1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an dai so chuong II

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 292,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thÊy ®îc ý nghÜa cña ®å thÞ trong thùc tiÔn vµ trong nghiªn cøu hµm sè.... KiÓm tra:.[r]

Trang 1

Ngày giảng … …/ /2007 Tiết 24 đại lợng tỉ lệ thuận

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh nắm đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giỡa hai đại lợng

tỉ lệ thuận Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không Hiểu đợc các tính chất củahai đại lợng tỉ lệ thuận

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại

lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đạilợng kia, rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS: Lấy ví dụ về đại lợng tỉ lệ thuận

- Chu vi và cạnh của hình vuông

- Quãng đờng đi đợc và thời gian củamột vật chuyển động đều

- Khối lợng và thể tích của thanh kimloại đồng chất

HĐ1 Định nghĩa

GV: Cho HS hoạt động nhóm ?1

a, Quãng đờng đi đợc s(km) theo thời gian t(h)

của một vật chuyển động đều với vận tốc

15(km/h) tính theo công thức nào ?

b, Khối lợng m(kg) theo thể tích V (m3) của

thanh kim loại đồng chất có khối lợng riêng

D(kg/m3) (chú ý: D là hằng số khác 0) tính

theo công thức nào ? Ví dụ Dsắt=7800kg/m3

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó

GV chuẩn hoá và cho điểm

GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau

giữa các công thức trên ?

GV: Giới thiệu định nghĩa đại lợng tỉ lệ thuận

(treo bảng phụ)

Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công

thức: y=kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói

y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

HS: thảo luận nhóm sau đó đại diệnlên bảng

a) S = 15.tb) m = D.V

m = 7800.VHS: Nhận xét HS: Trả lời các công thức trên giốngnhau là đại lợng này bằng đại lợng kianhân với một hằng số khác 0

HS: Đọc nội dung định nghĩa

Trang 2

GV: Lu ý cho HS ở tiểu học các em đã học đại

lợng tỉ lệ thuận nhng với k > 0 là trờng hợp

GV: Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận với y

không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?

HS: Nhận xétHS: Trả lời

x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là1/k

a) Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x ?

b) Thay mỗi dấu “?” bằng một số thích hợp

c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tơng

GV: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau: y=k.x

Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3, khác 0 của

GV: Giới thiệu tính chất SGK

Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau thì

- Tỉ số hai giá trị tơng ứng của chúng luôn

không đổi.

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lợng này bằng

tỉ số hai giá trị tơng ứng của đại lợng kia.

HS: Đọc nội dung tính chất SGK

GV: Nêu câu hỏi

- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tơng ứng của

chúng luôn không thay đổi chính là số nào -

Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ tính

chất 2 của đại lợng tỉ lệ thuận

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1 SGK

HS: Trả lời

- Chính là hệ số tỉ lệ

- HS lấy ví dụHS: Lên bảng làm bài

Trang 3

GV: Yêu cầu HS dới lớp làm bài vào vở.

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

cho điểm

a, x = 6, y = 4Xét y

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận

2 Xem trớc áp dụng vào giải một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận

3 Giải các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 54 HD: Bài 2:

- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ

giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơbản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại

lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đạilợng kia, rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II chuẩn bị :

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ các tính chất của đại lợng tỉ lệ

thuận

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Tổ chức:

7A: /39 7B: /36

2 Kiểm tra

GV:1)Em hãy phát biểu định nghĩa và tính

chất của đại lợng tỉ lệ thuận ?

HS: Nhận xét

Trang 4

bài toán trong thực tế liên quan đến đại lợng tỉ

lệ thuận Để nghiêm cứu kĩ chúng ta học bài

HS thực hiện theo nhóm lên phiếu học tập sau

đó GV thu và chữa bài

Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu

HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận

GV: Gọi HS đọc đề bài bài toán 2

GV: Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau để giải bài toán 2

GV: Cho HS thảo luận nhóm sau đó đại diện

lên bảng trình bày

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét và sau đó chuẩn hoá, cho

điểm

HS: Đọc nội dung bài toán 2

HS: Hoạt động theo nhóm để làm ?2

HS: Làm bàiGọi số đo các góc của Δ ABC là A,

B, C thì theo điều kiện đề bài ta có:

Trang 5

GV: Nêu câu hỏi

- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tơng

ứng của chúng luôn không thay đổi

chính là số nào ?

- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ

tính chất 2 của đại lợng tỉ lệ thuận

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 5 SGK GV

treo bảng phụ yều cầu HS cho biết đại lợng x

và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không ?

b, x và y không là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì x1

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận

2 Giải các bài tập 6 -> 11 SGK trang 55, 56

Trang 6

- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ

giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơbản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại

lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đạilợng kia, rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ các tính chất của đại lợng tỉ lệ

thuận

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Tổ chức:

7A: /39 7B: /36

2 Kiểm tra

GV: Em hãy phát biểu định nghĩa và tính

chất của đại lợng tỉ lệ thuận ?

b, x và y không là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì x1

Bài toán có hai đại lợng nào? Quan hệ?

GV: Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối

lợng đờng là hai đại lợng nh thế nào ?

GV: Gợi ý HS cách làm sau đó gọi HS lên

bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét sau đó treo bảng phụ

ghi lời giải

GV: Nhận xét và cho điểm

GV: Vậy bạn nào nói đúng ?

HS: Đọc đề bài bài toán 1HS: Đề bài cho biết

- Có 2,5 kg dâu

- Làm mứt theo tỉ lệ 2 kg dâu cần 3 kg

đờngHỏi dùng 3,75 kg đờng hay 3,25 kg đ-ờng?

HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận

HS: Lên bảng làm bàiGiả sử cần số đờng là x kg, vậy ta có:

2 2,5=

Trang 7

HS: Bạn Hạnh nói đúng.

HĐ2 Bài tập 8 SGK

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó

đại diện lên bảng chữa bài

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

cho điểm

GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm sóc

và bảo vệ cây trồng là góp phần vào bảo vệ

môi trờng Xanh - Sạch - Đẹp

HS: Đọc đề bài bài 8HS: Hoạt động nhóm

HS: Lên bảng làm bàiGọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lợt là: x, y, z

GV: Nêu câu hỏi

- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tơng ứng

của chúng luôn không thay đổi chính là số

nào ?

Bài 10 SGK:

GV: Gọi HS đọc bài 10 SGK

GV: Gọi 1 HS lên bảng, HS dới lớp hoạt

động theo nhóm sau đó nhận xét bài làm

của bạn

GV: Treo bảng phụ có lời giải

Gọi các cạnh của tam giác là: a, b, c Theo

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn

hoá và cho điểm

HS: Trả lời

- Chính là hệ số tỉ lệ

HS: Đọc bài 10 SGKBiết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với2; 3; 4 và chu vi của nó là 45 cm Tínhcác cạnh của tam giác đó

Trang 8

Ngày giảng … …/ /2007 Tiết 27 đại lợng tỉ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ

lệ nghịch Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ nghịch hay không Hiểu đợc các tính chấtcủa hai đại lợng tỉ lệ nghịch

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết

hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch

- Học sinh: Hai đại lợng tỉ lệ nghịch(ở Tiểu học),tính chất hai đại lợng tỉ lệ thuận

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Tổ chức:

7A: /39 7B: /36

2 Kiểm tra

GV: Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của

hai đại lợng tỉ lệ thuận ?

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 13 SBT

- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

GV: Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

HS: Trả lời câu hỏiHS: Lên bảng làm bài tậpGọi số tiền lãi của ba dơn vị lần lợt là

GV: Cho HS ôn lại kiến thức về đại lợng tỉ lệ

nghịch đã học ở tiểu học HS: Ôn lạiHai đại lợng tỉ lệ nghịch là hai đại

ợng liên hệ với nhau sao cho khi đại ợng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêulần thì đại lợng kia giảm (hoặc tăng)

Trang 9

b) Lợng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi

chia đều 500 kg vào x bao

c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của

một vật chuyển động đều trên quảng đờng 16

Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ ?

GV: Em hãy tổng quát tính chất trên?

GV: Yêu cầu đọc chú ý SGK

bấy nhiêu lầnHS: Lên bảng làm ?1

- Cho biết y và x là hai đại lợng tỉ lệ nghịch với

nhau, ta suy ra điều gì ?

Từ y và x là hai đại lợng tỉ lệ nghịch với nhau nên y = a

x

Suy ra a = xy = x1.y1 = 2.30 = 60HS2: b)

x x1=2 x2=3 x3=4 x4=5

y y1=30 y2=20 y3=15 y4=12c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (hệ số

tỉ lệ)

Trang 10

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

l-Nếu hai đại lợng tỉ lệ nghịch thì:

- Tích hai giá trị tơng ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lợng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tơng ứng của đại lợng kia.

Bài 12 SGK

Một HS lên bảng lớp làm vào vở

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

cho điểm

Bài 13: GV đa bảng giá trị

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Hệ số tỉ lệ a = xy = 4.1,5 = 6HS: Nhận xét bài làm của bạn

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch Làm các bài tập dạng toán

về đại lợng tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 14, 15 SGK trang 58 Bài 18 -> 22 SBT trang 45, 46

3 Ôn lại đại lợng tỉ lệ nghịch Đọc, xem trớc bài một số bài toán về đại lợng tỉ lệ

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS

biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết

hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch

- Học sinh: ĐN, tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch.

Trang 11

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Yêu cầu HS làm bài 15 SGK

GV treo bảng phụ đề bài và gọi 3 HS lên bảng

làm bài

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó

GV chuẩn hoá và cho điểm

HS1: Trả lời định nghĩa đại lợng tỉ lệ nghịch

b, x và y không tỉ lệ nghịch với nhau(khong có dạng x.y là hằng số)

c, Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn

đờng AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

1 Bài toán 1

GV: Yêu cầu GS đọc nội dung bài toán

GV: Để giải bài toán này ta làm nh thế nào ?

GV: Hớng dẫn HS phân tích

- Ta gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lợt là v1,

v2 (km/h) Thời gian tơng ứng là t1, t2 (h) từ đó

suy ra tỉ lệ thức

- áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để tìm t2

GV: Em hãy cho biết vận tốc và thời gian khi

vật chuyển động đều trên cùng một quãng

đ-ờng là hai đại lợng nh thế nào ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

cho điểm

HS: Đọc đề bàiHS: Nêu hớng giải quyếtHS: Lên bảng làm bàiGọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tôlần lợt là v1, v2 (km/h) với thời gia tơngứng là t1, t2 (h)

Vậy ô tô đi với vận tốc mới từ A đến Bhết 5 giờ

- Cùng một công việc nh nhau giữa số máy cày

và số ngày hoàn thành công việc quan hệ nh

thế nào ?

HS: Đọc đề bàiHS: Trả lời

- Bốn đội có 36 máy cày(cùng năng suất)

- Đội 1 HTCV trong 4 ngày

- Đội 2 HTCV trong 6 ngày

- Đội 3 HTCV trong 10 ngày

- Đội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có mấy máy ?HS: Lên bảng làm bài

Trang 12

- áp dụng tính chất 1 của hai đại lợng tỉ lệ

GV: Qua bài toán 2 ta thấy đợc mối quan hệ “

bài toán tỉ lệ thuận ” và “ bài toán tỉ lệ nghịch

Cho ba đại lợng x, y, z Hãy cho biết mối quan

hệ giữa hai đại lợng x và z biết:

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS dới lớp

theo dõi sau đó nhận xét

=x2

1 6

= x3

1 10

= x4

1 12

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

ta có:

x1

1 4

=x2

1 6

= x3

1 10

= x4

1 12

= 36 36 60

= 60

Vậy: 1

1

60 15 4

; 2

1

60 10 6

=a

b z có dạng x = kzVậy x tỉ lệ thuận với z

b) x và y tỉ lệ nghịch x = a

y

- y và z tỉ lệ thuận y = b.zSuy ra x = a

b.

1

z =

b a z

= 120)HS2:

x và y không tỉ lệ nghịch (vì x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x5.y5 = 60

x4.y4 )

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang

Trang 13

chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.

2 Giải các bài tập 17 -> 22 SGK trang 61, 62 Bài 25 -> 27 SBT trang 46

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS

biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ thuận

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại

l-ợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại ll-ợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch

- Học sinh: Các tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch.

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Cho HS tìm hiểu đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?

- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lợng tỉ lệ

nghịch

- Tìm số m vải loại II mua đợc ?

Dùng tính chát nào của hai đại lợng tỉ lệ

nghịch?

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Nhận xét và cho điểm

HS: Tóm tắt đề bàiVới cùng số tiền mua đợc:

- 51 m vải loại I giá a đ/m

- x m vải loại II giá 85%a đ/m

Giá tiền a 0,85a

Số mét vải 51 x

Có số m vải mua đợc và giá tiền muamột m vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch.Nên ta có:

Trang 14

Vậy cùng với số tiền đó có thể mua

đ-ợc 60 m vải loại II

Hoạt động 2: Bài tập 21 SGK GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề bài trong SGK.

Gọi số máy của các đội lần lợt là x1, x2, x3

máy Hãy tóm tắt đề bài

Để tìm x1, x2, x3, ta dùng kiến thức nào?

GV: Gọi HS lên bảng làm bài, HS dới lớp hoạt

động theo nhóm sau đó đại diện lên trình bày

GV: Số máy và số ngày là hai đại lợng nh thế

nào ? (năng suất các máy nh nhau)

GV: x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào ?

tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ sốbằng nhau

HS: Lên bảng trình bày bài làm củanhóm

Số máy và số ngày là hai đại lợng tỉ lệnghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4;6; 8

Hay x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với 1

4;

1

6;

1 8

Do đó

x1

1 4

=x2

1 6

=x3

1 8

=x1− x2

1

4

1 6

= 2 1 12

Trang 15

2 Cho biết x và y tỉ lệ nghịch nếu

x = 2, y = 30 b, Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệsố tỉ lệ k = -2

3 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

GV: Thu bài kiểm tra và hớng dẫn HS giải sau

đó yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập

HS: Nộp bài kiểm tra và ghi lại hớng dẫn của GV sau đó về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 20, 22, 23 SGK trang 61, 62 Bài 28, 29, 34 SBT trang

3 Đọc và nghiên cứu bài “ Hàm số ’

HD bài 22/SGK: Vì hai bánh răng khớp nhau nên số răng ca của hai n\bánh răng là

bằng nhau Ta có

20.60 = x.y

1200

y x

Nhận xát: Số răn ca và số vòng quay của báng răng thứ hai là hai đại lợng tủ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh biết đợc khái niệm hàm số Biết cách tìm giá trị tơng ứng

của hàm số khi biết giá trị của biến số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng

kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, khái niệm về hàm số, thớc thẳng

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ., thớc thẳng.

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

lệ thuận ? Công thức liên hệ ?

Thế nào là hai đại lợng tỉ lệk nghịch ? Công

thức liên hệ ?

GV: Qua hai công thức trên ta thấy nó là mối

liên hệ giữa hai đại lợng biến thiên x và y Mà

ở bài học hôm nay chúng ta sẽ có một tên mới

nói về sự liên hệ giữa hai đại lợng biến thiên

đó chính là hàm số Chúng ta học bài hôm nay

3 Bài mới:

công thức liên hệ

- Đại lợng tỉ lệ thuận: y = k.x (k làhằng số khác 0 và k là hệ số tỉ lệ)

- Đại lợng tỉ lệ nghịch: y = a

x (a là

hằng số khác 0 và a cũng là hệ số tỉ lệ)

HĐ1: Một số ví dụ về hàm số

GV: Trong thực tiễn và trong toán học ta thờng

gặp các đại lợng thay đổi phụ thuộc vào sự

thay đổi của các đại lợng khác

VD: Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc vào thời điểm t

(giờ) trong một ngày

GV: Treo bảng phụ bảng nhiệt độ ở ví dụ 1 và

yêu cầu HS đọc và cho biết : Theo bảng này,

nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào ? Thấp

nhất khi nào ?

GV: Công thức này cho ta biết m và V có quan

hệ nh thế nào ? Hãy tính các giá trị tơng ứng

của m khi V = 1; 2; 3; 4 ?

Ví dụ 3:

Một vật chuyển động đều trên quãng đờng dài

50km với vận tốc v (km/h) Hãy tính thời gian

t (h) của vật đó ?

GV: Công thức này cho ta biết với quãng đờng

không đổi, thời gian và vận tốc là hai đại lợng

quan hệ thế nào ?

GV: Em hãy lập bảng các giá trị tơng ứng của t

khi biết v = 5; 10; 25; 50 ?

GV: Nhìn vào ví dụ 1 em có nhận xét gì ?

GV: Với mỗi thời điểm t, ta xác định đợc mấy

HS: Đọc ví dụ 1 và trả lời câu hỏi

- Theo bảng này thì nhiệt độ caonhất trong ngày là 260 lúc 12giờ và thấp nhất là 180 lúc 4 giờ

HS: Viết công thức

m = 7,8.V (g)HS: Lên bảng điền vào ô trống

y = a x

HS: L.ên bảng điền vào ô trống

HS: trả lờiNhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổicủa thờ điểm t

Trang 17

giá trị nhiệt độ T tơng ứng ? Lấy ví dụ

GV: Tơng tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì ?

GV: Ta nói nhiệt dộ T là hàm số của thời điểm

t, khối lợng m là hàm số của thể tích V

GV: Tơng tự ở ví dụ 3, thời điểm t là hàm số

của đại lợng nào ?

GV: Vậy thế nào là hàm số, chúng ta nghiên

cứu phần 2

HS: Với mỗi giá trị của thời điểm t, tachỉ xác định đợc một giá trị tơng ứngcủa nhiệt dộ T

Ví dụ: Lúc 8 giờ là 22 0CHS: Khối lợng m của thanh kim loại

đồng chất phụ thuộc vào thể tích Vcủa nó Với mỗi giá trị của V ta chỉxác định đợc một giá trị tng ứng củam

HS: Thời gian t là hàm số của vận tốcv

HĐ2 Khái niệm hàm số

GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết đại

l-ợng y đợc gọi là hàm số của đại ll-ợng x thay

đổi khi nào ?

GV: Gọi HS đọc khái niệm hàm số

GV: Lu ý để y là hám số của x cần có các điều

kiện sau:

- x và y đều nhận các giá trị số

- Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x

- Với mỗi giá trị của x không thể tìm đợc

nhiều hơn một giá trị tơng ứng của y

GV: Giới thiệu phần chú ý SGK

HS: Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đạilợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trịcủa x ta luôn xác định đợc chỉ một giátrị tơng ứng của y thì y đợc gọi là hàm

số của x

HS: Đọc khái niệm hàm số SGK

HS: Đọc chú ý SGK

4 Củng cố

GV: Treo bảng phụ bài tập 24 SGK

- Đại lợng y có phải là hàm số của đại

HS: Lên bảng làm bàif( 1

2 ) = 3.(

1

2 )2 + 1 =

7 4

f(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3 32 + 1 = 28

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x

2 Giải các bài tập 26 -> 30 SGK trang 64

I Mục tiêu:

Trang 18

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về khái niệm hàm số Biết cách tìm giá trị tơng

ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng

kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, khái niệm về hàm số, thớc thẳng

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ., thớc thẳng.

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đại lợng y có phải là hàm số của đại lợng x

không, nếu bảng các giá trị tơng ứng của

Đại lợng y là hàm số của đại lợng x vì

y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, vớimỗi giá trị của x chỉ có một giá trị t-

HĐ2 Dạng bài tập tính giá trị của hàm số.

5

f(-3) = -4HS2: Làm phần b

f(x)= -2 -3 -4 6 12

5

Trang 19

GV: Gọi HS lên bảng làm bài, HS còn lại hoạt

động theo nhóm sau đó lên bảng chữa bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và

cho điểm

4 Củng cố:

HS: Lên bảng thực hiện phép tínhf(2) = 22 – 2 = 2

f(1) = 12 – 2 = -1f(0) = 02 – 2 = -2f(-1) = (-1)2 – 2 = -2f(-2) = (-2)2 – 2 = 2HS: Nhận xét bài làm của bạn

GV: Treo bảng phụ bài tập 30 SGK

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x

2 Giải các bài tập 36 -> 39, 43 SBT trang 48, 49

3 Đọc và xem trớc bài “ Mặt phẳng toạ độ ”

Ngày đăng: 12/04/2021, 19:39

w