- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, n ăng lực tính toán , năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực làm chủ bản thân.. - Năng [r]
Trang 1Chủ đề 1: PHÉP NHÂN ĐA THỨC
Thời lượng: 03 tiết ( Lý thuyết : 02 tiết, luyện tập : 01 tiết)
BƯỚC 1 Vấn đề cần giải quyết trong bài học.
- Nhân đơn thức với đa thức
- Nhân đa thức với đa thức
BƯỚC 2 Nội dung chủ đề bài học
- Số tiết: 3tiết.
Tiết 1 Tiết 1 Nhân đơn thức với đa thức
Tiết 2 Tiết 2 Nhân đa thức với đa thức
BƯỚC 3 Mục tiêu của chủ đề.
1 Kiến thức:
- HS hiểu và nắm vững 2 quy tắc: Nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Nắm được cách nhân 2 đa thức đã sắp xếp
2 Kĩ năng:
- Bước đầu có kĩ năng nhân đa thức với đơn thức, với đa thức; nhân 2 đa thức đã sắp xếp
- Vận dụng giải được một số bài tập đơn giản
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực hướng tới:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân
* Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
6 Nội dung tích hợp
- Sử dụng MTBT
- Giáo dục cho học sinh tính đoàn kết, hợp tác, trách nhiệm, trung thực, giản dị , khoan dung, hạnh phúc qua các hoạt động dạy và học
- Giáo dục HS có trách nhiệm, làm hết khả năng cho công việc của mình
BƯỚC 4 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Trang 2Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
(Sử dụng các động từ hành động để mô tả)
Các NL hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
§1 Nhân
đơn thức
với đa
thức
01 tiết
HS nhận dạng được phép nhân đơn thức với
đa thức
Câu 1.1.1
HS biết cách nhân đơn thức với đa thức
Câu1.1.2
HS thực hiện được phép nhân đơn thức với đa thức
?2; Bài 1(SGK-5)
Vận dụng nhân đơn thức với đa thức vào tìm x, rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, nhân
đa thức với đa thức,
?3; Bài tập 2,3,4,5,6 (SGK
- 6); Bài 1.1.1
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác,tính toán, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, mô hình hóa toán học,
sử dụng công
cụ toán học
§2 Nhân
đa thức
với đa
thức (1t)
+ Luyện
tập (1t)
HS nhận dạng được phép nhân đa thức với đa thức; phép nhân đa thức một biến
HS biết cách nhân
đa thức với
đa thức;
biết cách nhân 2 đa thức một biến Phân biệt được nhân đơn thức với đa thức và đa thức với đa thức
Câu 1.2.1
Thực hiện được nhân
đa thức với đa thức; nhân
2 đa thức một biến
?1; ?2; Bài 7; 8; 10;
15 (SGK – 7;8;9)
Vận dụng nhân
đa thức với đa thức; nhân 2 đa thức một biến vào tìm x, rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức
Bài 9,11,12,13,14 (SGK-8,9); Bài 8,9,10
(SBT -6)
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác,tính toán, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, mô hình hóa toán học,
sử dụng công
cụ toán học
BƯỚC V CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI MỨC ĐỘ YÊU CẦU ĐƯỢC MÔ TẢ:
Các câu hỏi chính:
Câu 1.1.1 Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Công thức tổng quát?
Câu 1.1.2 Nhận dạng phép tính: (-2x3).(2x2 –x + 0,5)? Áp dụng quy tắc hãy thực hiện phép tính đó
Câu 1.2.1 Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
Các bài tập:
-Bài 1.1.1: Làm tính nhân: (x +1)(x2 – 2)
- ?2; ?3; Bài tập 1,2,3,4,5,6 (SGK - 6);
- ?1; ?2; Bài 7; 8; 9; 10;11; 12; 13; 14; 15 (SGK – 7;8;9)
- Bài 8,9,10(SBT-6)
Trang 3Ngày soạn: 4/9/2020
Ngày giảng:7/9/2020
Tiết PPCT: 1 Tiết CĐ: 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu, nhớ được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, biết tóm tắt quy tắc dưới dạng công
thức
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện được
phép nhân đơn thức với đa thức
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người
khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4.Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính cần cù, cẩn thận, chính xác, chủ động, ham học hỏi
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục cho HS tính trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính
toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực làm chủ bản thân
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực
sử dụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 GV: Bảng phụ, phấn màu.SGK
2 HS: Ôn quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, nhân hai đơn
thức
III Phương pháp và KTDH
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và GQVĐ,hoạt động nhóm,luyện tập
KTDH:Đặt câu hỏi, chia nhóm,giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ :Giới thiệu nội dung chương trình (3p)
- GV nêu một số yêu cầu cơ bản về sách, vở, đồ dùng học tập của bộ môn
- Tài liệu tham khảo: Để học tốt đại số 8 của Nguyễn Vĩnh Cận, Vũ Thế Hựu và Hoàng
Chúng; Toán nâng cao và các chuyên đề Đại số 8 của Nguyễn Ngọc Đạm, Nguyễn Việt
Trang 4Hải và Vũ Dương Thụy; Bồi dưỡng năng lực tự học Toán 8 của Đặng Đức Trọng, Nguyễn Đức Tấn…; Toán nâng cao Đại số của Nguyễn Vĩnh Cận;…
- GV giới thiệu chương trình đại số 8 và chương I:
+ Đại số 8 gồm 4 chương:
Chương I Phép nhân và phép chia đa thức;
Chương II Phân thức đại số;
Chương III Phương trình bậc nhất một ẩn;
Chương IV Bất phương trình bậc nhất một ẩn
3.Bài mới:
Hoạt động 1:Trò chơi khởi động:5’
GV: 3 tổ mỗi tổ cử 3 đại diện lần lượt lên bảng thực hiện các yêu cầu sau
Người thứ nhất: Viết một đơn thức và 1 đa thức tùy ý (đa thức không quá 3 hạng tử)
Người thứ hai: Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
Người thứ ba: Hãy cộng các tích tìm được của người thứ hai (có thể sửa kết quả nếu người thứ 2 viết sai)
Đội nào làm nhanh, chính xác giành chiến thắng GV: Đặt vấn đề vào bài
Giáo dục cho học sinh tính đoàn kết, hợp tác, có trách nhiệm, làm hết khả năng cho công việc của mình
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hình thành quy tắc
- Mục tiêu: + Kiến thức: học sinh biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
+ Kĩ năng áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức trong các ví dụ cụ thể
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và KTDH:
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và GQVĐ
KTDH:Đặt câu hỏi
-cách thức thực hiện:
GV: Thông qua các ví dụ trong phần trò chơi khởi
động của học sinh giới thiệu: Cách làm như vậy là
thực hiện phép nhân 1 đơn thức với 1 đa thức, kết quả
chính là tích của đơn thức và đa thức vừa viết
? Qua VD trên hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức?
HS: Phát biểu quy tắc.
GV: gọi HS đọc qtắc trong SGK.
HS viết CTTQ trong trường hợp nhân đơn thức A với
đa thức B + C?
? Hãy so sánh quy tắc nhân đơn thức với đa thức và
quy tắc nhân 1 số với 1 tổng?
Áp dụng: Bài 1 (a)-SGK/5
HS: Đứng tại chỗ trình bày
1 Quy tắc:
- Quy tắc: SGK – 4
A( B + C) = A.B + A.C
(A, B, C là các đơn thức)
- Áp dụng: x2
3 1 5
2
Trang 5GV: Lưu ý cho HS dấu của các hạng tử, nhấn mạnh
khi thực hiện phép nhân ta "nhân cả dấu" của các hạng
tử của đa thức
1
2 1
5
2
*Hoạt động 2.2: Áp dụng.
- Mục tiêu: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện được phép nhân đơn thức với đa thức
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và KTDH:
Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm,luyện tập
KTDH:Đặt câu hỏi, chia nhóm,giao nhiệm vụ
-cách thức thực hiện:
GV: yêu cầu HS đọc VD/SGK – 4.
HS: Quan sát cách thực hiện để trả lời câu
hỏi sau
? Nêu các bước để thực hiện phép tính trên?
GV: Nhấn mạnh: Nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức Khi làm quen ta có thể
bỏ qua bước trung gian và nhẩm ngay ra kết
quả:
(– 2x3)(x2 + 5x –
1
2)= – 2x5 – 10x4 + x3
? Yêu cầu của ?2 là gì? So sánh cách viết
phép tính của ?2 với ví dụ vừa xét?
? Cách thực hiện thế nào?
HS: 1 HS lên bảng, dưới lớp cùng làm và
nhận xét
? Đọc bài ?3
-Nêu cách tính diện tích hình thang?
HS: Hoạt động theo nhóm bàn, trình bày kết
quả của nhóm mình, cho các nhóm nhận xét
đánh giá
? Ngoài cách tính diện tích của vườn như
trên còn cách nào khác?
GV: Gợi ý: ta có thể tính đáy lớn, đáy nhỏ,
chiều cao riêng rồi tính S
2 Áp dụng:
*VD: SGk - 4
?2.
(3x y – x xy).6xy
3x y.6xy – x 6xy xy.6xy
6
= 18x y – 3x y + x y
5
?3.
hthang
2
5x + 3 + 3x + y 2y S
2 8x + y + 3 y = 8xy + y 3y
[(5 x +3)+(3 x+ y)].2 y
2
Với x = 3m, y = 2m thì:
Shthang= 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58(m2)
4 Củng cố - Luyện tập(11p)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
GV hỏi : Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý gì?
* Luyện tập:
Trang 6? Y/c của BT 1? Cách làm?
HS: 2 HS làm trên bảng:
+ Câu a: HS TB – yếu
+ Câu c: HS TB – K
GV: Chốt kq, lưu ý dấu trong khi
thực hiện phép tính
Bài 2 (SGK/5)
Lưu ý: Nên rút gọn biểu thức
trước khi thay giá trị để tính.
Bài 3/SGK - 5
? Dạng BT? Cách làm?
GV: Hướng dẫn thu gọn vế trái
bằng cách nhân đơn thức với đa
thức, đưa về dạng tìm x cơ bản
HS: 2hs lên bảng, lớp cùng thực
hiện
GV đưa bài tập bổ sung lên MC
HS: Lần lượt lên bảng, có y/c chỉ
chỗ sai bằng cách gạch chân và
sau đó giải thích
GV: Nhấn mạnh khi tính toán cần
lưu ý dấu của tích
Bài 1/SGK - 5: Làm tính nhân
a)
x (5x – x – ) 5x – x – x
c)
(4x - 5xy 2x)(– xy) – 2x y x y – x y
Bài 2 (SGK/5)
a) x(x-y)+y(x+y) tại x= -6; y=8 x(x-y)+y(x+y) = x2 - xy +yx + y2 = x2 + y2 Thay x= - 6; y= 8 ta có (-6) + 8 = 36 + 64 = 1002 2
Bài 3/SGK - 5: Tìm x biết:
a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30 36x2 – 12x – 36x2 + 27 = 30 15x = 30
x = 30: 15 = 2 b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
*Bài tập bổ sung: Bài giải sau đúng hay sai?
1) x(2x + 1) = 2x2 + 1 (S) 2) (xy2 – 2xy)(– 3x2y) = 3x3y + 6x3y2 (S) 3) 3x2(x – 4) = 3x3 – 12x2 (Đ)
4)– x 4x – 8 – 3x3 2 6x
– x 2x 2 – x x
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(5p)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- BTVN: 1(b) ; 2; 4; 5; 6/SGK - 5; 6 và 1 - 5/SBT
Hướng dẫn bài 4: Thực hiện các phép tính đã biết, thu gọn đa thức kết quả cuối cùng
không còn xuất hiện x trong biểu thức
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau: Xem trước §2 Nhân đa thức với đa thức
V Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 4.9.2020
Ngày giảng:11.9.2020
Tiết PPCT: 2 Tiết CĐ: 2
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu, nắm vững quy tắc phép nhân đa thức với đa thức và thực hiện đúng theo quy tắc;
biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện phép
nhân đa thức Vận dụng thành thạo quy tắc nhân đơn, đa thức
Trang 73 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được
ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính cần cù, cẩn thận, chính xác, chủ động, ham học hỏi
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính giản dị.
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực làm chủ bản thân
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực
sử dụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 GV: Bảng phụ (Máy chiếu) ghi cách trình bày thứ hai của VD và BT 9/SGK - 8
2 HS: Ôn cách nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
III Phương pháp và KTDH
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và GQVĐ,hoạt động nhóm,luyện tập
KTDH:Đặt câu hỏi, chia nhóm,giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động học.
1.Ổn định lớp (1p):
2 Kiểm tra bài cũ -– Khởi động:(5p):
HS1: Phát biểu quy tắc
nhân đơn thức với đa
thức, viết dạng tổng quát
Chữa BT2a/SGK – 5?
- Q.tắc: SGK – 4 x( x – y) + y(x + y)
= x2 – xy + xy + y2 = x2 + y2
Tại x = – 6 ; y = 8 biểu thức có giá trị là:
(– 6)2 + 82 = 100
3 4 3
HS2:
Chữa BT 5/SGK - 6
a) x(x – y) + y(x – y) = x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2
b) xn – 1 (x + y) – y(xn – 1 + yn – 1 )
= xn + xn – 1 y – xn – 1 y – yn = xn – yn
5 5
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Thực hiện ví dụ, rút ra quy tắc (10’)
- Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết tóm tắt quy tắc dưới dạng công thức
-Thời gian: 10’
- Phương phápvà KTDH:
PP: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, tự nghiên cứu
KTDH:Đạt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sáng tạo
Trang 8GV yêu cầu HS đọc ví dụ và làm theo gợi ý/
SGK trang 6
HS: Đọc gợi ý cách làm ở SGK.
1 HS lên bảng làm, lớp cùng làm
GV: Cho HS nhận xét và hướng dẫn trình bày
hoàn chỉnh
- Giới thiệu cách làm như trên là ta đã thực hiện
phép nhân đa thức với đa thức
Kết quả tìm được là tích của đa thức (x – 2) và
(6x2 – 5x + 1)
? Để nhân 1 đa thức với 1 đa thức làm ntn?
HS phát biểu được quy tắc; phân rõ các bước
làm theo quy tắc
GV : Với A, B,C,D là các đơn thức hãy viết
quy tắc trên dưới dạng tổng quát
? Tích của hai đa thức có dạng như thế nào
GV yêu cầu HS làm ?1 / SGK trang 7
GV: Có thể bỏ qua bước trung gian, nhân theo
công thức tổng quát trên
GV: (chiếu màn hình) nội dung chú ý về cách
thực hiện phép nhân theo cột
Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu cách trình bày
? Nêu cách nhân hai đa thức theo cột?
- Cách này nên được áp dụng khi nào?
GV chốt cho HS : Cách 2 chỉ nên dùng với 2
đa thức 1 biến đã thu gọn và sắp xếp Khi viết
các tích riêng, các đơn thức đồng dạng viết
vào cùng 1 cột.
1 Quy tắc:
a) Ví dụ: Làm tính nhân
(x-2).(6 x2 -5x+1)
= x.6 x2+ x.(-5x )+ x.1+(- 2) 6 x2
+(-2).(-5x) + (-2).1 = 6 x3- 5x2+ x - 12 x2+ 10x - 2
= 6 x3- 17 x2+11x - 2
b) Quy tắc: SGK - 7
(A+ B)(C+D)= AC+AD+BC + BD
?1
(
1
2xy-1)( 3
x - 2x - 6)
=
1
2xy. x3+
1
2xy.(-2x) +
1
2xy.(-6)
+(-1).x3 +(-1).(-2x) +( -1).(-6)
=
1
2 x4y - x2y - 3xy- x3 + 2x + 6
C2:
1 ( xy – 1) x – 2x – 6 2
1
x y – x y – 3xy – x 2x 6 2
c) Chú ý: SGk – 7.
*Hoạt động 2: Áp dụng (14’)
- Mục tiêu: Vận dụng được quy tắc nhân đa thức Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Thời gian: 14’
- Phương pháp và KTDH:
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và GQVĐ,hoạt động nhóm,luyện tập
KTDH:Đặt câu hỏi, chia nhóm,giao nhiệm vụ
-Cách thức thực hiện:
Trang 9GV yêu cầu HS làm bài ?2, ?3/ SGK trang 7
HS đọc bài, xác định cách làm theo quy tắc, lựa
chọn cách trình bày
HS: 2 HS làm ?2a trên bảng bằng hai cách, dưới
lớp chia nhóm theo bàn phân công thành viên
làm hai cách rồi nhận xét đối chiếu kết quả
HS: 1 HS làm phần b trên bảng, dưới lớp cùng
làm và nhận xét
GV: Tổng kết đánh giá bài làm của HS (chú ý cho
các em tránh mắc lỗi nhầm dấu, nhân còn bỏ sót,
thu gọn còn sai )
? Đọc ?3? Nêu cách tính dt hình chữ nhật?
HS: làm bài theo nhóm Gv phân công các nhóm
đổi chéo bài nhận xét giữa các nhóm
Yêu cầu: HS rút ra cách làm khoa học
- Rút gọn BT trước khi tính gtrị
Lưu ý: khi x = 2,5 ta viết x =
5 2
5
2 thì khi tính toán
sẽ đơn giản hơn
? Cách cách làm khác không?
GV: Tích hợp giáo dục đạo đức cho HS tính đoàn
kết, hợp tác, trách nhiệm, giản dị
2 Áp dụng:
?2
a) (x+ 3)(x2 + 3x – 5) = x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 + 6x2 + 4x – 15
b) (xy – 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy – xy – 5
= x2y2 + 4xy – 5
?3
Dtích hcn là:
S = (2x + y)(2x – y)
= 4x2 – 2xy + 2xy – y2 = 4x2 – y2
Khi x = 2,5m và y = 1m thì dtích hcn là:
S = 4.(2,5)2 – 12 = 25 – 1
= 24(m)2
4.Củng cố - Luyện tập(10p):
- Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức?
- Có mấy cách trình bày phép nhân 2 đa thức?
- Ứng dụng của phép nhân hai đa thức trong dạng BT nào?
- GV chốt lại các kiến thức của bài
* Luyện tập:
Yêu cầu làm BT 7/ SGK
HS: Làm vào vở, 2hs lên bảng
Gọi HS nhận xét bài bạn, phân tích
chỗ làm sai nếu có.
? Từ kq của câu b hãy suy ra kq của
phép tính: (x 3 – 2x 2 + x – 1)(x – 5)?
? Có nhận xét gì về các đa thức ở hai
phép nhân?
? So sánh kết quả của hai phép nhân
trên
Bài 7/SGK - 8 Làm tính nhân
b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x)
= 5x3 – x4 – 10x2 + 2x3 + 5x – x2 – 5 + x
= – x4 + 7x3 –11 x2 + 6x– 5
Từ đó ta có:
(x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5)
= (x3 – 2x2 + x – 1)[(-1)(5– x )]
= -[(x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x)]
= - [– x4 + 7x3 –11 x2 + 6x– 5]
= x4 – 7x3 + 11 x2 – 6x+ 5
HS: + Đọc yêu cầu BT.
+ Nêu cách làm
Bài 9/SGK - 8
1) - 1008
Trang 10+ HS hoạt động nhóm theo bàn, báo
cáo kết quả
H nhóm bạn nhận xét
2) – 1 3) 9 4)
133 64
5.Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau( 5p):
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- BTVN: Làm bài 8, 10/SGK và 6,8,9/SBT
- Xem trước các bài tập trang 8 và 9, giờ sau luyện tập.
- Gợi ý bài tập 8: Chứng minh
a) ( x - 1) ( x 2 + x + 1) = x3 -1
C1: Biến đổi 2 vế bằng biểu thức trung gian
C2: Biến đổi vế này bằng vế kia
C3 : Xét hiệu
Bài tập trên dùng cách biến đổi vế trái bằng cách nhân 2 đa thức
- Chuẩn bị MTCT
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………