Trả lời được các câu hỏi trong SGK B/ KÓ chuyÖn: - Dùa vµo trÝ nhí vµ tranh minh ho¹ kÓ l¹i néi dung c©u chuyÖn - BiÕt nghe vµ nhËn xÐt lêi kÓ cña b¹n - Kể lai được từng đoạn của câu ch[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ …… ngày …… thỏng …… năm 2009
TIẾT 1 CHÀO CỜ TIẾT 2 - 3 Tập đọc:
Người liên lạc nhỏ I/ Mục đích, yêu cầu:
A/ Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liờn lạc rất nhanh trớ, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cỏng bộ cỏch mạng ( Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK )
B/ Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Kể lai được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc
- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và TLCH nội dung
bài “ Cửa Tùng”
- Nhận xét cho điểm
- 1 HS đọc bài và TLCH: đọc đoạn 2
Cửa Tùng là danh lam thắng cảnh đẹp của nước ta
- HS đọc nối tiếp mỗi HS một câu
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV theo tranh minh hoạ chủ điểm và nêu: Tranh vẽ 1 chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc chính là anh Kim Đồng Anh là một người liên lạc thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn , có nhiều đóng góp cho cách mạng Năm 1943 trên đường đi liên lạc anh
bị trúng đạn và hi sinh Bài tập đọc hôm nay giúp ta thấy được sự thông minh nhanh trí dũng cảm của người anh hùng nhỏ tuổi này
- Ghi bài lên bảng
b) Luyện đọc:
b.1/ GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3:Bọn lính: Hống hách
Kim Đồng: Tự nhiên, bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
- Cho HS quan sát tranh truyện
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: ở Cao Bằng, năm 1941, các cán bộ cách mạng phải hoạt động bí mật( chỉ trên bản đồ vị trí Cao Bằng)
- GV ghi từ Kim Đồng lên bảng
-> HS nói về anh Kim Đồng
b.2/ Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng câu lần 1
- GV sửa đọc cho đúng
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- HS đọc tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm: áo Nùng, huýt sáo, lũ lính, tráo trưng, nắng sớm
- HS đọc cá nhân đồng thanh
Trang 2- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- GV khen chê
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS chia đoạn
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Ngoài nhân vật Kim Đồng còn nhân vật
nào nữa?
? Con hiểu ông Ké là nhân vật như thế nào?
? Ông Ké mặc áo gì?
? Lời của ông Ké đọc như thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn 2:
? Qua cầu Kim Đồng và ông Ké gặp ai?
? Con hiểu Tây đồn là như thế nào?
? Giọng đọc như thế nào? hướng dẫn đọc
câu khó
* Gọi HS đọc đoạn 3
- HS nêu nhân vật, cách đọc lời nhân vật
? Kim Đồng trả lời bọn lính như thế nào?
? Con hiểu thầy mo là gì?
* Gọi HS đọc đoạn 4
- Giải thích thong manh?
? Đọc đoạn này như thế nào?
b.3/ Luyện đọc bài trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Tổ đồng thanh
- Yêu cầu lớp đồng thanh
c/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
? Tìm những câu văn miêu tả hình dáng cán
bộ?
? Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già
Nùng?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
? Chuyện gì xẩy ra khi 2 bác cháu đi qua
suối?
? Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra cán
bộ?
? Tìm lên những chi tiết nói lên sự nhanh
nhẹn dũng cảm của Kim Đồng?
- HS đọc tiếp nối câu lần 2
- HS chia đoạn theo SGK
- HS đọc đoạn 1 -> HS nêu: Ông Ké -> Người đàn ông cao tuổi( cách gọi của 1 vài dân tộc thiểu số phía Bắc) Nùng: Dân tộc sống ở Việt Bắc
-> Lời ông Ké thân mật vui vẻ
- HS đọc đoạn 2 -> Gặp Tây đồn + Tây đồn: Tên quan Pháp chỉ huy đồn -> Hồi hộp vì gặp giặc
- HS đọc đoạn 3
- HS nêu 2 nhân vật: Bọn lính, Kim Đồng -> Đi đón thấy mo
-> Thầy mo: thầy cúng ở miền núi
- HS đọc đoạn 4 + Thong manh: Mắt bị mù hoặc nhìn không
rõ nhưng trông bề ngoài vẫn nhìn như bình thường
-> Đọc diễu cợt sau đó chuyển sang giọng vai
- HS đọc bài nhóm 4, mỗi HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối + Tổ 1: Đoạn 1; Tổ 2: Đoạn 2; Tổ 3: Đoạn
3 + 4
- Lớp đồng thanh đoạn 4
- 1 HS đọc bài lớp theo dõi
- 1 HS đọc trước lớp đoạn 1, lớp đọc thầm -> Bảo vệ và đưa cán bộ đến một địa điểm mới
-> Cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng lợt cả 2 cổ tay, trông Bác như người Hà Quảng đi cào
cỏ lúa -> Vì đây là dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả người Nùng bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- HS đọc đoạn 2, 3 , lớp đọc thầm -> Hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần -> Chúng kêu ầm lên
-> Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi mời thầy mo về
Trang 3? Hãy nêu phẩm chất tốt của anh Kim
Đồng?
d)Luyện đọc lại bài:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS phân biệt lời người dẫn
chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
cúng cho mẹ đang ốm, rồi thân mật giục cán bộ đi nhanh vì nhà còn rất xa
-> Kim Đồng là người nhanh trí, dũng cảm, yêu nước
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 phân vai
- Thi đọc đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
TIẾT 3
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
chuyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
- Gọi HS kể
- GV nhận xét nhắc: Có thể kể theo 3 cách
- Hãy kể lại nội dung tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi: Tây
đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh trả lời
chúng ra sao?
? Kết thúc câu chuyện như thế nào?
3 Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS
kể theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
5 Củng cố dặn dò:
- Phát biểu cảm nghĩ của con về anh Kim
Đồng
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị
bài sau
- HS nêu nhiệm vụ
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- 1 HS khá kể mẫu lại đoạn 1
- 1 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- HS TL: Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu? Anh trả lời chúng là đi tìm thầy mo
-> Kim Đồng đưa cán bộ đi an toàn
- Mỗi nhóm 4 HS kể, theo dõi và nhận xét cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2, 3 HS trả lời
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC TIẾT 5 TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiờu : giỳp HS củng cố về:
- Biết so sỏnh cỏc khối lượng
- Biết làm cỏc phộp tớnh với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải bài toỏn
- Biết sử dụng cõn đồng hồ để cõn một vài đồ dựng học tập
II Đồ dựng dạy học.
- 1 chiếc cõn đĩa, 1 chiếc cõn đồng hồ
III Phương phỏp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Cỏc hoạt động dạy học.
1 ễn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS nhắc lại quan hệ của hai đơn
vị đo khối lượng g và kg
3 Bài mới.
- Hỏt
- 2 đến 3 HS nhắc lại : 1000g = 1kg
Trang 4a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b HD luyện tập.
Bài 1
- Bài toán cho ta biết gì, Y/c làm gì?
- Gọi 1 HS thực hiện PT thứ nhất
- Tại sao?
Vậy khi so sánh các số đo khối lượng cũng
như so sánh với số tự nhiên
- Y/c HS tự làm bài tiếp với các phần còn
lại
- GV nhận xét
* Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta viết gì? Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS nêu tóm tắt bài toán
- Muốn biết mẹ mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Y/c HS làm bài
- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- HS nhắc lại Y/c của bài
- Bài toán cho ta biết các số đo khối lượng và Y/c
so sánh điền dấu
- 744g > 474g
- Vì 744> 474
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở sau đó 2 HS cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- 2 HS lên bảng làm bài
400g + 8 < 480g 1kg > 900g + 5 g 1000g 905g
305g < 350g 450g < 500g - 40g 460g 760g + 240g = 1 kg
1000g
- HS nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
- 4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh nặng 175g
- Hỏi mẹ mua? Gam kẹo và bánh
- HS nêu ( GV kết hợp ghi bảng )
Tìm xem có bao nhiêu gam kẹo
- Tìm xem có tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng giải
Trang 5- GV theo dõi HS làm bài kèm HS yếu.
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3
- Cô Lan có bao nhiêu gam đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam?
- Cô làm gì với số đường còn lại?
- Bài toán Y/c tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải làm gì?
- Giải bài toán có các đơn vị đo khối lượng
khác nhau ta phải làm gì?
- Y/c HS tóm tắt và giải
- Gv nhận xét, ghi điểm
Bài 4:
- Y/c HS thực hành cân bằng các đồ dùng
học tập
- GV KT sắc xuất mỗi nhóm 1 vật kết hợp
mỗi nhóm 1 em chứng kiến
4 CC, dặn dò:
- Về nhà thực hành cân, xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Bài giải Kẹo nặng số gam là:
130 x 4 = 520 (g )
Mẹ đã mua tất cả số gam kẹo và bánh là:
520 + 175 = 695(g) Đáp số : 695g
- HS nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
- Có 1 kg đường
- Dùng hết 400g đường
- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi
- Tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ
- Phải biết được cô Lan còn lại bao nhiêu kg đường
- Đổi đơn vị kg về g
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải
Bài giải Đối 1kg = 1000g Còn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g) Muỗi túi nhỏ có số gam đường là:
600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số: 200g
- HS nhận xét
- HS thực hành cân theo nhóm, ghi số cân nặng cuả các vật vừa cân vào giấy
( HS tự chọn đồ vật để cân )
- Các nhóm thi nhau xem nhóm nào cân được nhiều và cân đúng
Trang 6Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2009
TIẾT 1 CHÍNH TẢ Chính tả ( nghe viết): Người liên lạc nhỏ
Phân biệt ay/ây l /n i/ iê I/Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ay/ ây ( BT 2)
- Làm đúng bài tập ( 3 )a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II/Đồ dùng dạy- học:
-Bảng phụ viết BT2 ,3
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
1/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết huýt sáo ,hít thở ,suýt ngã ,giá sách ,dụng
cụ
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu của bài
học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác -Nghe và
viết lại chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy …lững thững
đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ
-GV đọc mẫu đoạn văn Người liên lạc nhỏ
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? Vì Sao?
–Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?
Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C Hsđọc và viết các từ vừa tìm được
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi -Găn với chùm khế ngọt , đường đi học,con diều biếc ,con đò nhỏ ,cầu tre ,nón lá ,đêm trăng ,hoa cau Quê hương rất than thuộc ,gắn bó với mỗi người
-cac khổ thơ viết cách nhâu 1 dòng -Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và lùi vào 2 ô
HS nêu :
Mỗi ngày ,dièu biếc ,êmđềm ,trăng tỏ,
3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
HS nghe đọc viết lại bài thơ
Trang 7GV ủoùc HS Soaựt loói
-GV thu 7-10 baứi chaỏm vaứ NX
Hoaùt ủoọng 3 HD HS laứm baứi taọp chớnh taỷ
Muùc tieõu: -Giuựp HS Laứm ủuựng caực baứi taọp chớnh taỷ phaõn
bieọt Laứm ủuựng caực baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt ay /aõy ,l /
n hoaởc i /ieõ
Baứi 2:
Goùi 1 HS ủoùc Y/C cuỷa baứi
Y/C HS tửù laứm baứi
Y/C HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng
GV keỏt luaọn vaứ cho ủieồm HS
Baứi 3
Goùi 1 HS ủoùc Y/C cuỷa baứi
Y/C HS tửù laứm baứi
Y/C HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng
GV keỏt luaọn vaứ cho ủieồm HS
Hoaùt ủoọng 4 ;Cuỷng coỏ daởn doứ
Muùc tieõu : Giuựp HS cuỷng coỏ laùi baứi hoùc
NX tieỏt hoùc
Daởn doứ : Vieỏt laùi chửừ sai: Chuaồn bũ tieỏt sau vieỏt baứi: Nhụự
Vieọt Baộc
HS ủoõir vụỷ cho nhau vaứ duứng vieỏt chỡ ủeồ soaựt loói cho nhau
1HS ủoùc
3 HS leõn baỷng laứm baứi HS laứm vaứo VBT
HS NX caỷ lụựp theo doừi vaứ tửù sửỷa loói cuỷa mỡnh
1HS ủoùc
3 HS leõn baỷng laứm baứi HS laứm vaứo VBT
HS NX caỷ lụựp theo doừi vaứ tửù sửỷa loói cuỷa mỡnh
HS theo doừi
TIẾT 2 TẬP ĐỌC Nhớ Việt Bắc I/ Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lớ khi đọc cõu thơ lục bỏt
- Hiểu nội dung ca nhợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đỏnh giặc giỏi ( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK , thuộc 10 dũng thơ đầu )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc
- Bản đồ Việt Nam
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ để học thuộc lòng
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc và TLCH nội dung bài
tập đọc “ người liên lạc nhỏ”
- Nhận xét, đánh gía cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
b.1/ Đọc mẫu:
- GV đọc toàn bài với giọng tha thiết tình
cảm
b.2/ Hướng dẫn luyện đọc:
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH nội dung
- Nghe giới thiệu bài
- Nghe đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ tiếp nối lần 1
Trang 8* Hướng dẫn đọc câu và phát âm từ khó
- GV ghi từ khó lên bảng
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS đọc đoạn( từng khổ thơ)
- Theo dõi HS đọc thơ và nhắc HS ngắt
nhịp cho đúng
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ trong
đoạn
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ
b.3/ Hướng dẫn HS luyện đọc trong
nhóm:
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc bài trước lớp
? Trong bài thơ tác giả có sử dụng ta,
mình; em cho biết ta là ai? mình là ai?
? Khi về xuôi người CB nhớ gì ở người
VB?
? Rừng Việt Bắc có gì đẹp?
? Việt Bắc có cảnh đẹp con người, Việt
Bắc thì đánh giặc giỏi Hãy tìm câu thơ
đó?
? Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
con người Việt Bắc?
? Qua những điều trên, nội dung chính
của bài thơ là gì?
? Tình cảm của tác giả đối với con người
và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào?
d) Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- GV yêu cầu HS nhìn bảng đọc đồng
thanh
- GV xoá dần bảng và yêu cầu HS đọc
trước lớp
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng
- Gọi 1 số HS đọc thuộc lòng
- HS đọc thầm đọc cá nhân đồng thanh
- HS đọc tiếp nối lần 2
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- 2 HS đọc bài, chú ý ngắt đúng nhịp thơ:
Ta về/ mình có nhớ ta/
Ta về/ ta nhớ/ những hoa cùng người//
Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao ánh nắng/ dao cài thắt lưng//
Ngày xuân/ mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nón/chuốt từng sợidang Nhớ khi/ giặc đến/ giặc lùng/
Rừng cây/ núi đá/ ta cùng đánh tây//
- HS giải nghĩa: Việt Bắc, đèo, giang, phách,
ân tình, thuỷ chung,
- 2 HS tiếp nối đọc cả bài, cả lớp theo dõi SGK
- Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc từng khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK -> Ta là tác giả, người sẽ về xuôi; mình là chỉ người Việt Bắc, người ở lại
-> Người Cao Bằng nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
-> Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Ve kêu rừng phách đổ vàng Rừng thu trăng rọi hoà bình -> Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù -> Nhớ cô em gái hái măng một mình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung -> Cảnh đẹp của núi rừng Việt Bắc, con người của núi rừng Việt Bắc rất đẹp và đánh giặc cũng rất giỏi
-> Tác giả rất gắn bó, yêu thương, ngưỡng
mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi tác giả rất nhớ Việt bắc
- Lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc bài theo yêu cầu:
+ Theo nhóm + Theo tổ + Theo cá nhân
- HS tự nhẩm cho thuộc
- 3 em HS đọc thuộc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 9- GV nhận xét cho điểm
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: “ Một trường tiểu học
ở vùng cao”
- Bình chọn cá nhân đọc hay
TIẾT 3 TOÁN BẢNG CHIA 9
I Mục tiờu : Giỳp HS
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toỏn ( cú một phộp chia 9 )
II Đồ dựng dạy học.
Cỏc tấm bỡa, mỗi tấm bỡa cú 9 chấm trũn
III Phương phỏp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Cỏc hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lũng bảng nhõn 9
- GV nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- Nờu mục tiờu giờ học, ghi đầu bài
b Lập bảng chia 9
- Gắn lờn bảng một tấm bỡa cú 9 chấm
trũn và hỏi: Lấy 1 tấm bỡa cú 9 chấm
trũn
Vậy 9 lấy 1 lần được mấy?
- Hóy nờu PT tương ứng?
- Trờn tất cả tấm bỡa cú 9 chấm trũn
Hỏi cú bao nhiờu tấm bỡa? Hóy nờu
PT?
- Vậy 9 : 9 được mấy?
- Y/c HS đọc PT
- Con cú nhận xột gỡ về 2 PT
- Như vậy ta dựa vào cỏc phộp
tớnh trong bảng nhõn 9 để viết
ra cỏc PT chia 9
- Y/c 1 HS đọc lại cỏc PT vừa lập
- Y/c HS nhận xột SBC, SC, thương
của phộp tớnh này?
- Đõy là bảng chia 9
- Hỏt
- Vài học sinh nối tiếp đọc bảng nhõn 9
- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
9 x 1 = 9
- 9 : 9 = 1 ( tấm bỡa )
- 9 : 9 = 1
- HS đọc:
9 x 1 = 9 9 : 9 = 1
- 9 : 9 = 1 là PT ngược lại của 9 x 1 = 9
- Lấy tớch chia cho thừa số là 9 thỡ được thừa số kia
- Y/c 3 HS đọc lại bảng nhõn 9
- HS đựa vào bảng nhõn 9 để lập cỏc PT chia 9 tiếp theo
- HS nối tiếp nờu cỏc PT chia 9
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
- 1 HS đọc
- HS nờu: số bị chia là cỏc số từ 9 đến 90 mỗi lần thờm
9 Số chia đều là 9 Thương là cỏc số từ 1 đến 10 mỗi
Trang 10- Y/c HS bằng cách GV cho lần lượt
các thành phần SBC, SC, thương
c Luyện tập
Bài 1:
- Bài tập Y/c gì?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- Theo dõi HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS tự làm bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi
mhay kết quả của phép tính 45 : 9 và
45 : 5 được không? Vì sao?
- Y/c HS giải thích tương tự với các PT
còn lại
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Y/c HS giải bài toán
Tóm tắt
9 túi: 45 kg
1 túi :… kg?
- GV nhận xét ghi điểm
*Bài 4:
- Y/c HS tự làm bài
- GV theo dõi HS làmbài, kèm HS yếu
Tóm tắt 9kg : 1 túi
45kg :… túi?
- Vì sao phép tính giải của 2 bài giống
nhau mà danh số của PT lại khác nhau?
4 CC, dặn dò:
- Về nhà đọc thuộc bảng chia 9 ( xuôi
ngược ) chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
lầm thêm 1
- HS đọc thuộc lòng bảng chia ĐT ( CN – Tổ - cả lớp )
- CN thi nhau đọc thuộc bảng chia
- Tính nhẩm
- HS làm vào vở, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính
18 : 9 = 2
45 : 9 = 5 9: 9 = 1
36 : 9 = 4
27 : 9 = 3
72 : 9 = 8
90 : 9 = 10
54 : 9 = 6
81 : 9 = 9
- HS nhận xét
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm
9 x 5 = 45
45 : 9 = 5 45: 5 = 9
9 x 6 = 54
54 : 9 = 6
54 : 6 = 9
- HS nhận xét
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 ta có thể ghi ngay kết quả 45 :
9 = 5; 45 : 5 = 9, vì lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- 2 HS đọc đề bài
- Có 45 kg gạo được chia đều cho 9 túi
- Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải
Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg )
Đáp số : 5 kg gạo
- HS nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS TT, 1 HS giải trên bảng lớp
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi
- HS nhận xét
- Vì bài trên có 45 kg chia cho kg của 1 túi thì sẽ ra số túi là 5
Như vậy phép tính giống nhau nhưng ý nghĩa PT lại khác nhau nên danh số khác nhau
TIẾT 4 LUYỆN VIẾT TIẾT 5