:
-Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép
-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
-Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm bằng gang , thép
* GDBVMT: Không khai thác quặng trái với quy định, khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm
II Đồ dùng dạy – học :
- Thông tin và hình tr 48 ,49 SGK Tranh, ảnh một số nhà máy sản xuất gang, thép
- Một số đồ dùng được làm từ gang , thép: dao , kéo , một đoạn dây thép…cho nhóm 8
- Phiếu học tập cho các nhóm 8.( Nội dung : nguồn gốc , tính chất để trống)
Nguồn gốc Có trong thiên thạch và trong quặng sắt Hợp kim của sắt và các bon Hợp kim của sắt , cácbon (ít các bon hơn
gang) và thêm một số chất khác.
Tính chất -Dẻo , dễ uốn , dễ kéo
thành sợi, dễ rèn , dập.
-Có màu trắng xám có ánh kim.
-Cứng , giòn , không thể uốn hay kéo thành sợi -Cứng , bền , dẻo. -Có loại bị gỉ trong
không khí ẩm , có loại không.
III Hoạt động dạy – học :
Trang 10HĐ của GV HĐ của HS 1/Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi, sau
đó nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát
con dao hoặc kéo và hỏi: Đây là vật gì?Nó
được làm từ vật gì?
GV nêu : Sắt và hợp kim của sắt có n guồn
gốc từ đâu? Chúng có tính chất gì và ứng
dụng như thế nào trong thực tiễn
* Nguồn gốc và tính chất của gang, sắt ,
thép.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm8
- Phát phiếu học tập, đồ dùng bằng gang,
sắt, thép, sợi dây sắt…Yêu cầu HS đọc
tên các đồ dùng đó; đọc thông tin tr.46, trả
lời các câu hỏi sau rồi ghi vào phiếu:
-Gang, thép được làm ra từ đâu?
-Gang, thép có đặc điểm nào chung?
-Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
*GV kết luận : Sắt là kim loại có tính
dẻo, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập Sắt
màu xám, có ánh kim ang cứng, giòn ….
2 HS trả lời câu hỏi:
HS1: Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
HS 2: Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mây,song
…dao ( kéo ), nó được làm từ sắt, từ hợp kim của sắt
- HS làm việc theo nhóm 8 thống nhất ý kiến vàghi vào phiếu :
…từ quặng sắt
…đều là hợp kim của sắt và cácbon
…gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thànhsợi; thép có ít cácbon hơn gang và có thêm một vàichất khác nên bền và dẻo hơn gang
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét , bổ sung
- 6 HS nối tiếp nhau trình bày:
H1: Đường ray xe lửa được làm từ thép hoặc hợpkim của sắt
H2: Ngôi nhà có lan can được làm bằng thép.H3: Cỗu sử dụng thép để xây dựng
H4: Nồi được làm bằng gang
H5 : Dao, kéo, cuộn dây thép Chúng được làmbằng thép
Trang 11-Em còn biết sắt, gang , thép được dùng để
sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc,
đồ dùng nào nữa?
GV kết luận: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim Ở nước ta có
nhà máy gang, thép Thái Nguyên rất lớn,
chuyên sản xuất gang, thép Sắt và hợp
kim của sắt có nhiều ứng dụng trong cuộc
sống.
GV kết hợp cho HS quan sát một số hình
ảnh của nhà máy gang thép Thái Nguyên,
nhà máy Cán thép Hưng yên (thuộc Tập
đoàn thép Hòa Phát) đóng tại khu CN Phố
từ sắt hay gang, thép ? Hãy nêu cách bảo
quản các đồ dùng đó của gia đình
- GV kết luận về cách bảo quản từng
HS lắng nghe và QS:
Nhà máy Gang, thép Dây truyền cán thép Thái Nguyên
Nhà máy Cán thép Hưng Yên
Sản xuất phôi thép tại nhà máy
- HS nối tiếp nhau trả lời
VD :
- Dao được làm từ hợp kim của sắt nên khi sửdụng xong phải rửa sạch, cất ở nơi khô ráo, nếukhông sẽ bị gỉ
-Nồi, chảo gang được làm từ gang nên phải treo,
để ở nơi an toàn Nếu bị rơi, chúng sẽ bị vỡ vìchúng rất giòn
HS đọc ND mục Bạn cần biết
3- 4 em nêu lại
HS nêu VD:
Trang 124.Củng cố-Dặn dò:
Yêu cầu HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ
* GD bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Gang, thép được làm ra từ quặng sắt.
Vậy theo các em, chúng ta cần phải làm gì
để nguồn tài nguyên này không bị cạn
kiệt?
- Đối với những đồ dùng làm từ sắt, gang,
thép, khi không còn sử dụng được nữa thì
phải xử lí như thế nào?
GV nhận xét câu trả lời của HS, nhận xét
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính.
*Hoàn thành các bài tập 1a; 2a,b; 3 HS khá, giỏi hoàn thành tất cả các bài tập.
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực học bài
II Đồ dùng dạy – học :
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS thực hiện trên bảng lớp, yêu cầu 2 HS thực hiện trên bảng lớp, yêu cầu các HS
Trang 13các HS khác làm trên vở nháp.
- Yêu cầu một vài HS: Phát biểu quy tắc
nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV nhận xét.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Luyện tập- Thực hành :
Bài 1 :
GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài
tập Yêu cầu 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp
làm trong vở Hỏi HS:
-Em làm thế nào để được 1,48 x 10 = 14,8
- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn
lại để củng cố quy tắc nhân nhẩm của một
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Gọi đại diện 1 nhóm trình bày trên bảng
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu
2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm trong vở
- Từng HS nêu cách làm:
…Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang phải 1 chữ số.
- HS phát biểu quy tắc nhân
- Vài HS nêu nhận xét chung.2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 14Bài 4: HS tìm nhanh và ghi kết quả vào bảng
Tiết 12 Bài: Vẽ theo mẫu: Vẽ mẫu có hai mẫu vật
(GV bộ môn soạn bài)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp đúng những câu thơ lụt bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời ( Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn
III Hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài : Mùa thảo
quả
- Gv nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Gv đọc mẫu toàn bài, cho hs đọc thầm, đọc chú
giải và phân đoạn
- Cho hs đọc nối tiếp nhau theo đoạn (lượt 1)
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Hs lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các
khổ thơ
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
Trang 15- Gv và hs rút ra từ khó và HD hs luyện đọc từ
khó
- Cho hs đọc nối tiếp nhau theo đoạn (lượt 2)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc cặp.
- Gọi hs đọc to toàn bài
* HD Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên
hành trình vô tận của bầy ong ?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Ghi bảng: hành trình
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Yêu cầu học sinh nếu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên
điều gì về công việc của loài ong ?
- Giáo viên chốt lại
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra đại
ý
* Đọc diễn cảm
- Gv vừa đọc mẫu diễn cảm vừa HD hs đọc diễn
cảm toàn bài và HD đọc thuộc 2 khổ thơ cuối bài
- Cho học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Thi đọc diễn cảm
- Gv cùng hs nhận xét tuyên dương những hs đọc
tốt nhất
4 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi học sinh đọc toàn bài và nhắc lại đại ý bài.
- Học bài này em rút ra điều gì ?
- đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,
không gian là nẻo đường xa – bầy ongbay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- Học sinh đọc đoạn 2
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật, đemlại hương vị ngọt ngào cho đời
- Hs trả lời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hútmật
- Học sinh đọc đoạn 3
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật
đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho conngười những mùa hoa đã tàn nhờ đãchắt được trong vị ngọt, mùi hương củahoa những giọt mật tinh túy Thưởngthức mật ong, con người như thấynhững mùa hoa sống lại không phai tàn
Đại ý: những phẩm chất đáng quý củabầy ong : Cần cù làm việc để góp íchcho đời
- Học sinh lắng nghe tìm giọng đọc
- Giọng đọc nhẹ nhàng trìu mến,
ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,gợi cảm, nhịp thơ chậm rãi, tha thiết
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ
và đọc thuộc 2 khổ thơ cuối bài
Trang 16- Nhận xét tiết học
-Tiết 2
Môn: Âm nhạc
Tiết 12 Bài: Học hát: Ước mơ
(GV bộ môn soạn bài)
Tiết 3
Môn: Toán
Tiết 58 Bài: Nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
* Hoàn thành các bài tập 1(a,c); bài tập 2 HS khá, giỏi hoàn thành tất cả các bài tập
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực học bài
II.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân
với một số tự nhiên
Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân một
số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn nhân một số thập phân
2,54 x 1000 25,4 x 100HS: Phát biểu quy tắc
1 HS đọc VD
-Lấy chiều dài nhân với chiều rộng
S = 6,4 x 4,8 = ( m2)
Trang 17- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân
một số thập phân với một số thập phân
- GV chốt cách đặt và thực hiện phép tính
*VD 2:
- VD 2 tiến hành tương tự
- Từ 2 VD trên rút ra kết luận gì về phép
nhân hai số thập phân?
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
và YC học thuộc luôn tại lớp
* Luyện tập: (SGK- T 59)
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự thực hiện các phép
nhân
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
-YC HS nêu cách tách phần thập phân ở
tích trong phép tính mình thực hiện
- Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân một
số thập phân với một số thập phân.?
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2: GV treo bảng phụ, HS đọc và nêu
yêu cầu
a, Cho HS tự tính các phép tính nêu trong
-HS trao đổi với nhau và thực hiện6,4 m = 64 dm
- Nhiều HS nêu.-Một vài HS nêu trước lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét
2 HS lần lượt nêu trước lớp
Bài 2:
- HS đọc và nêu yêu cầu
Trang 18bảng GV gọi HS kiểm tra kết quả đúng
trên bảng
-GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận biết
tính chất giao hoán của phép nhân các số
thập phân
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích không thay đổi là tính chất nào của
phép nhân?
- Rút ra tính chất giao hoán của phép nhân
các số thập phân ( như SGK )
b, GV cho HS nêu ngay kết quả của phép
nhân ở dòng thứ hai Khuyến khích HS
giải thích tại sao nói ngay được kết quả đó
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS nhắc lại cách tính chu vi hình
chữ nhật
4 Củng cố - Dặn dò:
- Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân
với một số thập phân với một số thập
phân?
- HS tự tính các phép tính nêu trong bảng
2,363,05
4,22,7
2,36x4,2 = 9,9123,05x2,7 = 8,235
4,2 x2,36 = 9,9122,7 x3,05 = 8,235
-Tính chất giao hoán của phép nhân:
a x b = b x a
- HS vận dụng tính chất giao hoán của phép nhânhai số thập phân để làm
- Nêu miệng kết quả
- 2 em nhắc lại quy tắc nhân
Bài 3: Bài giải
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)Đáp số = 48,04 m
-Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
-GD HS lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình
II.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng.
- Một vài tờ giấy khổ to+ bút dạ để 2,3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thântrong gia đình ( Phần luyện tập)
III.Hoạt động dạy – học :