Tự nhiên và xã hộiPHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có thể : - Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.. Mục tiêu : Giúp học sinh bi
Trang 1TUAÀN 14thửự hai, ngaứy………….thaựng…………naờm…………
Taọp ủoùcCAÂU CHUYEÄN BOÙ ẹUếA
TIEÁT 1 I/ MUẽC TIEÂU :
- Bieỏt ngaột nghổ hụi ủuựng choó ; bieỏt ủoùc roừ lụứi nhaõn vaọt trong baứi
- Hieồu ND : ẹoaứn keỏt seừ taùo neõn sửực maùnh Anh chũ em phaỷi ủoaứn keỏt, thửụng yeõu nhau.( traỷ lụứi ủửụùc caực CH 1,2,3,5)
- Giaựo duùc tỡnh caỷm ủeùp ủeừ giửừa anh em trong gia ủỡnh
II các kỹ năng sống cơ bản :
- Xác định giá trị sức mạnh đoàn kết
- Tự nhận thức bản thân về gia đình
- Có ý thức hợp tác của mọi thành viên trong gia đình
- Biết giải quyết vấn đề đơn giản xảy ra trong gia đình
1.Giaựo vieõn : Tranh : Caõu chuyeọn boự ủuừa, moọt boự ủuừa, tuựi tieàn
2.Hoùc sinh : Saựch Tieỏng vieọt
V CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY & HOẽC :
1.OÅn ủũnh
2.Baứi cuừ :
-Goùi 3 em ủoùc baứi “Haự mieọng chụứ sungù” vaứ TLCH :
-Anh chaứng lửụứi naốm dửụựi goỏc caõy sung ủeồ laứm gỡ ?
-Ngửụứi qua ủửụứng giuựp chaứng lửụứi nhử theỏ naứo ?
-Caõu chuyeọn pheõ phaựn ủieàu gỡ ?
-Nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Daùy baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi.
-Trửùc quan : Tranh : Tranh veừ caỷnh gỡ ?
-Chổ vaứo bửực tranh : (Truyeàn ủaùt) Truyeọn nguù ngoõn
Caõu chuyeọn boự ủuừa seừ cho caực em thaỏy lụứi khuyeõn boồ
ớch veà quan heọ anh em Chuựng ta cuứng tỡm hieồu
Hoaùt ủoọng 1 : Luyeọn ủoùc.
Muùc tieõu: ẹoùc trụn toaứn baứi Nghổ hụi
hụùp lớ sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ daứi Bieỏt phaõn
bieọt gioùng keồ vaứ gioùng nhaõn vaọt (ngửụứi cha, boỏn ngửụứi
con)
-Giaựo vieõn ủoùc maóu toaứn baứi, gioùng chaọm raừi, oõn toàn
Haựt vui
-Haự mieọng chụứ sung
-3 em ủoùc baứi vaứ TLCH
-Caõu chuyeọn boự ủuừa
-Ngửụứi cha ủang noựi chuyeọn vụựiboỏn ủửựa con
-Caõu chuyeọn boự ủuừa
-Theo doừi ủoùc thaàm
-1 em gioỷi ủoùc Lụựp theo doừi ủoùcthaàm
-HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu cho
Trang 2Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
-Giảng nghĩa các từ
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 113)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người cha đã bẻ gãy được bó đũa như thế
nào, và ông đã khuyên bảo các con ông điều gì, chúng
ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
5.
Dặn dò – Đọc bài.
đến hết -HS luyện đọc các từ :lẫn nhau,buồn phiền, bẻ gãy, đặt bó đũa, vachạm
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK.-2 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ.-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
-Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://
-Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//
-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//
-Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
-4-5 em đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài)
-CN - Đồng thanh
-1 em đọc cả bài
-Đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa câuchuyện
Tiết 2
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ mới và từ
quan trọng : chia lẻ, hợp lại, đùm bọc đoàn kết Hiểu
ý nghĩa của truyện :Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh anh
chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
Hỏi đáp :-Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
-Hỏi thêm : Thấy các con không thương yêu nhau, ông
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắtcâu đúng
-Câu chuyện bó đũa / tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc đoạn 1-2 Lớp theodõi
-Oâng cụ và bốn người con
-Oâng rất buồn, bèn tìm cách dạycon với bó đũa và túi tiền, ai bẻ gãy
Trang 3cụ làm gì ?
-Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa ?
-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
-GV truyền đạt : Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ
hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp cho các
con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của
đoàn kết
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
3 Củng cố : -Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết thương yêu
nhau
-Nhận xét Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
được đũa ông thưởng tiền
-Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ (vìkhông thể bẻ gãy cả bó)
-Người cha cởi bó đũa ra, thong thảbẻ gãy từng chiếc
-Với từng người con, với sự chia rẽ,sự mất đoàn kết
-Với bốn người con, với sự thươngyêu đùm bọc nhau, với sự đoàn kết.-1 em đọc đoạn 3
-Anh em phải đoàn kết, thương yêuđùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới cósức mạnh, chia rẽ thì yếu
-HS đọc truyện theo vai (người dẫnchuyện, ông cụ, bốn người con)-Đoàn kết là sức mạnh, Anh emphải đoàn kết, ……
-Đọc bài
Toán
55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 -7 ; 37 -8 ;68 -9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ :
: Luyện tập tìm số bị trừ.
-Ghi : 15 – 8 18 - 9 18 – 9 - 5
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 55 - 8, 56 – 7,
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
Trang 4lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 55 – 8
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 55 – 8 = ?
Viết bảng : 55 – 8 = 47
b/ Phép tính : 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
-Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 56 – 7 = 49
c / Phép tính : 37 – 8.
d/ Phép tính 68 – 9
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ dạng 55
– 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 để giải các bài toán có liên
-Thực hiện phép trừ 55 - 8
-1 em lên đặt tính và tính
55-847-Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới, saocho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viếtdấu – và kẻ gạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15trừ 8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 5 trừ 1bằng 4 viết 4 Vậy : 55 – 8 = 47.-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính vàtính
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 56 - 7-1 em lên đặt tính và tính
56-749-Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới, saocho 7 thẳng cột với 6 (đơn vị) Viếtdấu – và kẻ gạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 6 không trừ được 7, lấy 16trừ 7 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 5 trừ 1bằng 4 viết 4 Vậy 56 – 7 = 49.-1 em lên đặt tính và tính
37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ-8 8 bằng 9, viết 9 nhớ 1, 3 trừ
1
29 bằng 2 viết 2.Vậy 37 – 8 =
29 -1 em lên đặt tính và tính
68 8 không trừ được 9, lấy 18trừ –9 9 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 6trừ 1
59 bằng 5 viết 5 68 – 9 = 59-4 em nhắc lại cách tính 4 bài
Trang 5quan Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một
tổng Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ
nhật
Bài 1 :
-Gọi 3 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Tại sao lấy 27 – 9 ?
-Muốn tìm số hạng chưa biết em tìm như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :Trực quan : Hình chữ nhật ghép với hình tam
giác
-Mẫu gồm có những hình nào ?
-Gọi 1 em lên chỉ
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò- Học bài.
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
45 96 87 -9 -9 -9
36 87 78-Nhận xét
-Tự làm bài
x + 9 = 27
x = 27 – 9
x = 18-Vì x là tìm số hạng chưa biết.Lấytổng trừ đi số hạng đã biết
-1 em nêu
-Quan sát
-Hình chữ nhật và tam giác
-1 em lên chỉ hình chữ nhật, tamgiác
-Tự vẽ
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột vớiđơn vị, chục thẳng cột với chục.-Từ hàng đơn vị
-Học bài
Tự nhiên và xã hộiPHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có thể :
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 30, 31 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ :
Trang 6-Ở nhà các em làm gì để giữ môi trường xung quanh
nhà ở sạch sẽ ?
-Nơi em ở tình trạng vệ sinh trong khu phố thế nào ?
-Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận.
Mục tiêu : Biết được một số thứ sử dụng trong
gia đình có thể gây ngộ độc Phát hiện được một số lí
do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn
b/ Làm việc nhóm:
-GV hỏi : Trong những thứ em kể thì thứ nào thường
được cất giữ trong nhà ?
-GV kết luận (SGV/ tr 51)
Hoạt động 2 Cần làm gì để tránh ngộ độc.
Mục tiêu : Ý thức được những việc bản thân và
người lớn trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ
độc cho mình và cho mọi người
-Làm việc theo nhóm
-Những thứ nào có thể gây ngộ độc ?
-Chúng được cất giữ ở đâu trong nhà ?
-GV kết luận (SGV/ tr 52)
Hoạt động 3 : Đóng vai.
Mục tiêu : Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc
người khác bị ngộ độc
-GV nêu nhiệm vụ : Các nhóm tự đưa ra tình huống để
tập ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm
-GV đưa tình huống để nhóm tham khảo( SGV/ tr 53)
Kết luận : Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và
-Giữ sạch môi trường xung quanhnhà ở
-HS TLCH
-Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-Quan sát
-Động não
-Đại diện các cặp nêu
-Bạn khác góp ý bổ sung
-2-3 em nhắc lại
-Nhóm quan sát hình 1,2, 3/ tr 30-Một số nhóm trình bày, nhóm khácbổ sung các ý :
+ ăn bắp ngô thì điều gì sẽ xảy ra.+ ăn nhầm thuốc tưởng là kẹo + dầu hỏa , thuốc trừ sâu, phân đạmnhầm với nước mắm, dầu ăn
-Một số nhóm lên trình bày, nhómkhác bổ sung
-2 em nhắc lại
-Quan sát hình 4,5,6/ tr 31
-Nhóm Thảo luận : Chỉ và nêu mọingười đang làm gì, nêu tác dụngcủa việc làm đó
-Đại diện các nhóm trình bày.-Nhóm khác góp ý : sự sắp xếpđúng nơi , cất giữ ở đâu là tốt.-2 em nhắc lại
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm nêu tình huống
-Thảo luận đưa ra cách giải quyết.-Cử các bạn đóng vai
-Sắm vai (HS đóng vai)
Trang 7gọi cấp cứu Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế
biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì
Hoạt động 4 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã được học để
làm đúng bài tập
-Luyện tập Nhận xét
4.Củng cố : Để phòng tánh ngộ độc ta phải chú ý điều
gì ?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
5 : Dặn dò – Học bài.
-Làm vở BT
-Cẩn thận khi sử dụng -Học bài
Môn: Đạo đứcGIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập,lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ :
-Em sẽ làm gì khi em có quyển sách hay mà bạn hỏi
mượn ?
-Khi bạn đau tay lại phải xách nặng, em sẽ làm gì ?
-Trong lớp em có bạn bị ốm, em phải làm gì ?
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Hát bài hát “Em yêu trường em”
Hoạt động 1 : Tiểu phẩm.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một việc làm
cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV phân vai : Bạn Hùng
Hát vui
-Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết 2
-3 em nêu cách xử lí
+ Cho bạn mượn sách
+ Xách hộ bạn
+ Lớp tổ chức đi thăm bạn.-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp tiết 1.-Một số học sinh đóng tiểu phẩm
“Bạn Hùng thật đáng khen” (Kịch
Trang 8-Cô giáo Mai
-Một số bạn trong lớp
-Người dẫn chuyện.
-Giáo viên hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi :
-Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình ?
-Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy ? Nhận
xét
-Kết luận Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp
phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Giúp học sinh bày tỏ thái độ phù hợp
trước việc làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
-Tranh (5 tranh / tr 50)
Giáo viên đề nghị thảo luận nhóm theo các câu hỏi
-Em có đồng ý với việc làm của bạn trong tranh không?
Vì sao?
-Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
-GV nhận xét
-GV đưa ra câu hỏi đề nghị thảo luận lớp :
-Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV kết luận :(SGV/tr 51)
-Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần làm trực
nhật hằng ngày, không bôi bẩn vẽ bậy lên bàn ghế,
không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu :Giúp cho học sinh nhận thức được bổn
phận của người học sinh là biết giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
-GV phát phiếu học tập (Câu a câu đ SGV/ tr 51)
-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận
của mỗi học sinh, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu
lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một
môi trường trong lành.
- LUYỆN TẬP.-Nhận xét.
4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn
trường lớp ? -Nhận xét tiết học
5,
Dặn dò - Học bài.
bản: SGV/ tr 50)-Các bạn khác quan sát
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận lớp
-Trực nhật mỗi ngày, không xả rácbừa bãi, không vẽ bậy lên bàn, lêntường, đi vệ sinh đúng nơi quy định.-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Làm phếu học tập : Đánh dấu +vào trước các ý kiến mà em đồngý
-Cả lớp làm bài
-5-6 em trình bày và giải thích lí do.Nhận xét, bổ sung
-Vài em nhắc lại-Làm vở BT
-1 em nêu
-Học bài
Thứ ba, ngày………….tháng…………năm…………
Trang 9Chính tả (nghe viết)
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨAPHÂN BIỆT L/ N, I/ IÊ, ĂT/ ĂC I/ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT(2) a/b/c , hoặc BT(3) a /b /c hoặc BT do GV soạn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép “Câu chuyện bó đũa”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác trình bày đúng
một đoạn trong bài : Câu chuyện bó đũa
a/ Nội dung đoạn viết: Người cha liền bảo đến hết.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài viết
-Đây là lời của ai nói với ai?
-Người cha nói gì với các con ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu
-Đọc lại cả bài Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt l/ n, i/ iê, ăt/ ăc.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Bảng phụ :
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hát-Quàcủa bố
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : câu chuyện,yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhàgiời
-Viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) : Câu chuyệnbó đũa
-Theo dõi
-Lời của cha nói với con
-Cha khuyên con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh chia rẻ
ra sẽ yếu
-Sau dấu hai chấm dấu gạch ngangđầu dòng
-1 em đọc đoạn viết
-HS nêu từ khó : liền bảo, chia lẻ,hợp lại, thương yêu, sức mạnh.-Viết bảng
-Nghe và viết vở
-Soát lỗi, sửa lỗi
-Điền l/ n, i/ iê vào chỗ trống.-Cho 3-4 em lên bảng Lớp làm vở.-Cả lớp đọc lại
Trang 10Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 257)
4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
chính tả đúng chữ đẹp, sạch
5.
Dặn dò – Sửa lỗi.
-Điền l/ n, i/ iê, ăt/ ăc-3-4 em lên bảng Lớp làm vở BT.-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Kể chuyệnCÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại câu
chuyện “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh.
Mục tiêu : Biết kể từng đoạn theo tranh qua
nhiều hình thức : kể theo nhóm, theo vai
Trực quan : 5 bức tranh.
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV theo dõi
Hát -2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện bó đũa
-Người cha và bốn người con
-Anh em trong một nhà phải đoànkết thương yêu nhau
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Dựa theo tranhkể lại từng đoạn Câu chuyện bóđũa
-1 em giỏi nói vắn tắt nội dung từngtranh
Tranh 1 : Vợ chồng người anh và người em cãi nhau Oâng cụ thấycảnh ấy rất đau buồn
Tranh 2 : Ông cụ lấy chuyện bó đũađể dạy các con
Tranh 3 : Hai anh em ra sức bẻ bóđũa mà không nổi
Tranh 4 : Oâng cụ bẻ gãy từng chiếc
Trang 11-Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của mình
( chú ý không kể đọc rập khuôn theo sách )
-GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
-GV nhận xét
-Kể trước lớp
-GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
Mục tiêu : Dựa vào tranh và trí nhớ, biết dựng lại
câu chuyện theo phân vai
-Gợi ý cách dựng lại câu chuyện (SGV/ tr 255)
-Theo dõi HS sắm vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò- Kể lại câu chuyện
đũa rất dễ dàng
Tranh 5 : Những người con đã hiểu
ra lời khuyên của cha
-1 em kể mẫu theo tranh 1
-Quan sát từng tranh
-Đọc thầm từ gợi ý dưới tranh.-Chia nhóm ( HS trong nhóm kểtừng đoạn trước nhóm) hế\t 1 lượtquay lại từ đầu đoạn 1 nhưng thaybạn khác
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể.-Nhận xét
-Sắm vai :-Nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, ông cụ, bốn người con)-HS sắm vai cac con chú ý thêm lờithoại cãi nhau về gà vịt phá vườn,lợn giẫm vườn cải
-HS sắm vai ông cụ than khổ
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Anh em trong một nhà phải đoànkết thương yêu nhau
-Tập kể lại chuyện
Toán
65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38 ; 46 -17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ :
Luyện tập tìm số bị trừ.
Hát -3 em đặt tính và tính, tính
Trang 12-Ghi : 56 – 8 47 - 19 78 - 9
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 65 – 38, 46 – 17, 57
– 28, 78 – 29
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
trong đó số bị trừ có hai chữ số, số trừ cũng có hai chữ
số Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị
biểu thức số) và giải toán có lời văn
a/ Phép trừ 65 - 38
Nêu vấn đề: Có 65 que tính, bớt đi 38 que tính.Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 65 – 38
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 65 – 38 = ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
b/ Phép tính : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29.
-Ghi bảng : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29
-Gọi 3 em lên đặt tính và tính
-Gọi 3 em nêu cách thực hiện phép trừ
Bài 1 :
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ dạng 65
– 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 để giải các bài toán có
liên quan Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một
phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
nhẩm.Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 65 - 38
-1 em lên đặt tính và tính
65 -38 27-Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới, saocho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị), 3thẳng cột với 6.Viết dấu – và kẻgạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15trừ 8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1là 4, 6 trừ 4 bằng 2 viết 2
29 29 49-3 em trả lời
-Cả lớp làm bài (3 em lên bảnglàm)
96 – 48, 98 – 19, 76 – 28.-Nhận xét
-Điền số thích hợp vào ô trống