1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 5 tuan 14CKT

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 194,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Daùn leân baûng tôø giaáy ghi noäi dung gôïi yù 3, daøn yù 3 phaàn cuûa 1 bieân baûn cuoäc hoïp - HS laøm baøi theo nhoùm. - Caû lôùp vaø giaùo vieân nhaän xeùt[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai

Ngày soạn: 22/ 11/ 2008

Ngày giảng: Thứ ba ngày 25/ 11/ 2008

Tiết 1 :Tập đọc

Bài dạy : Chuỗi ngọc lam

Phun - tơn o - xlơ ( Nguyễn Hiến Lê dịch)

I Mục tiêu: HS

1 Đọc lu loát ,diễn cảm toàn bài, phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách

từng nhân vật; cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng ,thật thà

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời cótấm lòng nhân hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác

II Hoạt động dạy học:

A KTBC :

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài: Trồng rừng ngập mặn, trả lời câu hỏi ( SGK )

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- 1 H đọc toàn bài

- GV và 1 HS nối tiếp nhau đọc bài

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài : + Đoạn 1 : Từ đầu yêu quý

- H đọc câu hỏi 1,2 ( SGK ) trả lời

- H đọc diễn cảm theo lối phân vai

* ý 1: Tình cảm của cô bé đối với ngời chị đã thay mẹ nuôi mình.

Đoạn 2 : - 1 H đọc

- 3 H nối tiếp nhau đọc 3 đoạn nhỏ trong đoạn 2

+ Luyện đọc theo cặp

- H đọc câu hỏi 3,4 ( SGK ) trả lời

- H đọc diễn cảm theo lối phân vai

* Hiểu : Các nhân vật trong truyện đều là những ngời tốt.

- Ngời chị

- Em gái

- Chú Pi-e

+ Ngời chị nhận món quà quý

* ý 2 : Chú pi-e nhân hậu, tế nhị Chị cô bé ngay thẳng , thật thà.

- 1 HS đọc lại toàn bài

+ HS trình bày ý nghĩa của câu chuyện

c H S đọc diễn cảm

Trang 2

- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn

- GV - HS nhận xét bạn đọc , tuyên dơng , ghi điểm

3 Củng cố , dặn dò

- 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Đọc bài nhiều lần ở nhà Tập kể chuyện cho ngời thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 :Toán Bài dạy : Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên Mà thơng

tìm đợc là một số thập phân

I Mục tiêu: HS

- Hiểu đợc quy tắc chia một số TN cho một số TN mà thơng tìm đợc là một số TP

- Bớc đầu thực hiện đợc phép chia theo YC trên

II Hoạt động dạy học:

+ VD1 : Nêu bài toán

- Hiểu : Muốn tìm cạnh hình vuông lấy chu vi chia cho 4 cạnh

Số bị chia là 27, số chia là 4 và đều là các số tự nhiên

- HS hiểu quy tắc qua hai VD trên và phát biểu thành lời

- HS vận dụng quy tắc tự cho VD

Trang 3

4 Củng cố, dăn dò:

- 2 HS nhắc lại quy tắc

- Dăn HS về nhà làm tất cả các bài tập của bài này vào vở BT

Tiết 3 : Chính tả ( nghe - viết ) Bài dạy: Chuỗi ngọc lam

1 Giới thiệu bài :

GV nêu MĐYC của tiết học

2 Hớng dẫn HS viết chính tả:

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Hiểu nội dung đoạn đối thoại ( Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm để muatặng chị chuỗi ngọc, chú đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua đợc chuỗingọc.)

- HS làm việc cá nhân ,hoàn chỉnh mẩu tin

- HS đọc bài đã điền : đảo, hào,dạo, trong, tà , và , trớc , trờ , vào, chở, trả ,

5 Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài viết sau

- Thu bài về chấm

Tiết 4 : Khoa học Bài dạy : Gốm xây dựng : Gạch - ngói

I Mục tiêu : HS biết

- Kể tên một số đồ gốm

- Phân biệt gạch ngói với các loại đồ sành , sứ

- Kể tên một số loại gạch , ngói và công dụng của chúng

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói

II Hoạt động dạy -học

A KTBC :

? Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng?

? Nêu ích lợi của đá vôi

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Bớc 1: Làm việc theo nhóm, theo các yêu cầu sau :

- Kể đợc tên một số đồ gốm

- Phân biệt đợc đồ gạch ngói với các loại đồ sành , sứ

Trang 4

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện nhóm lên trình bày trớc lớp

* Kết luận :

- Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét

- Gạch, ngói, nồi đất đợc nung ở nhiệt độ cao, không tráng men

- Đồ sành, sứ là những đồ gốm đợc tráng men Đồ sứ đợc làm bằng đất sét trắng ,cách làm tinh xảo

Bớc 1: Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch , ngói

- Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti

- Thả viên gạch, ngói khô vào nớc thấy có vô số bọt nhỏ thoát ra nổi lên mặt nớc vì

n-ớc tràn vào các lỗ nhỏ li ti đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí

Bớc 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhắc nhở : Gạch ngói thờng xốp , dễ vỡ vì vậy cần lu ý khi vận chuyển

I Muùc tieõu :

Sau khi hoùc baứi naứy, HS bieỏt :

- Caàn phaỷi toõn troùng phuù nửừ vaứ vỡ sao caàn toõn troùng phuù nửừ

- Treỷ em coự quyeàn ủửụùc ủoỏi xửỷ bỡnh ủaỳng, khoõng phaõn bieọt trai hay gaựi

- Thửùc hieọn caực haứnh vi quan taõm, chaờm soực, giuựp ủụừ phuù nửừ trong cuoọc soỏnghaứng ngaứy

II Taứi lieọu vaứ phửụng tieọn :

- Tranh aỷnh, baứi thụ, baứi haựt, truyeọn noựi veà ngửụứi phuù nửừ Vieọt Nam

- Theỷ maứu

III Hoaùt ủoọng daùy hoùc:

A KTBC:

Trang 5

B Bài mới:

1 GTB:

2 Các họct động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin / 22

* Mục tiêu : HS biết những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong gia đình và

ngoài xã hội

* Cách tiến hành :

- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ

- HS nắm nhiệm vụ

- Các nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung một số bức ảnh trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý :

? Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội mà

em biết ?

- HS thảo luận

- HS trình bày ý kiến

? Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng ?

- HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1

* Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng

giữa trẻ em trai và em gái

* Cách tiến hành :

- Giáo viên giao nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày ý kiến

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Gv bổ sung

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (bài tập 2)

* Mục tiêu : HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng

phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

* Cách tiến hành :

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 2 và hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thông quaviệc giơ thẻ màu

- Giáo viên nêu từng ý kiến

- HS bày tỏ thái độ theo quy ước

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 6

- HS tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêuthương.

- Sưu tầm bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ nói chung và người phụ nữViệt Nam nói riêng

Thø ba Ngµy so¹n: 23/ 11/2008

Ngµy gi¶ng:Thø t ngµy 26/ 11/ 2008

TiÕt 1:Toán Bµi d¹y: LUYỆN TẬP

- Cả lớp làm vào vở rồi sửa

- HS nhắc lại qui tắc thực hiện các phép tính

Bài 2 : HS đọc đề bài.

- Gv hướng dẫn HS làm BT

- Cả lớp làm vào vở rồi sửa

Bài 3:

- HS đọc đề bài

- Gv hướng dẫn HS giải

- Cả lớp làm vào vở

- Gv chấm, chữa bài

Trang 7

3 Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT 4 và VBTT

- CBBS: “Chia một số tự nhiên cho một số thập phân”

Tiết 2: Luyện từ và câu Bài dạy: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I Mục tiêu:

- Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại : danh từ, đại từ ; quy tắc viết hoadanh từ riêng

- Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ

II Đồ dùng dạy học:

- Vài tờ giấy khổ lớn ghi nội dung cần ghi nhớ và ghi các bài tập

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đặt câu có sử dụng các cặp QHT

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1:

- HS trình bày đúng định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng đã học.

- Giáo viên dán giấy khổ lớn ghi nội dung cần ghi nhớ

- Giáo viên dán giấy khổ lớn ghi nội dung cần ghi nhớ

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- HS đọc lại kết hợp nêu ví dụ

Bài tập 3:

- Giáo viên dán giấy khổ lớn ghi nội dung cần ghi nhớ

- HS nhắc kiến thức về đại từ

- HS đọc lại kết hợp nêu ví dụ

- HS đọc thầm lại đoạn văn ở bài tập 1 ; làm việc theo cặp

Trang 8

- HS phát biểu ý kiến

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 4:

- HS làm việc cá nhân

- 4 HS làm vào giấy khổ lớn, mỗi em một ý

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- 4 HS dán bài lên bảng và trình bày

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

3 Củng cốâ, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- CBBS: “Ôn tập về từ loại”

Tiết3: Lịch sử Bài dạy : THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I Mục tiêu :

Học xong bài này, HS biết :

- Diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

III Hoạt động dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB.

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên giới thiệu bài kết hợp sử dụng bản đồ để chỉ các địa danh thuộc căncứ địa Việt Bắc

- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

+ Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc ?

+ Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

+ Nêu ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

- HS thảo luận

Trang 9

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên đưa câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu tại sao địch âm mưu mở cuộc tấncông qui mô lên Việt Bắc

- HS quan sát hình 2, nghe nắm diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông1947

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp và theo nhóm

Giáo viên hướng dẫn HS hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

- Giáo viên dùng lược đồ thuật lại diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông1947

3 Củng cố, dăn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- CBBS: “Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950”

Tiết 4: Kể chuyện Bài dạy: PA – XTƠ VÀ EM BÉù

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của thầy (cô), HS kể được từng đoạn, toàn bộ

câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thươngcon người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người mộtphát minh khoa học lớn lao

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh minh hoạ

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm bài cũ:

- HS kể một việc làm tốt để bảo vệ môi trường

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên kể lần 1

Trang 10

- Giaựo vieõn keồ laàn 2 keỏt hụùp giụựi thieọu tửứng hỡnh aỷnh minh hoaù/ saựch giaựo khoa( moói ủoaùn vụựi gioùng phuứ hụùp).

- Hoùc sinh nghe

- Hoùc sinh nghe, nhỡn caực hỡnh aỷnh minh hoaù

Hoaùt ủoọng 2: HS keồ tửứng ủoaùn caõu chuyeọn vaứ trao ủoồi yự nghúa caõu chuyeọn.

a Keồ chuyeọn theo nhoựm

- HS ủoùc laàn lửụùt yeõu caàu tửứng baứi taọp

- Giaựo vieõn theo doừi, uoỏn naộn

- HS keồ chuyeọn theo nhoựm, sau ủoự ruựt ra yự nghúa caõu chuyeọn

- Caỷ lụựp vaứ giaựo vieõn nhaọn xeựt, chaỏm ủieồm

b Thi keồ chuyeọn trửụực lụựp

- Moọt vaứi toỏp HS tieỏp noỏi nhau thi keồ tửứng ủoaùn caõu chuyeọn theo tranh

- ẹaùi dieọn nhoựm thi keồ toaứn boọ caõu chuyeọn

- HS trao ủoồi, thaỷo luaọn, ruựt ra yự nghúa caõu chuyeọn

3 Cuỷng coỏ, daởn do:ứ

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS chuaồn bũ noọi dung cho tieỏt keồ chuyeọn tuaàn 15

Thửự tử Ngaứy soaùn: 24/ 11/2008.

Ngaứy giaỷng: Thứ năm ngày 27/ 11/ 2008

Tieỏt 1: Taọp ủoùc Baứi daùy: HAẽT GAẽO LAỉNG TA

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng: bão, khẩu súng, quang trành,

- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ

- Đọc diển cảm toàn bài thơ

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: Kinh thầy, trúc, hào giao thông, trành

- Nội dung: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếunhi, là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳkháng chiến chống Mĩ cứu nớc

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A KTBC:

HS 1: Đọc đoạn 1+ ? Cô bé mua chỗi ngọc lam để tặng ai? Em có đủ tiền muakhông? Chi tiết nào cho biết điều đó? (Tặng chi gái nhân ngày lễ nô en em không đủ tiềnmua: để lên bàn một nắm xu )

Trang 11

HS 2: Đọc đoạn 2+ nêu nội dung của bài? (ca ngợi tấm lòng nhân hậu biết và đem lạiniềm vui cho mọi ngời).

đợc làm ra trong hoàn cảnh nh thế nào? và ý nghĩa ra sao Thì hôm nay cô cùng các em đitìm hiểu bài: “Hạt gạo làng ta”(Trần Đăng Khoa)

- Giải nghĩa: trút ?Tìm từ đồng nghĩa với từ trút(thả, đổ)

- GV: trút ở đây nói với số lợng nhiều bom đạn đổ xuống rất nhiều nhằm nhấn mạnhnổi vất vả khi làm ra hạt gạo trong thời chiến

- Hào giao thông: ?bạn nào hiểu hào giao thông là nh thế nào không?

- Gv trong thời chiến ta phải đào hầm để trú ẩn: sinh sống và làm việc ở trong lòng

đất gọi là địa đạo: có 2 địa đạo nổi tiếng là địa đạo Vĩnh Móc (Quảng Trị), Củ Chi (BếnTre)

HS 4: Đọc khổ thơ 4

- Luyên đọc: Quang trành quết đất

- Giải nghĩa: trành ? em có biết trành có nghĩa gì?

- Quang trành quết đất: HS QS tranh

? Bức tranh vẻ gì?

- Gv: Mặc dù đôi gánh dài quết đất nhng các bạn nhỏ chiều nào cũng gánh phân đểbón cho lúa

HS 5: đọc khổ thơ 5

- HS đọc nốitiếp toàn bài

- HS luyện đọc theo cặp (1 bạn đọc 1 dãy)

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ

+ Toàn bài đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: có, ngọt bùi đắng cay, chết cả cá cờ

- GV để hiểu bài thơ muốn nói gì thì cô cùng các em đi sang phần tìm hiểu bài

b Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc khổ thơ 1

? Em hiểu hạt gạo đợc làm nên những gì?(vị phù sa, nớc hồ, công lao cha mẹ)

HS đọc lại khổ 1: ?nêu ý nghĩa của khổ thơ

ý1: Hạt gạo đợc tạo nên từ những tinh tuý của quê hơng

Trang 12

- GV: ngoài ra hạt gạo làm ra nhờ ai thì chúng ta đi tìm hiểu các khổ thơ tiếp.

- HS đọc khổ thơ 2,3:

? Những hình ẳnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân?

(giọt mồ hôi sa, những tra tháng sáu… bom Mĩ trút lên mái nhà…)

HS đọc khổ thơ 4:

? Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm ra hạt gạo (tới nớc, bắt sâu, bón phân)

- HS: đọc lại khổ thơ 2, 3, 4? Nêu ý nghĩa của đoạn?

ý 2: nổi vất vả của ngời nông dân và công lao của các bạn nhỏ trong quá trình tạo

nên hạt gạo

Để biết đợc tầm quan trọng của hạt gạo thì chúng ta đi tìm hiểu khổ thơ cuối cùng

- HS: Đọc khổ thơ 5

? Hạt gạo làm ra đợc gửi đi đâu?

(gửi ra tiền tuyến, gửi về phơng xa)

? Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”

(vì hạt gạo rất quý, làm nên nhờ công sức của bao ngời.)

- HS đọc lại khổ thơ

ý 3: Tầm quan trọng của hạt gạo trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.

Để đọc đợc bài thơ hay và đúng thì cô cùng các em sang phần luyện đọc

- 2 HS đọc toàn bài, GV nhận xét, ghi điểm

- Nội dung của bài GV ghi bảng

Trang 13

B Bài mới:

1 GTB.

2 Các hoạt động:

Hoạt dộng 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số

- Giáo viên thực hiện từng bước, dẫn dắt từ nhận xét trên

- HS làm ra giấy nháp

- Giáo viên gọi HS nêu miệng các bước Cần nhấn mạnh chuyển phép chia

57 : 9,5 thành 570 : 95

- HS miệng nêu các bước

- HS nêu qui tắc chia

c Ví dụ 2

- Giới thiệu phép chia: 99 : 8,25

- Giáo viên gợi ý để HS tìm ra phép chia: 99 : 8,25 = 9900 : 825

- HS thực hiện: 99 : 8,25 = 9900 : 825

- HS nêu qui tắc chia

d Nêu qui tắc

- Giáo viên đặt câu hỏi và gợi ý để HS tìm ra qui tắc

- Giáo viên sữa chữa và bổ sung

- Giáo viên nêu qui tắc như SGK

- HS nhắc qui tắc chia

Hoạt động 4: Thực hành

Bài 1:

- HS làm bài rồi sửa, thực hiện (so sánh số bị chia với kết quả vừa tìm được)

Bài 2: Tính nhẩm

- Gợi ý cho HS rút ra nhận xét

- Rút ra nhận xét : Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; …

Bài 3:

- HS làm bài rồi sửa

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w