Giới thiệu: Trong bài học này, các em sẽ được học cách so sánh các số tròn trăm.. MỤC TIÊU:.. - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1HỌC KÌ: II Từ ngày: 21/3/2011
Thứ Tiết Lớp Tiếtthứ TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ
LTVC Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu
hỏi: Để làm gì?-Dấu chấm, dấu phẩy
T Các số tròn chục từ 110 đến 200
MT Vẽ trang trí: Vẽ thêm vào hình có
sẵn, vẽ màu
6
T Các số từ 101 đến 110
TLV Đáp lời chia vui-Tả ngắn về cây cối
SHTT
7
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Trang 2TUẦN 28 MÔN: TẬP ĐỌC
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đại, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phú (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựachọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới: cơ ngơi, đàng
hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu, hai
sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: quanh năm, hai sương
một nắng, cuốc bẫm cày sâu, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền,
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Trang 3TIẾT 2
Khởi động (1’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần
cù, chịu khó của vợ chồng người nông
dân
+ Trước khi mất, người cha cho các
con biết điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm
gì?
+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Hát
- HS theo dõi bài trong SGK
+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sángtrở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấylúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ khôngcho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơitay
+ Người cho dặn: Ruộng nhà có một khobáu các con hãy tự đào lên mà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
+ Vì ruộng được hai anh em đào bới đểtìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt +Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no,hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quýđất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câuchuyện
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Nhận xét tiết học
TOÁN KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Phép nhân, phép chia trong bảng (2, 3, 4, 5)
- Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
- Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
II ĐỀ KIỂM TRA
Trang 41 Tính nhẩm :
2 x 3 = 3 x 3 = 5 x 4 = 6 x 1 =
18 : 2 = 32 : 4 = 4 x 5 = 0 : 9 =
4 x 9 = 5 x 5 = 20 : 5 = 1 x 10 =
35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 =
2 Ghi kết quả tính :
3 x 5 + 5 = 3 x 10 – 14 =
2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 =
3 Tìm x : X x 2 = 12 X: 3 = 5 8 : X = 4
4 Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh ? Bài giải: ………
………
………
………
………
5 Cho đường gấp khúc có các kích thước như hình vẽ dưới đây Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc B D
A C ………
………
………
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 13: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T2)
I MỤC TIÊU:
- Biết: Mọi người đều cần phải hổ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ:(3’) Giúp đỡ người khuyết tật
(tiết 1)
- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
- Những người ntn thì được gọi là người
khuyết tật?
- Em hãy nêu những việc nên làm và
không nên làm đối với người khuyết tật
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn
mặt mếu (không đồng tình) và khuôn mặt
cười (đồng tình) để bày tỏ thái độ với
từng tình huống mà GV đưa ra
Các ý kiến đưa ra:
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải
là việc của trẻ em
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh đã đóng góp xương máu cho
đất nước
+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của các tổ chức bảo vệ người tàn
tật không phải là việc của HS vì HS còn
nhỏ và chưa kiếm ra tiền
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất
cả mọi người nên làm khi có điều kiện
* Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
những ngườikhuyết tật, không phân biệt
họ có là thương binh hay không Giúp đỡ
người khuyết tật là trách nhiệm của tất cả
Trang 6mọi người trong xã hội
Thành, Nam đang đá bóng ở sân nhà
Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi
thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn
Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú
đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:
“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì?
* Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để
giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp người
khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy
sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những
công việc đơn giản với người bình thường
lại hết sức khó khăn với những
ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà
em làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ
người khuyết tật và tổng kết bài học
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm đểtìm cách xử lý các tình huống được đưara
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an
ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên cácbạn không được trêu trọc người khuyếttật và đưa chú đến nhà bác Hùng
- Lớp nhận xét
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theodõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ:
3 Bài mới:(30’)
Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình
sẽ kể lại câu chuyện Kho báu
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
+ Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm
ntn?
+ Hai vợ chồng đã làm việc không lúc
nào ngơi tay ntn?
+ Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt
được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hát
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các emkhác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổsung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể
Trang 8- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100.
.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3
trong phạm vi 1000 Bài học đầu tiên
trong phần này là Đơn vị, chục, trăm,
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm:
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi: Có mấy trăm
Trang 9- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống
dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và
hỏi: Có mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết
số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,
người ta dùng số 2 trăm, viết 200
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ
giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm,
+ 1 chục bằng 10 đơn vị
+ 1 trăm bằng 10 chục
+ 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân vào bảngcon
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Tập viết và đọc các số 100 – 1000
- Nhận xét tiết học
Trang 10MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 28: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và ích lợi của một số loài động vật sống trên cạn đối với con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh minh họa trong SGK phóng to
-Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viếtbảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên
mặt đất, dưới nước và bay lượn trên
không Có thể nói động vật sống trên mặt
đất chiếm số lượng nhiều nhất Chúng rất
đa dạng và phong phú Hôm nay, cô cùng
các em tìm hiểu về loài vật này qua bài
1 Nêu tên con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,
con nào sống hoang dại hoặc được
nuôi trong vườn thú?
- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa
+ Hình 2: Con bò, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và được nuôi trong gia đình
+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và sống hoang dại
+ Hình 4: Con chó Chúng ăn xương, thịt và nuôi trong nhà
+ Hình 5: Con thỏ rừng, sống trong hang Chúng ăn cà rốt và sống hoang dại
+ Hình 6: Con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt và sống hoang dại, hoặc được nuôi trong vườn thú
+ Hình 7: Con gà Chúng ăn giun, ăn thóc và được nuôi trong nhà
- HS trả lời cá nhân
+ Vì nó có bướu chứa nước, có thểchịu được nóng
Trang 11trong lòng đất.
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể
sơn lâm?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói
Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác
trả lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt
câu hỏi khác mời bạn khác trả lời…
- GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống
trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ
… có loài vật đào hang sống dưới đất
như thỏ, giun … Chúng ta cần phải bảo
vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt
là các loài vật quý hiếm
Hoạt động 3: Động não
- Em hãy cho biết chúng ta phải làm gì để
bảo vệ các loài vật?
- GV nhận xét những ý kiến đúng
Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh
* Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán
trang trí vào 1 tờ giấy khổ to
- Có ghi tên các con vật Sắp xếp theo các
+ Nhóm bạn có sưu tầm được tranh con
hươu Vậy hươu có lợi ích gì?
+ Bạn cho biết con gì không có chân?
+ Con vật nào là vật nuôi trong nhà,
+ con vật nào sống hoang dại?
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm
tốt
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
- Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên
nữ lên tham gia.
- Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước
theo tiếng con vật đã được ghi trong
phiếu
- GV nhận xét và đánh giá bên thắng
+ Thỏ, chuột, …
+ Con hổ
Trả lời: Không được giết hại, săn bắntrái phép, không đốt rừng làm cháy rừngkhông có chỗ cho động vật sinh sống …
- HS tự đứng lên nói ý kiến của mình
- Tập hợp tranh, phân loại theo tiêu chínhóm mình lựa chọn và trang trí
- Báo cáo kết quả
- Các thành viên trong nhóm cùng suynghĩ trả lời
- 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữlên tham gia
- HS thi đua
Trang 12IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
CÂY DỪA
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghị thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừ giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trảlời được các CH 1,2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
2 Bài cũ: (3’) Kho báu
- Gọi HS lên trình bày các tin ngắn về
cây lạ
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Treo bức tranh minh hoạ và
giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn
bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào
miền Trung, miền Nam nước ta Bài tập
đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi
Trần Đăng Khoa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
và cách đọc với giọng thích hợp
- Hát
- 3 đến 5 HS trình bày tin của mình
- Theo dõi, quan sát
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng dòng thơ
- HS LĐ các từ: tỏa, gật đầu, bạc
phếch, quanh cổ, đủng đỉnh.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài.
- HS LĐ các câu:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/ chiếc lược/chảivào mây
Trang 13- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,
thân, quả) được so sánh với những gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió,
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
+ Tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các HS trong cùng mộtnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
+ Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh
+ Ngọn dừa: như người biết gật đầu đểgọi trăng
+ Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trờiđất
+ Quả dừa: như đàn lợn con, nhưnhững hủ rượu
+ Với gió: dang tay đón, gọi gió cùngđến múa reo
+ Với trăng: gật đầu gọi
+ Với mây: là chiếc lược chải vào mây
+ Với nắng: làm dịu nắng trưa
+ Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh, đọc thầm
- 6 HS thi đọc nối tiếp
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào.
- Nhận xét tiết học
Trang 14- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ.
Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho
- HS: Vở
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ:(3’) Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số tròn
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống
dưới hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông
biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình
trước và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống
dưới hình biểu diễn
+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên
nào có nhiều ô vuông hơn?
+ Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
+ 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc =
vào chỗ trống của:
200 300 và 300 200
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết:
+ 200 và 400 số nào lớn hơn? Số nào bé
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện
+ Có 200
- HS thực hiện yêu cầu của GV và rút
ra kết luận: 300 bé hơn 400, 400 lớnhơn 300 300 < 400; 400 > 300
+ 400 lớn hơn 200, 200 bé hơn 400
Trang 15- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Cho điểm từng HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số tròn trăm với nhau và điền dấu thíchhợp
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào BC
- Nhận xét và chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số cònthiếu vào ô trống
- Các số cần điền là các số tròn trăm, sốđứng sau lớn hơn số đứng trước
- HS cả lớp cùng nhau đếm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt, hiểu bài
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
MÔN: CHÍNH TẢ
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT 2; BT )3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết
một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài
- Hát