*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.. HĐ chấm và nhận xét bài..[r]
Trang 1- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55
– 8; 56 - 7; 37 – 8; 68 – 9 và kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (a,b)
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hìnhhóa toán học; Giao tiếp toán học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
- ND chơi: tổ chức cho học sinh truyền
điện nêu phép tính và kết quả tương ứng
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 –
8; 56 - 7; 37 – 8; 68 – 9
Trang 2*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp -> Hoạt động cá nhân
- Giáo viên viết phép tình và thực hiện
- Theo dõi giáo viên l mà
- Lấy 55 que tính rồi thaotác trên que tính để tìm rakết quả là 47
- Học sinh nêu cách tính
- Học sinh làm bảng con: 56
- 7 49
37
- 8 29
68
- 9 59
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55
– 8; 56 - 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
Bài 1 (cột 1,2,3):
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2 (a,b):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Giáo viên chấm, chữa bài
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành bài tập
- Học sinh nêu yêu cầu củabài
- Học sinh làm vào bảngcon
*Dự kiến ND bài làm của
HS:
a)45 -9 36
75 -6 69
95 -7 88b)
66 -7 59
96 -9 87
36 -8 28
Trang 3µBài tập chờ:
Bài tập 1 (cột 4,5) (M3, M4)
-Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo
với giáo viên
Bài tập 3 (M4)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo
với giáo viên
-GV phỏng vấn HS
c)87 -9 78
77 -8 69
48 -9 39
- Học sinh làm bài vào vở
*Dự kiến KQ bài làm của
HS:
a) x+9=27 b)7+x=35
x=27–9 x=35–7
x=18 x=28
- Học sinh tự làm bài vào PHT
-Học sinh báo cáo KQ với GV
a) 65
- 8 77
15
- 9 6b)56
- 9 88
46
- 7 39c) 58
- 9 49
35
- 7 28
- Học sinh làm bài vào vở:
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
- Gv chốt KT bài học
Trang 4- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong
bài Chú ý các từ: abc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*Tích hợp GDBVM: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia
đình
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Vănhọc; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-Nội dung chơi;
-HS tham gia chơi
- Bình chon bạn thi tốt nhất
Trang 5+ Quà của bố đi câu về có những gì?
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc lời
kể chậm rãi, lời giảng giải của người cha
ôn tồn
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước
lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng
lần lượt, chia lẻ ra thì yếu, sức mạnh,
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước
lớp.
- Giải nghĩa từ: va chạm, dâu (con dâu),
rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một
túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/ cả
trai,/ gái, /dâu,/ rể lại và bảo://
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi
- Học sinh lắng nghe, theodõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cánhân, cả lớp)
-HS chia sẻ đọc từng câutrước lớp (2-3 nhóm)
+Học sinh nối tiếp nhau đọctừng câu trong bài trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọctừng đoạn trong bài kết hợpgiải nghĩa từ và luyện đọccâu khó
- Học sinh hoạt động theocặp, luân phiên nhau đọctừng đoạn trong bài
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
Trang 6thong thả / bẻ gãy từng chiếc một cách
dễ dàng.//
+ Như thế là/ các con đều thấy rằng /
chia lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên
dương các nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọnnhóm đọc tốt
- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh
chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài
đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1,
M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ
trước lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Các con của ông cụ có thương
yêu nhau không? Từ ngữ nào cho
biết điều đó?
+ Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Người cha bảo các con mình làm
Trang 7gì?
(GV đưa tranh)
+ Tại sao 4 người con không ai bẻ
gãy được bó đũa? (M3, M4)
+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Một chiếc đũa đựơc ngầm so
muốn khuyên các con điều gì?
- Cho các nhóm thi đọc truyện
+ Cả bó đũa được so sánh với bốnngười con
+ Chia lẻ có nghĩa là tách rời từng
cái
+ Hợp lại có nghĩa là để nguyên cả
bó như bó đũa (đoàn kết)
- Anh em phải đoàn kết thương yêuđùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mớitạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽyếu đi
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng
Trang 85 HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau
=> Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Anh em phải đoàn kết thươngyêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽyếu đi
=> Môi hở răng lạnh/ Anh em như thể tay chân,…
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo nhân bố và bốn người con cho cả nhà nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Nhắn tin
HĐNG (Văn hóa giao thông)
Bài 4 GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN TRONG THAM GIA GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được giúp đỡ người khác gặp khó khăn trên đường khi tham gia
giao thông là thể hiện nếp sống văn minh.
2 Kĩ năng: Có hành động đẹp giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn trên đường.
3 Thái độ: HS thực hiện và vận động bạn bè, người thân có ý thức giúp đỡ người
khác khi gặp khó khăn trên đường.
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh ảnh về những hành động biết giúp đỡ người gặp khó khăn khi
tham gia giao thông trên đường cũng như một số tranh ảnh về những hành động chưa biết giúp đỡ người khác.
- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về giao thông trong đồ dùng học tập của trường.
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2
2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) Trải nghiệm(5p)
- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng
và chia sẻ những trải nghiệm của bản
thân về việc giúp đỡ người khác khi
tham gia giao thông trên đường:
+ Ở lớp, những bạn nào tự đi bộ đến
trường?
+ Khi đi đi bộ trên đường em đã bao
giờ gặp một người nào đó cần mình giúp
− HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Trang 9đỡ không? Ví dụ như một cụ già hay
một em nhỏ muốn sang đường, hay một
người nào đó sơ ý bị té hay là một người
đau chân mà xách đồ nặng,… Em hãy
chia sẻ cho các bạn trong lớp cùng nghe
về những tình huống đó.
+ Khi họ cần giúp đỡ thì em có sẵn
sang giúp họ không? Em đã làm gì trong
những tình huống như vậy?
2) Hoạt động cơ bản: (10p) Nghiên cứu
truyện
− GV yêu cầu HS đọc truyện “Đi
chậm thôi bạn nhé” (tr 16) và thảo luận
theo các câu hỏi cuối truyện đọc.
− HS trao đổi thảo luận theo nhóm
lớn hoặc nhóm đôi.
Câu 1: Tại sao Thanh phải nghỉ học mấy
hôm?
Câu 2: Vì sao Trang rất vui khi thấy
Thanh đi học lại?
Câu 3: Trang đã giúp đỡ Thanh đi đến
trường bằng cách nào?
Câu 4: Em có muốn kết bạn với Trang
không? Tại sao?
− GV mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Để HS hiểu rõ hơn về làn đường
dành cho xe đạp, ngoài việc HS quan sát
trong sách, GV còn có thể trình chiếu
video clip hoặc các tranh ảnh.
- Cho HS xem thêm một số tranh ảnh về
những hành động đẹp biết giúp đỡ
người khác.
3) Hoạt động thực hành (10p)
- HS quan sát hình trong sách và thảo
luận nhóm 4 câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu gặp
các trường hợp đó? Tại sao em làm như
vậy?
- HS đại diện các nhóm trả lời và nhóm
- Hs trả lời
+ Thanh phải nghỉ học mấy hôm vì Thanh
bị té, cổ chân bị sưng không thể đi học được.
+ Khi thấy Thanh đi học lại, Trang rất vui
vì đã có bạn đi cùng đến trường cho vui + Nhưng chân Thanh còn đau lắm nên cần được giúp đỡ Thế là Trang đã xách cặp dùm bạn và còn đưa vai cho bạn vịn vào và còn dặn Thanh là đi chậm thôi nhé! Hành động của Trang thật đẹp đúng không các em?
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Trang 10khác bổ sung HS giải thích vì sao?
- Sau đó GV tùy tình huống chốt lại kết
luận sau: Giúp đỡ người gặp khó khăn
trên đường là thể hiện nếp sống văn
minh.
4) Hoạt động ứng dụng (10p)
a Gv yêu cầu HS đọc mẫu chuyện trong
SGK?
- GV nêu câu hỏi: Theo em, tại sao
Long từ chối lời đề nghị giúp đỡ của
Khôi.
- Gọi đại diện 2 nhóm trả lời và nhóm
khác bổ sung.
- GV chốt ý: Giúp đỡ người khác phải
có lòng chân thành và lời nói phải nhẹ
nhàng, dễ nghe.
b GV yêu cầu HS đóng vai tình huống
vừa rồi.
- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai.
- Mời 2 nhóm lên đóng vai, các nhóm
khác nhận xét.
- GV chốt ý:
Lời nói lịch sự, chân thành
Là món quà quý bạn dành cho ta
Hành động chu đáo thiết tha
Nối tình bè bạn dẫu xa cũng gần
- HS thảo luận nhóm đôi tìm ra câu trả lời.
- HS thảo luận nhóm và đóng vai
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiếng việt LUYỆN ĐỌC MỘT NGƯỜI ANH(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết đọc đúng, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện Một người anh
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
3 Thái độ
- Có thái độ yêu quý và trân trọng tình cảm của người thân trong gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Hs đọc đoạn văn nói kể về món quà tặng bố
nhân ngày sinh nhật.
Hs đọc từ tiếng khó
Trang 11- Hs đọc nối tiếp câu
- Đọc từ tiếng khó
- Đọc đoạn
- Hs đọc theo đoạn
3.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
- Chọn câu trả lời đúng
a Cậu bé ở công viên nói gì khi ngắm xe đạp của
Sơn
b Sơn khoe chiếc xe anh tặng với thái độ như thế
nào?
c Nghe câu trả lời của Sơn cậu bé ước gì?
d Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai - là gì?
e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai - làm
gì?
- Luyện đọc lại
C.Củng cố dặn dò(3’)
- Gv nx tiết học.
a Chiếc xe đẹp thật.
b Tự hào, mãn nguyện.
c Ước mình trở thành một người anh mua được xe cho em
d Cậu bé là người anh tốt.
e Anh trai tặng Sơn xe đạp.
- Hs đọc bài trong nhóm
- Hs đọc cá nhân
Thực hành Toán
ÔN TẬP BẢNG TRỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố bảng trừ 15, 16,17,18 trừ đi một số, cách tìm số hạng.
- Củng cố cách giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ, tìm số hạng và giải toán.
3 Thái độ: Hs hăng hái phát biểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:( 5’) - GV gọi 2hs lên bảng làm, lớp làm nháp - Hs nhận xét, nêu lại cách đ.tính và tính - GV nhận xét và cho điểm B.Bài mới 1 Giới thiệu bài : (1’) 2 Hướng dẫn hs làm bài tập: (28’) Bài 1 - Hs đọc yêu cầu - Hs lên bảng làm bài - Gv và hs nx Bài 2 - Gọi hs đọc yêu cầu 45 – 27 86 – 48 Bài 1: Tính a/25 45 55 65 36
7 8 6 9 7
b 36 46 57 27 48
9 8 9 8 9 Bài 2: Đặt tính rồi tính
86 - 68 97 - 79 75 - 57
Trang 12- Gọi hs đọc bài toán
- Hd hsgiải Gọi hs giải
x + 17 = 76 29 + x = 54
Bài 5
Năm nay Núi có số tuổi là:
35 - 28 = 7 (tuổi) Đáp số: 7 tuổi.
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (cột 1), bài tập 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hìnhhóa toán học; Giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh - Học sinh tham gia chơi
Trang 13đáp số: Giáo viên đưa ra phép tính cho
học sinh nêu kết quả, dạng 55-8, 56-7,
37-8, 68-9
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và
tuyên dương những học sinh trả lời đúng
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 –
38; 46 - 17; 57 – 28; 78 – 29
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
- Giáo viên viết lần lượt các phép trừ lên
bảng và yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Vài học sinh nêu cách đặttính và tính
- Học sinh làm bài vào bảngcon và bảng lớp-> tương tác-> chia sẻ:
Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
Bài 1 (cột 1,2,3):
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài 1
- Gọi học sinh nêu cách làm
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả
- 48 - 27 - 19
48 59 47c) 98 88 48
- 19 - 39 - 29
Trang 14- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo
với giáo viên
-GV phỏng vấn HS
79 49 19
- Học sinh nêu cách thựchiện
- 1 học sinh đọc bài toán
- Học sinh tóm tắt và giải bàivào vở:
Bài giải.
Số tuổi của mẹ năm naylà:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- Học sinh trình bày bài vàovở:
a) 75 45
- 39 - 37
36 8 b) 76 56
- 28 - 39
48 17 c) 87 77
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
Trang 152 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội
dung Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời
kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
*THGDBVMT: Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự
học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luậnlogic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 5 tranh minh họa nội dung truyện
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thựchành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
-TBHT điều hành T/C : Thi kể chuyện
đúng, hay và hấp dẫn
- ND tổ chức cho học sinh thi kể lại câu
chuyện Bông hoa niềm vui
- Cho học sinh nhận xét
- Học sinh tham gia thi kể
- Học sinh nhận xét
Trang 16- Giáo viên nhận xét chung.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh Làm việc theo nhóm
*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC.HS nêu yêu cầu của bài
- Lưu ý không phải mỗi tranh minh họa 1
đoạn chuyện (đoạn 2: tranh 2 và 3)
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, kể
trong nhóm và nhận xét cho nhau
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- TBHT mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- 1 học sinh nêu vắn tắt nộidung từng tranh (M4)
+ Tranh1: Các con cãi nhaukiến người cha rất buồn vàđau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi cáccon đến và đố các con, ai bẻgãy được bó đũa sẽ được chathưởng
+ Tranh 3: Từng người cốgắng hết sức để bẻ bó đũa
mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo
bó đũa và bẻ từng cái mộtcách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người conhiểu ra lời khuyên của cha.-1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Kể chuyện theo nhóm Họcsinh tiếp nối nhau kể từngđoạn của câu chuyện trongnhóm Hết 1 lượt lại quay lại
từ đoạn 1 thay đổi người kể.Học sinh nhận xét cho nhau
Trang 17- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện
- Lần 2: Học sinh tự đóng vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
về nội dung – cách diễn đạtcách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình
- Các nhóm cử đại diện thi
kể trước lớp
- Học sinh nhận xét, bìnhchọn cá nhân, nhóm kể hay
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Học sinh dựng lại câuchuyện theo vai (có thể sángtạo: nói lời của người anh,người em lúc cãi vã lờingười cha buồn phiền, lờicủa các con khi bẻ bó đũa,lời của các con khi thấy đượclợi ích của việc đoàn kết yêuthương nhau, sống thuận vớianh chị em
- Học sinh tự đóng vai
- Cả lớp nhận xét bình chọnbạn kể hay
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoànkết, thương yêu nhau
*Cách tiến hành:
Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện
trên?
*GV kết luận: Chúng ta phải biết yêu
thương nhau sống hòa thuận với anh chị
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 18M2 trả lời CH2
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh: Phải biết yêu thương nhau sống hòa thuận với anhchị em
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của cha hoặccủa một trong bốn người con
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Hai anh em
Chính tả (Nghe - viết) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa, trìnhbày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗichính tả
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Vănhọc; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
Cho học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp,
nết càng ngoan
- Học sinh tham gia chơi
Trang 19thanh ?/~.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung đoạn văn xuôi để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả:
Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
viết và cách trình bày qua hệ thống câu
hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Tìm lời của người cha trong bài chính
tả.
+ Lời của người cha được ghi sau những
dấu câu nào?
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng khó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào
bảng con
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay
+ Lời của người cha được
ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Câu chuyện bó đũa
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe
Trang 20cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa
trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1
ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc
- Tư thế ngồi: Tuấn Anh, Trâm Anh, Bắc
- Cách cầm bút: Kiệt, Kì Anh,Tuấn Anh
- Tốc độ: Trâm Anh, Bảo Trâm,
- Học sinh viết bài vào vở
4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả l/n.
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Hoạt động cá nhân
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 3a: Trò chơi: Truyền điện
- Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau thi
tìm tiếng chứa âm l/n
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớpxem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
Trang 21- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh
viết sai lần sau
- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm l/n
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10
lần) Xem trước bài chính tả sau: Tiếng võng kêu
Ngày soạn:02/12/2020
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 09 tháng 12 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính phép trừ có nhớ trong
phạm vi 100, dạng đã học và giải bài toán về ít hơn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (cột 1,2), bài tập 3, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hìnhhóa toán học; Giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 22- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
học sinh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Luyện tập.
- Học sinh mở sách giáokhoa, trình bày bài vào vở
2 HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu:
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
nhân – chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu
cầu
- Cho học sinh tự nhẩm và nêu
kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: Làm việc cá nhân
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Cho học sinh làm vào bảng
con
Bài 4: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
6=9 16-7=9 17-8=918-9=9
8=6 15-7=8 16-9=7 13-6=7
14-15- 8 = 714- 6 = 8
17 – 9 =8
13 – 7 =
6
15-9 = 616-8 =8
14-5 =9
13- 9 =4
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài-> chia sẻ
15 – 5 - 1 = 9 16 - 6 – 3= 7
15 - 6 = 9 16 - 9 = 7
- Lắng nghe
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài-> chia sẻ-> thống nhất KQ:
a) 35
- 7 28
72
- 36 3
b)81
- 9 72
50
- 17 33
- Học sinh làm bài-> chia sẻ-> thốngnhất
Trang 23-Yêu cầu học sinh làm bài rồi
báo cáo với giáo viên
Bài tập 5
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi
báo cáo với giáo viên
Bài giải:
Số lít sữa chị vắt được là:
50 - 18 = 32 (lít) Đáp số: 32 lít sữa
- Học sinh tự làm rồi báo cáo kết quảvới giáo viên:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Bảng trừ
Tập đọc NHẮN TIN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các cau hỏitrong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
Trang 244 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Vănhọc; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một vài mẩu tin nhắn viết sẵn
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
- Nội dung: Khi chúng ta có việc cần đi ra
ngoài hay đến nhà ai đó nhưng không gặp
được mà chúng ta muốn dặn dò vài lời
với người nào đó thì chúng ta sẽ làm gì?
( )
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: Nhắn tin
- Học sinh tham gia chơi
-Đọc đúng: lồng bàn, Linh, que chuyền,
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a.GV đọc mẫu cả bài
+ Giảng từ mới: mang, quà sáng
+ Đặt câu với từ:, mang, quà sáng (HS