1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án tuần 16 lớp 3

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 62,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS dựa vào những điều mình biết về nông thôn (hoặc thành thị) có đặc điểm gì, sau đó kể cho các bạn trong lớp cùng nghe.. - Gọi HS đứng tại chỗ kể lại câu chuyện.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

2 Kĩ năng: HS làm thành thạo các phép tính và giải toán

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài:

328 : 4; 645 : 5

- GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 25’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

tiết học

2 GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Số?

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

Bài 3: Bài toán.

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

Trang 2

- GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính:

Để tìm được số máy bơm còn lại, trước

tiên phải tìm số máy bơm đã bán dựa

vào dạng toán tìm 1 trong các phần

bằng nhau của 1 số.

Bài 4: Số?

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

Bài giải

Số máy bơm đó bán được là :

36 : 9 = 4 (cái)Cũn lại số máy bơm là :

36 – 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái máy bơm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS báo cáo kết quả

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng

2 Kĩ năng: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân

vật

3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý con người vùng nông thôn.

Kể chuyện

Trang 3

1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên

+ Nhà rông ở Tây Nguyên có đặc điểm

gì?

+ Cách bố trí các gian của nhà rông có

đặc điểm gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV giới thiệu chủ điểm: Thành thị và

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- HS đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao

xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng.

Câu dài

Trang 4

+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?

- Hai năm sau,/ bố Thành đón Mến ra chơi.// Thành dẫn bạn đi thăm khắp

nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//

- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng xe

cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/ đèn

điện lấp lánh như sao sa.//

- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng cónhà ngói san sát, cái cao, cái thấpkhông giống ở quê, những dòng xe đilại nườm nượp

2 Mến dũng cảm cứu người gặp nạn.

- Có cầu trượt, đu quay,

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ nước, cưu một em bé đangvùng vẫy tuyệt vọng

- Mến là người có phản ứng nhanh, đãlao xuống hồ cứu một em bé Hànhđộng này cho thấy Mến là người rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác

3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành

- Câu nói của người bố ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của những ngườisống ở làng quê - những người sẵn sànggiúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

Trang 5

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thuỷ chung của gia đình Thành với

đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV

1 HS đọc lại toàn bài

- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu

chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý

- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của

câu chuyện

- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể

hay nhất

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành

phố hay nông thôn đều có quyền được

ra chơi, Thành đưa Mến đi thăm quankhắp thị xã

Phân vai: Người dẫn chuyện, bố Thành

- Các nhóm thi đọc theo vai

1 Kiến thức: Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.

2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Trang 6

- Bảng phụ, phấn màu.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

2 Giới thiệu về biểu thức.

- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu

3 Giá trị của biểu thức

- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51

- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức

- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu

thức: 62 - 11; 78 x 5;

165 : 5 ; 125 + 10 - 4

H Giá trị của biểu thức 62 - 11 = ?

H Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?

H Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?

H.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 =?

H.Nêu cách tính giá trị của biểu thức?

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- GV: Kết quả của phép tính (biểu thức)

chính là giá trị của biểu thức.

Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi số

nào?

- HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh

125 + 10 - 4 : là biểu thức

126 + 51 = 177Vì: 126 + 51 = 177 nên 177 là giá trị của biểu thức 126 + 51

- Giá trị của biểu thức 62 -11 là 51

a, 125 + 18 = 143Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143

b, 161 – 150 = 11Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 11

c, 21 x 4 = 84Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84

d, 48 : 2 = 24Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24

- HS lắng nghe

- HS làm bài, chơi trò chơi thi làm bài

Trang 7

- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá

trị của các biểu thức rồi mới nối.

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc - HS viết vào nháp

- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét – tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài 1 lần

- 2 HS đọc lại

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn viất có những tên riêng nào?

+ Lời nói của bố được viết ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp

nhận xét: khung cửa, mát rượi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

- Đoạn văn có 6 câu

- Các chữ đầu câu, tên người, phải viết hoa

- Câu nói của bố được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô

Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy ra,

chiến tranh,

- HS lắng nghe

Trang 8

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- chầu hẫu, ăn trầu

b, Cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửa soạn

1 Kiến thức: Biết một số hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại

và lợi ích của một số hoạt động đó

2 Kĩ năng: Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết Nêu ích

lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại

3 Thái độ: Có ý thức trân trọng và giữ gìn các sản phẩm

- Tranh, ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thương mại

IV Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở

tỉnh ta mà em biết?

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 6

- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ

- HS các nhóm thảo luận và trả lời câu

Trang 9

- Nêu 1 số hoạt động công nghiệp ở tỉnh

ta? Nước ta?

+ Hoạt động mua và bán hàng hoá được

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu

hỏi (3 phút)

+ Nêu ích lợi và hoạt động công nghiệp,

thương mại ở tỉnh ta?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp – GV nhận xét, tuyên dương

- GV: Các hoạt động công nghiệp,

thương mại đã mang lại nhiều nguồn lợi

cho người dân, như làm tăng thêm thu

nhập, nâng cao đời sông vật chất cho

người dân, tạo công ăn việc làm cho

người dân địa phương,

+ Nêu những hoạt động công nghiệp,

thương mại ở tỉnh em?

- Hoạt động mua và bán hàng hoá gọi

là hoạt đông thương mại

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

2 Ích lợi của hoạt động công nghiệp

- Dệt cung cấp nguyên liệu cho ngànhmay mặc

- Chợ, siêu thị phục vụ cho nhu cầumua bán của nhân dân

Trang 10

2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm và áp dụng tính giá trị biểu thức vào điền dấu < , > , =

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS tính giá trị của biểu thức

trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào?

+ YC học sinh thực hiện tính giá trị

biểu thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành

tương tự )

+ 1 số HS nêu lại cách thực hiện tính

giá trị của biểu thức

- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và

trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia,

ta cũng thực hiện từ trái sang phải.

3 Luyện tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện từ trái sang phải

Trang 11

thực hiện ntn?

- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ

ta thực hiện từ trái sang phải.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- HS nêu yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

Bài 3: Điền > , < , = vào chỗ chấm

- HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài

+ Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?

+ Kiểm tra bài HS

- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính

giá trị của các biểu thức rồi so sánh

sau đó mới điền dấu.

Bài 4: Bài toán.

+ Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa

cân nặng bao nhiêu g trước tiên ta phải

làm gì?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách

48 : 2 : 6 81 : 9 x 7 = 24 : 6 = 9 x 7 = 4 = 63

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát.

- Đọc đúng các từ khó: sen nở, lá thuyền, lòng em, mát rợp

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* BVMT: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý nông thôn nước ta Cho học sinh

biết môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt đạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài cũ

+ Qua những việc làm của Mến, em

thấy Mến là người ntn?

- HS - GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

Trang 13

yêu quý nông thôn nước ta Cho học

sinh biết môi trường thiên nhiên và

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà

HS thích và giải thích lí do tại sao em

- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại ở nông thôn

- Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát vai người, vầng trăng như lá thuyền trôi

2 Bạn nhỏ yêu cảnh đẹp, yêu những người làm ra hạt gạo

- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà, bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình

- Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê

- Lắng nghe

- HS luyện dọc thuộc lòng

- 2-3 HS đọc thuộc khổ thơ mà mình thích và nêu lí do

1 Kiến thức: Đọc hiểu nôi dung bài thơ Thả diều và trả lời câu hỏi bài tập 2, ôn lại

từ chỉ đặc điểm, kiểu câu: Ai thế nào?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh.

3 Thái độ: GD HS ý thức yêu quý trò chơi dân gian ở nông thôn gắn bó với tuổi

thơ

Trang 14

II Đồ dùng

- VTH

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc lại bài: Đôi bạn.

- GV nhận xét

B Bài mới: (30’)

Hoạt động 1: Luyện đọc: Thả diều.

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trong ngần,

chơi vơi, nong trời, lưỡi liềm.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm

- Gọi HS thi đọc nối tiếp đoạn

- Lớp đọc nối tiếp cả bài, GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập

a trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm

b 2 hình ảnh so sánh: trời như cánh đồng, diều

em lưỡi liềm

c Vào ban đêm

d ở giữa những ngôi sao, cánh diều giống mặt

trăng

e trong ngần, chơi vơi, xanh

g Tiếng sáo diều trong ngần

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS giải thích, theo dõi

- HS đọc nối tiếp theo nhóm

- HS thi đọc nối tiếp đoạn

- Lớp đọc nối tiếp bài

- HS hoàn thành BT

- Lớp nhận xét

- HS trả lời: vẻ đẹp của tuổi thơ ởnông thôn qua hình ảnh cánh diều

- HS nêu miệng câu mình đặt

- HS viết câu vào vở

- Lắng nghe

-THỰC HÀNH TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Rèn cách tính giá trị của biểu thức dạng: chỉ có phép cộng, trừ; chỉ có

phép nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân,chia

2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm toán thành thạo.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

Trang 15

II Đồ dùng dạy học

- VTH

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét

B Bài mới: (30')

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- Yêu cầu học sinh đọc bài

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

- Yêu cầu học sinh đọc bài

+ Bài 1 và bài 2 có gì giống và khác nhau?

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS lắng nghe

- Yêu cầu HS thực hiện các biểu thức ra

nháp sau đó nối kết quả đúng trong bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích cách

tìm kết quả

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài

a, 15 + 9 x 3 = 15 + 27 = 42

b, 67 - 4 x 4 = 67 - 16 = 51

- Học sinh đọc yêu cầu.

- HS trả lời

a ) 28 + 16 : 4 = 28 + 4 = 32 b) 70 – 18 : 3 = 70 - 6 = 64

- HS đọc yêu cầu bài

80 : 5 = 16 (túi) Đáp số: 16 túi

Trang 16

2 Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng,

sai của biểu thức

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét – tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu

thức: 60 + 35 : 5

- GV viết biểu thức

+ Biểu thức này có những phép tính nào?

- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức

theo nhóm đôi

- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

+ Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ

tự nào?

- Kiển tra kết quả tính ở dưới lớp

- GV cùng HS nêu lại cách tính biểu thức

trên: Với biểu thức có cả phép chia và phép

cộng thì ta thực hiện phép tính chia trước,

+ Trong biểu thức có chứa các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ

Trang 17

tự nào?

- GV: Nếu biểu thức mà có các phép tính

nhân, chia, cộng, trừ ta thực hiện nhân,

chia trước, cộng, trừ sau.

- 1 số HS nhắc lại

4 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS làm trên bảng

+ Nhận xét bài trên bảng

+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra

+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức

trên?

GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu

thức có các phép tính nhân, chia, cộng trừ.

Bài 2: Đúng ghi Đ, Sai ghi S.

- 1 HS nêu yêu cầu

=>Nhân, chia trước, cộng trừ sau.

Bài 3: Bài toán

+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài

GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính có liên

quan đến dạng chia đều thành các nhóm,

Cho 8 hình tam giác bằng nhau, hãy xếp thành hình dưới đây:

- 2 HS lên bảng thi xếp hình

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng thi xếp hình

Trang 18

- HS dưới lớp nhận xét, tuyên dương.

C Củng cố dặn dò: 5’

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có các

phép tính công, trừ, nhân, chia

1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn Ôn

luyện về cách dùng dấu phẩy

2 Kĩ năng

- Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta

- Kể tên được một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* GD TTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.

* QTE: Quyền được sống chung với các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam như

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hãy nêu 1 số từ chỉ đặc điểm? Đặt câu

với mỗi từ đó theo mẫu câu Ai thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

và vùng quê vừa tìm được

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo bàn

a, 1 số thành phố trực thuộc trungương: Hà Nội, Hải phòng, TP HCM

b, Thành phố tương đương với cấpquận ( huyện): TP Hạ Long, MóngCái, Thái Bình, Lạng Sơn, Điện Biên,

c, 1 số vùng quê ở nước ta: Thái

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w