1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ CHƯƠNG II THEO CHỦ ĐỀ ( 20182019)

46 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 434,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề... - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật đ

Trang 1

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ……….

Chương II.

CHỦ ĐỀ 6: HÀM SỐ y =ax + b ( a≠0) ( 5 tiết)

Tiết 1:NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ

y = ax +b (a # 0) Mở đầu chương II ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động TP 1: Khái niệm hàm số ( 18 phút)

- Mục tiêu: HS phát biểu được có mấy cách cho một hàm số, lấy được ví dụ về hàm

số Xác định được giá trị của 1 hàm số tại điểm bất kì

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

Trang 2

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.

? Khi nào đại lượng y

được gọi là hàm số của đại

lượng thay đổi x ?

? Khi đó đại lượng x

? Khi viết f(0) thì điều đó

có ý nghĩa như thế nào ?

được gọi là hàm số của

x

- Đại lượng x đượcgọi là biến số

- Hàm số có thể đượccho bằng bảng hoặccông thức, đồ thị…

Hàm số có thể cho bằng côngthức

y=2x; y =2x+3; y= x2

+2x+ 5

*Lưu ý: Nếu hàm số được cho

bởi công thức y = f(x) ta hiểurằng biến số x chỉ lấy nhữnggiá trị mà tại đó f(x) xác định

- Khi y là hàm số của x ta cóthể viết y = f(x) hoặc y = g(x)

- Khái niệm hàm hằng SGKtr43

?1

Hoạt động TP 2: Đồ thị của hàm số( 12 phút)

- Mục tiêu: HS biểu diễn được các điểm trên mặt phẳng tọa độ, lập bảng giá trị và vẽ

được đồ thị của hàm số y=2x trên mặt phẳng tọa độ

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Trang 3

Lần lượt gọi HS lên bảng

biểu diễn các điểm trên

Hs cùng vẽ đồ thị hàm

số y = 2x-Với x = 1 ta có y = 2

6 5 4 3 2 1

1

3 1 1 2 3 4

2

D C B A

O

-Vẽ đồ thị HS: y = 2x

M y

x

2

1 O

Hoạt động TP 3: Hàm số đồng biến, nghịch biến( 13 phút)

- Mục tiêu: HS định nghĩa được một hàm số là đồng biến, nghịch biến khi nào? Lấy

được ví dụ về hàm đồng biến, nghịch biến

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

- Cho HS làm ?3

GV treo bảng phụ 2

?Qua bảng trên khi cho

x các giá trị tuỳ ý tăng

lên thì các giá trị tương

- Hàm số y tăng

HS đọc tổng quát ởSGK

3) Hàm số đồng biến, nghịch biến

Với x 1< x 2 bất kì thuộcR

- Nếu x 1< x 2 mà f( x 1) <f( x 2)

Thì hàm số y =f( x ) đồng biến trên R.

- Nếu x 1< x 2 mà f( x 1) >f( x 2)

Thì hàm số y =f( x )

nghịch biến trên R.

Trang 4

theo cách 2.

Hoạt động 3: Bổ sung ( 1 phút)

- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề.

GV: Giao nội dung và hướng

dẫn việc làm bài tập ở nhà

Học sinh ghi vào

vở để thực hiện

Bài cũ

 Xem lại bài học, học thuộc khái niệm hàm số, cách cho một hàm số.

 Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 45

Bài mới

 Xem trước phần luyện tập

V/ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Trang 6

GV ĐVĐ: Ta đã biết khái niệm hàm số và biết lấy ví dụ về hàm số được cho bởicơng thức Hơm nay ta sẽ học một hàm số cụ thể, đĩ là hàm số bậc nhất Vậy hàm sốbậc nhất là gì, nĩ cĩ tính chất như thế nào, đĩ là nội dung bài hơm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động TP 1: Khái niệm về hàm sốbậc nhất ( 15 phút)

- Mục tiêu: HS định nghĩa được một hàm số là hàm bậc nhất, nhận biết được hàm số

bậc nhất qua các ví dụ

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính tốn, giải quyết vấn đề.

Gv cho Hs đọc nội dung

bài tốn

? Hãy tĩm tắt nội dung

bài tốn? Vẽ sơ đồ

Hs đứng tại chỗ điềnvào chỗ (…) của ?1

Hs nhận xét bài trênbảng

Hs tự giác làm bài

Đại lượng S phụ thuộcvào t, ứng với với mỗigiá trị của t, cĩ 1 giá trịtương ứng của S Do đĩ

Trung tâm Hà Nội

Trang 7

d) y = mx+2 g) 2(x 1) 3

Hoạt động TP 2: Tính chất( 15 phút)

- Mục tiêu: HS chứng minh được hàm số y=3x+1 là hàm số đồng biến, qua đó khái

quát được thành tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số bằng tính chất

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

x  R, vì biểu thức

y = - 3x + 1 xác địnhvới mọi giá trị của x R

Một HS lên bảng chứngminh, dưới lớp chứngminh vào vở

Khi a < 0 hàm số bậc

2 Tính chất a) Ví dụ: Xét hàm số

y = f(x) = 3x + 1

ĐKXĐ: x RLấy x1, x2 R sao cho x1 < x2

Ta có f(x1) = -3x1 + 1 f(x2) = -3x2 + 1

Từ x1 < x2 => -3x1> -3x2

=> 3x1 +1 > -3x2 + 1 Hay f(x1) > f(x2)

Vậy với x1 < x2 ta có f(x1) > f(x2)nên hàm số y = -3x + 1 nghịchbiến trên R

?3 Tương tự ví dụ ta chứng minh

được hàm số y = 3x + 1 đồng biếntrên R

Trang 8

? Vậy tổng quát, hàm số

bậc nhất y = ax + b đồng

biến khi nào? Nghịch

biến khi nào?

Khi a > 0 hàm số bậcnhất y = ax + b đồngbiến trên R

Hai HS đọc phần tổngquát

- Mục tiêu: HS vận dụng được định nghĩa, tính chất giải các bài tập có liên quan.

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Bài tập: Hãy xét xem

Hoạt động 4: Bổ sung(1 phút)

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề.

GV: Giao nội dung và

hướng dẫn việc làm bài tập

Trang 9

trang 48

Bài mới

 Chuẩn bị tiết luyện tập.

V/ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ……….

Tiết 3:LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

Qua bài này giúp HS:

1 Kiến thức

- Củng cố thêm về định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất y = ax+b (a≠0)

- Xác định được một hàm số cho trước có phải là hàm số bậc nhất hay không,

là hàm số đồng biến hay nghịch biến

- Biểu diễn được tọa độ của điểm trên mặt phẳng tọa độ

2 Kỹ năng

- Biểu diễn được tọa độ của điểm trên mặt phẳng tọa độ

- Biết cách phân biệt một hàm số bậc nhất là đồng biến hay nghịch biến

3 Thái độ

- Nghiêm túc và hứng thú học tập

4 Định hướng năng lực

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tự học

II Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm

- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III Phương tiện và đồ dùng dạy học

- Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động ( 7 phút)

- Mục tiêu: HS trình bày lại được bài tập 9 sgk đã cho về nhà, nhắc lại được hàm số bậc

nhất đồng biến, nghịch biến khi nào?

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Trang 10

Gv yêu cầu 1 HS chữa bài

với a≠0 đồng biến khi nào?

Nghịch biến khi nào?

 m > 2b) Nghịch biến khi m – 2 < 0

 m < 2

Hoạt động 2: Hoạt động thực hành( 36 phút)

- Mục tiêu: HS biểu diễn được các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa độ Xác định được

điều kiện để một hàm số là hàm số bậc nhất Xét được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số bậc nhất

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Bài 11 SGK SGK

- Gv treo bảng phụ có vẽ

sẵn hệ trục tọa độ yêu cầu

HS biểu diễn tọa độ các

điểm trên mặt phẳng tọa

Dạng 2 : Xác định hàm số bậc nhất(9 phút)

Bài 13

a) Hàm số y 5 m x( 1) là

Trang 11

chữa bài trên bảng phụ

Thu 5 bài của hs yêu cầu

đồng biến khi nào? nghịch

biến khi nào?

Bài 14 SGK tr48

Gv yêu cầu HS đọc bài

? Bài toán cho gì? Yêu cầu

Hs nhận xét chéo bàinhau

- Xác định hệ số a

- So sánh a với 0 rồikết luận hàm số đồngbiến hay nghịch biến

a = m + 1

HS đứng tại chỗ trìnhbày

1 0

1 0 1 1

m m m m m m

Bài 7

+ Hàm số y = (m + 1)x + 5đồngbiến khi m + 1 > 0

 m > -1

+ Hàm số y = (m + 1)x + 5nghịchbiến khi m + 1 < 0

Trang 12

còn lại chữa chéo

Gv chốt kiến thức toàn bài

Hs cùng Gv chữa bài các nhóm

Hs chú ý lắng nghe và chữa bài vào vở

5 1

x x x

2

( 5 1) 4

4

2

x x x

Hoạt động 3: Bổ sung(1 phút)

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề.

GV: Giao nội dung và

hướng dẫn việc làm bài tập

ở nhà

Học sinh ghi vào vở để thực hiện

Bài cũ

 Xem lại các bài đã chữa

 Làm bài tập 12 sgk trang 48,bài tập 9,12,13 sbt.

Bài mới

- Đọc trước bài Đồ thị hàm số y

= ax + b (a ≠ 0) Tìm hiểu dạng

đồ thị và cách vẽ đồ thị hàm số

y = ax + b (a ≠ 0).

 Trả lời các câu hỏi trong SGK.

V/ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Trang 13

- Vận dụng kiến thức đã học, giải các bài tập liên quan.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động TP 1: Đồ thị của hàm số y = a x +b(a  0)( 15 phút)

- Mục tiêu: HS biểu diễn được các điểm cho trước trên cùng một mặt phẳng tọa độ, qua

đó nhận xét về vị trí các điểm A, B, C và A’, B’, C’ Nhận xét được giao điểm của đồ

Trang 14

thị hàm số y = ax+b với trục tung.

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

- GV cho HS làm ?1

Yêu cầu HS biểu diễn

các điểm sau trên cùng

- HS trả lời

Ba điểm A, B, C thẳnghàng Vì A, B, C có tọa

độ thỏa mãn y = 2xcùng nằm trên đồ thịhàm số y = 2x

-Ba điểm A’, B’, C’

thẳng hàng Vì có:

AA’ // BB’ (cùng Ox)

+ Cùng hoành độ thìtung độ của mỗi điểmA’ , B’ , C’ đều lớn hơntung độ của mỗi điểmtương ứng A , B, C là 3đơn vị

+ Nếu A, B, C cùngnằm trên một đườngthẳng thì A’, B’, C’

cũng nằm trên mộtđường thẳng song songvới đường thẳng chứa

A, B , C

Hs trả lời

1.Đồ thị của hàm số y = a x +b (a  0)

?1

A' B' C'

3 2 1 O

?2

+ Nhận xét:

-Với cùng gt của biến x, gt tươngứng của hàm số y = 2x+3 hơn gttương ứng của hàm số y = 2x là 3đơn vị

-Đồ thị hàm số y = 2x là đườngthẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) vàđiểm A (1;2)

-Đồ thị hàm số y = 2x+3 là đường

Trang 15

và song song với đườngthẳng y = a x nếu b

0 , trùng với đườngthẳng y = a x nếub=0

thẳng // với đường thẳng y = 2x.-Với x = 0 => y = 2.0+3 = 3 Vậyđường thẳng y = 2x +3 cắt trụctung Oy tại điểm có tung độ bằng3

Tổng quát : SGK Tr50

* Chú ý : SGK tr50

Hoạt động TP 2: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a  0) ( 10 phút)

- Mục tiêu: HS hoạt động theo nhóm và trả lời được câu hỏi: Khi b=0 thì hàm số bậc

nhất y = ax+b có dạng như thế nào và cách vẽ đồ thị hàm số đó Khái quát cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a  0)

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật khăn trải bàn.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

2) Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)

+ Khi b = 0 thì hàm số bậc nhất

có dạng y = a x Cách vẽ : xác định thêm một điểmthuộc độ thị (khác gốc tọa độ) rồi

vẽ đường thẳng đi qua điểm đó vàđiểm O

+ Khi a 0, b  0 , đồ thị hàm số

y = a x +b là một đường thẳng Cách vẽ

B1:Cho x = 0 => y = b

ta có P(0;b)  OyCho y = 0 => x =

b a

Trang 16

Ta có Q(

b a

;0) Ox B2:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm P,Q ta được đồ thị hàm số y=ax+b

Hoạt động 3: Hoạt động thực hành( 10 phút)

- Mục tiêu: HS trả lời được ?3, qua đó rút ra nhận xét về hàm đồng biến, nghịch biến.

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Cho HS làm ?3

1 HS lên bảng , các HS

còn lại tự làm

GV chú ý cho HS nhận

định :

a>0 : nhận xét giá trị x,

y (đồng biến , nghịch

biến)

a<0 : nhận xét giá trị x,

y (đồng biến , nghịch

biến)

- 1 HS lên bảng , các

HS còn lại tự làm

?3

Hoạt động 4: Bổ sung(1 phút)

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề.

GV: Giao nội dung và

hướng dẫn việc làm bài tập

ở nhà

Học sinh ghi vào vở để thực hiện

Bài cũ

 Xem lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

 Làm bài tập 15, 16sgk trang 51

Bài mới

 Chuẩn bị tiết sau Luyện tập

V/ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Trang 18

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động ( 12 phút)

- Mục tiêu: HS trình bày lại được bài tập 16 sgk đã cho về nhà Hs vẽ được chính xác đồ

thị của hàm số nhờ việc lấy chính xác 2 điểm thuộc đồ thị Tìm được tọa độ của điểm thuộc đồ thị khi biết hoành độ điểm đó

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

? Đồ thị hàm số y = ax + b

( a # 0) là gì?

? Nêu cách vẽ đồ thị hàm

số y=ax + b ( a # 0)

Chữa bài tập 16/a,b SGK

Gv kiểm tra viêc làm bài

Bài 16

a) Đồ thị

* Hàm số y = xCho x = 1 => y = 1 M(1; 1)

=> Đường thẳng OM là đồ thị hàm số y = x

y

x

-1 -2 -3

1 2 3 4

-1 -2

M

A

y=2x+2

y=x B

C D

b) Hoành độ giao điểm A củahai hàm số trên thoả mãnphương trình x = 2x + 2

x = -2Với x = -2 => y = -2 Vây A(-2; -2)

Hoạt động 2: Hoạt động thực hành ( 30 phút)

- Mục tiêu: HS vẽ được đồ thị hàm số, xác định được tọa độ giao điểm của hai đồ thị

Tính được chu vi tam giác tạo bởi 2 đường thẳng và trục hoành

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não.

Trang 19

-3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8

-4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

y = -x + 3 trên cùng

1 mp toạ độ

HS lên bảng làm

HS dưới lớp làmvào vở

* Vì đt y = x + 1 cắt trục Ox tại Anên hoành độ của A thoả mãn

x + 1 = 0 ⇒ x = -1

Vậy A(-1;0)

* Vì đt y = -x + 3 cắt trục Ox tại Bnên hoành độ của B thoả mãn -x + 3 = 0 ⇒ x = 3.Vậy B(3;0)

c.CABC  9,66 cm

Trang 20

Cho học sinh nghiên cứu

nội dung bài 18 SGK

* Gợi ý

? Khi x = 4 thì y = 11 có là

điểm thuộc đồ thị không ?

? Thay điểm đó vào hàm

số y = 3 x + b

Cho học sinh làm bài theo

dãy trong 4 phút sao đó gọi

đại diện 2 dãy lên bảng

HS dưới lớp làmvào vở

1 2 3 4

-1 -2 -3

y = 3x - 1

b) Đồ thị hàm số y = ax + 5 đi quađiểm A(-1;3) nên ta có

- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

- Năng lực: Giải quyết vấn đề.

GV: Giao nội dung và

hướng dẫn việc làm bài tập

Bài mới

 Đọc trước bài Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau.

Trang 22

y = 2x

y =2x

- 2

x 6

1 2 3 5 6

-1 -2 -3 -1,5

-4

y = 2x + 3

? Vẽ trên cùng một mp tọa độ đồ thị hai hàm số: y = 2x + 3 và y = 2x – 2

(Gv hỏi thêm: ? Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí tương đốinào?

? Em nhận xét gì về 2 đường thẳng y = 2x + 3 và y = 2x – 2 )

GV ĐVĐ: Với hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0) khi nào thìchúng song song, khi nào chúng cắt nhau và khi nào chúng trùng nhau để trả lời câuhỏi này chúng ta vào bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động TP 1: Hai đường thẳng song song ( 10 phút)

- Mục tiêu: HS nhận biết được khi nào hai đường thẳng song song Phát biểu được dấu

hiệu hai đường thẳng song song, hai đường thẳng trùng nhau

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, phòng tranh.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

? Giải thích tại sao hai

1 Hai đường thẳng song song

?1

Kết luận: Đường thẳng y = ax +b

(d)Đường thẳng y = a’x +b’ (a’0) (d’)(d)  (d’)

Trang 23

Hoạt động TP 2: Hai đường thẳng cắt nhau(a  0) ( 13 phút)

- Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau bằng minh họa sgk, qua đó rút

ra nhận xét về dấu hiệu để hai đường thẳng cắt nhau

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, phòng tranh.

- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

số a cùng bằng 0,5 hệ

số b khác nhau

Các cặp đường thẳngcắt nhau:

y = 0,5x + 2 và y = 1,5x+ 2

y = 0,5x – 1 và y = 1,5x+ 2

1 y = 1,5x + 2 và y = 1,5x – 1

2 y = x + 2 và y = x – 3

3 y = 0,5x – 3 và y = 0,5x + 3

Ngày đăng: 21/02/2019, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w