Lắp ráp: 30p - Lắp ráp mô hình Thiết bị rung để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của các trận Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I MỤC TIÊU a Kiến thức: Giúp hs bước đầu làm quen với biểu thứ
Trang 1a) Kiến thức: Củng cố cách tính và giải bài toán có 2 phép tính
b) Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
+ Muốn biết trên xe tải có bao nhiêu
bao gạo ta làm như thế nào?
+ Tìm số bao gạo nếp như thế nào?
- Yêu Hs làm vở - 1 hs chữa bảng
- Gv nx
Bài 4
- Hs nêu yêu cầu, hs quan sát
- Gv treo bảng phụ ghi bài 4 Gv làm
18 + 2 = 20 (bao) Đáp số : 20 bao gạo
Trang 2a) Kiến thức: Hiểu các từ: sao sa, công viên, tuyệt vọng
- Hiểu nội dung của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người làng quê,tình cảmthuỷ chung mọi người giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn
b) Kĩ năng: Đọc đúng: sơ tán, lấp lánh, san sát Biết đọc phân biệt lời kể có xen lời
nhân vật trong câu chuyện
c) Thái độ: Giáo dục tình cảm quý mến phẩm chất tốt đẹp của người làng quê
*TH: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết bạn vớinhau
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoa kể lại từng đoạn câu chuyện vớigiọng phù hợp, lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe và nhận xét, đánh giá được bạn kể
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức bản thân – xác định giá trị - lắng nghe tích cực.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1 TẬP ĐỌC
Trang 3- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ.
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
- GV chú ý phát âm một số từ: sơ tán, lấp lánh,
san sát
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn, GV
nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- GV kết hợp giải nghĩa từ: sao sa, công viên,
tuyệt vọng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV yêu cầu hs đọc theo nhóm 4
- 2 học sinh lên bảng, lớp nhậnxét
- Học sinh theo dõi
Trang 4-Hiểu những nguyên nhân gây ra động đất
-Những giải pháp giúp ngăn ngừa thiên tai
Những mảng kiến tạo kết hợp với các vụ
trượt lở đất đá, cọ xát với nhau, và va
chạm tạo ra các trận động đất
*) Kể tên một số thiệt hại do các trận
động đất gây ra mà em biết?
*) Giải pháp phòng ngừa thiện hại
Ngày nay, nhờ vào sự phát triển của khoa
học, con người đã phát minh ra các loại
máy móc có thể đo được mức độ động đất
và ktra được mức chống chịu để xây dựng
tính mạng con người.
Trang 5các tòa nhà có khả năng chống chịu được
động đất tốt hơn trước đây một thập kỷ
4 Lắp ráp: 30p
- Lắp ráp mô hình Thiết bị rung để hiểu
rõ hơn về cơ chế hoạt động của các trận
Toán
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I) MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Giúp hs bước đầu làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
b) Kĩ năng: Hs biết tính giá trị của biểu thức đơn giản nhanh, đúng.
c) Thái độ: GD tính cẩn thận, chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giá trị của biểu thức
126 + 51 = 177 Giá trị của biểu thức: 126 +
- Gv ghi 3 phép tính còn lại lên bảng
- Gọi 3 em lên bảng chữa
- Hs lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- Hs theo dõi
- H quan sát và nêu kết quả
Bài 1 : Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) a) 284 + 10 = 294 Giá trị của biểu
thức 284 + 10 là 294
b) 261 – 100 = 161 Giá trị biểu thức
261 – 100 là 161
Trang 6- Nx Củng cố.
Bài 2: Nối biểu thức với giá trị của nó.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs tham gia thi nối nhanh tiếp sức giữa 2
tổ
- HS làm bài sau đó t/c cho HS thi nối nhanh
tiếp sức theo tổ trong thời gian 2 phút Tổ 1
và 3 tham gia, tổ 2 làm trọng tài
- Gv treo bảng phụ
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò: 2’
- Nx tiết học, HD hs chuẩn bị bài sau
c) 22 x 3 = 66 Giá trị của biểu thức
a) Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 bài “Đôi bạn”.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, Làm đúng các bài tập chính tả.
c) Thái độ: Gd học sinh ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: 5’
- GV đọc cho HS viết bảng 1 số từ: mát rượi,
cưỡi ngựa, khung cửi
- Gv nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nghe - viết: 25’
+ GV đọc bài chính tả
+Hỏi: ĐV có mấy câu?
- Trong bài có những chữ nào được viết hoa?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó: lo, sẻ nhà, sẻ
cửa, cứu người
- Yêu cầu hs tập viết chữ khó vào bảng con
- GV đọc bài cho HS viết bài
Trang 7II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về các hoạt độngcông nghiệp và thương mại nơi mình đang sinh sống
- Tổng hợp các thông tin lien quan đến hoạt động nông nghiệp và thương mại nơimình đang sinh sống
* BVMT: Biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, lợi ích và một số tác hại
( nếu thực hiện sai của các hoạt động đó)
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh họa trang 60 – 61 SGK
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy kể tên các hoạt động nông nghiệp
mà em biết?
- Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì ?
-GV nhận xét
2 Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới
thiệu Hoạt động công nhgiệp, thương
mại
b) Các hoạt động:
*Hoạt động 1: ( 7’) Hoạt đông công
nghiệp
Mục tiêu: HS biết được những hoạt động
công nghiệp nơi các em đang sống
Trang 8Kể cho nhau nghe về những hoạt động
công nghiệp ở nơi các em sống
*Hoạt động 2: (8’) Ích lợi của hoạt động
công nghiệp
Mục tiêu : HS biết được các hoạt động
công nghiệp và ích lợi của những hoạt
động đó
Tiến hành : Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Hãy quan sát hình trong SGK/58, 59 giới
thiệu các hoạt động có trong từng hình
Các hđ đó mang lại lợi ích gì?
Kết luận: Các hoạt động như khai thác
than, dầu khí, dệt … gọi là hoạt động công
nghiệp
*Hoạt động 3: (7’) Hđ quanh em.
Mục tiêu: Học sinh kể tên được một số
chợ, siêu thị, cửa hàng và những mặt hàng
bán ở đó
Tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Kể tên một số chợ, siêu thị mà em biết Ở
đó, người ta mua bán những gì?
- GT thêm một vài hoạt động thương mại
ở nông thông, thành thị thương mại nơi
mình sống
Kết luận:Các hoạt động mua bán gọi là
hoạt động thương mại
*Hoạt động 4: (8’) Trò chơi Bán hàng
Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với
hoạt động thương mại (mua bán )
Tiến hành:
- Phổ biến luật chơi
- Chọn học sinh chơi đóng vai ngưới bán
hàng, người mua hàng
- Tổ chức trò chơi
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
-Hãy nêu ích lợi của hđ công nghiệp?
- Kể tên một số chợ, siêu thị mà em biết
+ May xuất khẩu cung cấp quần áo
- Thảo luận nhóm đôi Một số nhómtrình bày kết quả
- Nắm luật chơi
-Tham gia trò chơi
-HSTL
Ngày soạn: 22/12/2019
Trang 9Ngày giảng: Thứ tư 25/12/2019
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 1: Gọi 1em đọc yêu cầu bài
- Từ trái sang phải
- Hs làm vở bt
Tính giá trị biểu thức
rồi so sánh, điền dấu
Bài 2: HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện rút ra quy tắc
Bài 1: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a 103 + 20 + 5 = 123 + 5 = 128Giá trị của biểu thức 103 + 20 + 5 là 128
b 241 - 41 + 29 = 200 + 29 = 229Giá trị của biểu thức 241 - 41 + 29 là 229
c 516 – 10 + 30 = 506 + 30 536
Giá trị của biểu thức 516 – 10 + 30 là 536
d 653 – 3 – 50 = 650 – 50 = 600Giá trị của biểu thức 653 – 3 – 50 là 600
Bài 2: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a 10 x 2 x 3 = 20 x 3 = 60Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là 60
b 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 Giá trị của biểu thức 6 x 3 : 2 là 9
Trang 10Bài 3: Điền dấu >;<;=
- HS nêu yêu cầu
- Tính giá trị của mỗi biểu thức
Bài 4 Giải toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách tính và
trình bày bài giải
d 160 : 4 x 3 = 40 x 3 = 120Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là 120
Bài 3: Điền dấu >;<;=
?Muốn điền đúng ta phải làm gi?
Gv giúp HS làm phép tính đầu, chú ý cách trình bày : 44 : 4 x 5 > 52
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: hương trời, chân đất
- Hiểu nội dung của bài
- Thấy được bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trơn, diễn cảm toàn bài
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: ríu rít, rơm phơi, mát rợp
- Ngắt, nghỉ đúng chỗ; biết đọc bài thơ với giọng vui ,nhanh
c) Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý và biết ơn người nông dân làm ra lúa gạo.
*QTE: Quyền có quê hương ông bà.
- Bổn phận phải biết yêu quê hương, yêu quý những người nông dân làm ra lúa gạo
*GDBVMT: GD tình cảm yêu quý quê hương qua câu hỏi 3 Từ đó có ý thức
BVMT,
MT thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
1 Bài cũ: (5)
Trang 11- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?
- Nhờ đâu mà em biết điều đó?
- Quê bạn nhỏ ở đâu?
- Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
Gv: Về quê bạn nhỏ không những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn
được tiếp xúc với những người dân quê
- Quê bạn nhỏ ở nông thôn
- Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương,bạn gặp được trăng,
- 1 HS đọc khổ thơ cuối
Bạn nhỏ ăn hạt ngạo đã lâu nhưng bâygiờ mới được gặp những người làm rahạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà vàthương yêu họ
c Học thuộc lòng bài thơ:7’
- Bảng phụ đã chép sẵn bài thơ
- Gv xoá dần bài thơ trên bảng
- HS tự nhẩm lại bài thơ
Trang 12quê ở nước ta, tên các sự vật và công việc thường thấy thành phố, nông thôn).
- Tiếp tục ôn về dấu phẩy
b) Kĩ năng: Nêu đc một số từ ngữ nói về chủ điểm về thành thị và nông thôn( BT1,
BT2)
- HS tìm đúng các từ yêu cầu Đặt được dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn (BT3)
c) Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý các vùng quê trên đất nước.
*QTE: Quyền được chung sống với các dân tộc khác trên đất nước VN như anh em
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 1: Gọi đại diện HS lên chỉ bản đồ,
nêu tên 1số thành phố trên đất nước ta
- Em hãy kể tên 1số vùng quê mà em
biết?
Bài 2
- GV hỏi, hs tự kể tên 1số sv và công
việc tiêu biểu
- GV chốt lại nội dung bài
- HS làm bài tập, lớp theo dõi
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài
- HS chỉ ghi tên một số thành phố và một số vùng quê ở nước ta
Bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo bàn
- Hà Nội, Hải Phòng ,
- Nhà ngói, ruộng, vườn
Bài tập 3
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc lại đoạn văn
a) Kiến thức:
Trang 13- Xác định đúng từ ngữ về nông thôn, về thành thị.
b) Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân biệt tr/ch, điền dấu phẩy
- H phân biệt, xác định nhanh, đúng
*Bài 1/a: Điền chữ tr hoặc ch.
Đ/án: cháu – chậu –cháu - trôi – trầu
- Gọi H nêu y/c sau đó t/c cho H làm bài cá nhân
- Gọi H chữa bài
- Gv nx, củng cố
*Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp…
Đ/án: Nhưng đàn gà nhép mới bằng nắm tay có
vẻ sợ sệt, đứng dồn vào một góc, kêu “chíp chíp”
không ngớt Có con vô ý bị lạc vào giữa bầy, sợ cuống
cuồng, chạy lung tung, vướng vào chân gà lớn bị xéo,
- Gọi H nêu y/c, H đọc các từ ngữ đã cho
- T/c cho H thi điền nhanh giữa 3 tổ
- Nx, củng cố, y/c H giải nghĩa một số từ và tìm thêm
- H lên bảng điền
- H đọc sau đó thamgia thi điền nhanh tiếpsức
- H giải nghĩa và nêuthêm từ…
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 23/12/2019 Ngày giảng: Thứ năm 26/12/2019
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng ,trừ,nhân chia
- Áp dụng tính giá trị biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức
b) Kĩ năng:Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
Trang 14c) Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi ND bài 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Nếu trong biểu thức có phép tính cộng,
trừ, nhân, chia, ta thực hiện ntn?
+ GV viết tiếp : 86 - 10 x 4
- yêu cầu HS tự nêu cách tính và tính
- G nêu quy tắc tính và gọi H nhắc lại qui
tắc tính giá trị biểu thức
b)Thực hành:18’
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chữa bài
- GV gọi H nêu y/c, sau đó dựa vào quy
thực hiện trước, sau đó tính nhẩm để tìm
kết quả rồi thực hiện nốt phép tính còn lại,
so sánh với giá trị BT đã ghi - kết luận
Đ/S
- Nx, củng cố, tuyên dương
- Hãy nói lí do 1 số biểu thức tính sai?
Sửa như thế nào?
Bài 3: Giải toán.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu tự HS giải bài toán
b) 10 x 2 + 300 = 20 + 300 = 320c) 69 - 54 : 6 = 69 – 9 = 60
d) 900 + 9 x 10 = 900 + 90
= 990
e) 20 x 6 + 70 = 120 + 70 = 190g) 72 + 300 x 3 = 72 + 900 = 972
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- H giải thích cách chọn
Bài 3: Giải toán
- H đọc bài toán
Bài giảiTổng số các bạn đứng xếp hàng là:
Trang 1545 : 5 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn
- H làm bài, chữa bài
a) Kiến thức: Củng cố cách viết chữ viết hoa M thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng: Mạc Thị Bưởi bằng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
c) Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực rèn chữ viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ,bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: 5’
- Gọi 2 hs lên bảng viết L, Lê Lợi
GV nhận xét
- 2 HS lên bảng viết từ HS dưới lớp viết vào bảng con
2.Dạy bài mới:33’
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS viết trên bảng con: 10’
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài:
- Từ Mạc Thị Bưởi gồm mấy tiếng?
- có chữ cái nào viết hoa?
- HS đọc từ ứng dụng
+ 3 tiếng+ Chữ cái M, T và B
Trang 16- GV viết mẫu - HS viết bảng con.
c) Viết câu ứng dụng: Gv ghi
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- GV giúp HS hiểu nội dung trong câu ứng
dụng
- Hướng dẫn viết: Trong câu này có chữ nào
cần viết hoa?
- Những con chữ nào cao 2,5 ly, con chữ
nào cao 1 ly? Khoảng cách giữa chữ nọ với
chữ kia là bn?
- 2 HS đọc
- HS nêu
- 1 con chữ o
- Hs viết bcon: Một cây,ba cây
c Học sinh viết vào vở:18’
- GV nêu yêu cầu viết
- Nêu được một số đặc điểm của làng quê và đô thị
- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương HS kể tên được một sốphong cảnh, công việc đặc trưng ở làng quê và đô thị
b) Kĩ năng:
- HS có khả năng phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
c) Thái độ:
- HS thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh tìm ra những đặc điểm khác biệt giữalàng quê và đô thị
- Tư duy sáng tạo để thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị
* BVMT: Nhận biết sự khác biệt giữa môi trương sống ở làng quê và môi trường sống
ở đô thị
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trang 62, 63 SGK
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4’ (4 HS)
- Hãy nêu ích lợi của hđ công nghiệp?
- Kể tên một số chợ, siêu thị mà em biết
Ở đó, người ta mua bán những gì?
-GV nhận xét
2 Bài mới: 27’
-HSTL
Trang 17a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới
thiệu Làng quê và đô thị
b) Các hoạt động:
*Hoạt động 1: (10’)Sự khác nhau giữa
làng quê và đô thị
Mục tiêu: HS phân biệt được sự khác
nhau giữa làng quê và đô thị
Tiến hành:- Yêu cầu thảo luận nhóm:
Mục tiêu: học sinh kể được tên những
nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và
đô thị thường làm
Tiến hành: Chia lớp thành các nhóm, yêu
cầu mỗi nhóm căn cứ vào kết quả thảo
luận ở hoạt động 1 để tìm ra sự khác biệt
về nghề nghiệp của người dân ở làng quê
và đô thị
Kết luận: Ở làng quê, người dân thường
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi chài
lưới và các nghề thủ công,… Ở đô thị,
người dân thường đi làm trong các công
sở, cửa hàng, nhà máy,…
*Hoạt động 3: (10’)Em yêu quê hương
Mục tiêu: HS khắc sâu và tăng thêm hiểu
biết về đất nước
Tiến hành:
- Gợi ý học sinh vẽ tranh giới thiệu bất kì
một phong cảnh nào nơi em sinh sống và
nghề nghiệp đặc trưng ở làng quê mình
-HS lắng nghe
- Thảo luận, ghi kết quả vào phiếuhọc tập Cử đại diện trình bày
+ Đúng : a + Sai : b
- Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy Đại diện các nhómtrình bày kết quả Các nhóm khácnghe và bổ sung
Nghề nghiệp ởlàng quê
Nghề nghiệp
ở đô thịTrồng trọt, làm
ruộng, chănnuôi, đánhcá…,
Buôn bán, xâydựng, kĩ sư xâydựng, kĩ thuậtviên …
- Vẽ vào giấy khổ to, trình bày sảnphẩm và giới thiệu