1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an tuan 1 lop 3

35 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 60,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các bức ảnh trang 2, vở bài tập đạo đức, tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh đó.. - Tiến hành quan sát từng bức[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1

1211

Cậu bé thông minhCậu bé thông minh (GDKNS)Đọc, viết, so sánh số có 3 chữ sốSinh hoạt đầu tuần

Ba

14/8

TDCT(TC)ToánĐạo đứcTNXH

11211

Giới thiệu chương trình – TC: Nhanh lên bạn ơi

Cậu bé thông minhCộng, trừ các số có 3 chữ sốKính yêu Bác Hồ (Tiết 1) (GDTH HCM)Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

15/8

TĐToánLTVCMT

3311

Hai bàn tay emLuyện tập

2

2421

Ôn một số kỉ năng ĐHĐNTC: Nhóm ba, Nhóm bảyChơi thuyền

Cộng các số có 3 chữ sốNên thở như thế nào? (GDKNS)Gấp tàu thủy hai ống khói (SDNLTK & HQ)

Sáu

17/8

TLV

ToánTVHátSHL

15

111

Nói về Đội TNTP Hồ Chí Minh Điền vào giấy tờ ghi sẵn (GDTT HCM)

Luyện tập

Ôn chữ hoa AHọc hát bài: Quốc ca Việt Nam (GDTH HCM)

Sinh hoạt cuối tuần

Ngày soạn: 10/08/2012

Trang 2

Ngày dạy:13/082012

Tập đọc – kể chuyện Tiết 1:CẬU BÉ THÔNG MINH

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

2/ Học sinh:

- Sách giáo khoa.

- Dụng cụ học tập: bút, thước kẻ,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

Trang 3

1 MỞ ĐẦU (5 phút)

- Gv giới thiệu khái quát nội dung

chương trình phân môn tập đọc

của HKI lớp 3

- GV yêu cầu học sinh mở mục lục

TV3/1 và đọc tên các chủ điểm

của chương trình

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI(35 phút)

2.1 Giới thiệu bài :

- Gv cho hs quan sát tranh minh

họa và nói: Mở đầu chủ điểm

Măng non là câu chuyện về sự

thông minh và tài trí đáng khâm

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

Chú ý thể hiện giọng đọc như đã

- Gv yêu cầu HS đọc từng câu

trong mỗi đoạn

- Theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi

- Hs lắng nghe.

- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc thành tiếng tên các chủ

điểm: Măng non, mái ấm, tới trường, cộng đồng, quê hương Bắc Trung Nam, Anh em một nhà, thành thị và nông thôn

- Hs quan sát tranh và lắng nghe.

- HS theo dõi GV đọc bài.

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

Trang 4

phát âm nếu hs mắc lỗi Khi

chỉnh sửa lỗi, gv đọc mẫu từ hs

phát âm sai rồi yêu cầu hs đọc lại

từ đó cho đúng

- Gv gọi HS đọc đoạn 1,2 của bài.

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn

ngắt giọng câu khó đọc

Ngày xưa/ có một ông vua muốn tìm

người tài giúp nước // Vua hạ lệnh

cho mỗi làng trong

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với

từ bình tĩnh

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

* Hướng dẫn hs đọc đoạn 2 tương tự

như cách hướng dẫn đọc đoạn 1.

Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?// (Đọc với

giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ

em bé,/ bắt con đi xin sữa cho em,// con không xin

được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- Lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3.

- Chú ý ngắt giọng đúng :

Hôm sau/ nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ/ bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé

Trang 5

- Sứ giả là người như thế nào ?

- Gv yêu cầu HS đọc thầm đoạn

1 và trả lời câu hỏi :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm

người tài ?

+ Dân chúng trong vùng như thế

nào khi nhận được lệnh của nhà

vua ?

+ Vì sao họ lại lo sợ ?

- Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức

vua như thế nào ?chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 2

- Gv yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

và trả lời các câu hỏi:

+Cậu bé làm thế nào để gặp được

nhà vua ?

+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé

đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu/ nói

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với

người khác, nước khác

- Là tặng cho một phần thưởng lớn.

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình,

sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh.

- Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

+ Lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

+ Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Hs đọc thầm đoạn 2:

+Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

+ Bố của cậu bé mới đẻ em bé

Trang 6

đã nói với ngài điều vô lý gì ?

+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu

bé nói điều vô lí ấy

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà

vua như thế nào ?

Như vậy từ việc nói với nhà vua

điều vô lý là bố sinh em bé, cậu bé

đã buộc nhà vua phải thừa nhận

gà trống không thể đẻ trứng

- Gv yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong cuộc thử tài lần sau

cậubé yêu cầu điều gì?

+ Có thể rèn được một con dao từ

một chiếc kim không ?

+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua

làm một việc không thể làm được

?

+ Sau hai lần thử tài, Đức Vua

quyết định như thế nào ?

+ Cậu bé trong truyện có gì đáng

Chú ý: Biết phân biệt lời người

kể, các nhân vật khi đọc bài :

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

KỂ CHUYỆN

1 NÊU NHIỆM VỤ: (5 phút)

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung

+ Quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé

+ Hỏi lại nhà Vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dânphải nộp một con gà trống biết đẻ …

- Hs đọc và trả lời các câu hỏi:

+ Sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thànhmột con dao thật sắc để sẻ thịt chim

+ Là người rất thông minh, tài trí

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai :

người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét

Trang 7

kể truyện trong lớp học: Dựa vào

nội dung bài tập đọc và quan sát

tranh minh hoạ để kể lại từng

đoạn truyện “Cậu bé thông

minh” vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng

đoạn truyện như trong sách

+ Dân làng có thái độ ra sao khi

nhận được lệnh của Đức Vua ?

- Gv yêu cầu 1 HS kể lại nội dung

- Hs theo dõi Sgk và tranh minh hoạ.

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên

bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

+ Đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- Kể thành đoạn.

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn

theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung? Nói đã thành câu chưa? Từ ngữ được dùng có phù hợp không? Kể có tự nhiên không?

- Hs nhận xét.

- Hs lắng nghe.

- HS quan sát kĩ bức tranh 2 và trả lời :

+Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được,

Trang 8

+ Thái độ của Đức Vua như thế

nào khi nghe điều cậu bé nói

+ Lần thử tài thứ hai, Đức Vua

yêu cầu cậu bé làm gì ?

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều

Vua trong câu chuyện vừa học

- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

GDkỹ năng sống cho HS : Phải

tập luyện cho mình tính nhanh

nhẹn khi ra quyết định và giải

quyết vấn đề cho phù hợp

liền bị đuổi đi

+Giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- 1 hs kể lại, cả lớp theo dõi

- Hs khác nhận xét

- Hs lắng nghe

HS quan sát kĩ bức tranh 3 và trả lời :+Cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.+Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Hs nhận xét.

- Hs lắng nghe.

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả

lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

- Hs lắng nghe.

- Hs trả lời:Đức Vua trong câu chuyện là một ông

Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay

để tìm được người tài

- Hs lắng nghe.

Trang 9

-Toán Tiết 1:ĐỌC,VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, thước thẳng 1m

2/ Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập toán.

- Dụng cụ học tập: bút, thước kẻ, tẩy,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

- Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

3.Bài mới: (25 phút)

a.Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này, các em sẽ được

ôn tập về đọc, viết và so sánh các số

có ba chữ số

- Ghi tựa bài lên bảng.

b

.Hoạt động2 : Ôn tập về đọc , viết

- Nghe giới thiệu

Trang 10

- Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Nhận xét, chữa bài

c Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số

- Gv gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và

tự làm bài

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài.

- Nhận xét, chữa bài và hỏi:

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311

+Tại sao lại điền 398 vào sau 399?

- d Hoạt động 4: Ôn luyện về so

+ Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là

311, 311 là số liền sau của 310, 312 là

số liền sau của 311

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi số trong dãy

số này bằng số đứng ngay trước nó trừ

đi 1

- 1 học sinh đọc đề bài

- Hs lắng nghe.

Trang 11

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó

đọc dãy số của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số

- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

 Bài 5:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

- Cô vừa dạy bài gì?

- Học sinh tự làm bài,3 hs lên bảng làm.

- Hs đọc đề.

- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :

162; 241; 425; 519; 537b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

537; 519; 425; 241; 162

- Hs nêu lại tựa bài.

Trang 12

- Gọi học sinh nhắc lại những nội

dung chính của bài

Trang 13

Ngày soạn: 10/08/2012

Ngày dạy 14/08/2012

Thể dục Tiết 1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI : NHANH LÊN BẠN ƠI I.MỤC TIÊU:

- Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3

- Biết cách tập hợp hàng dọc , quay phải , quay trái , đứng nghỉ , đứng nghiêm,biết cách dàn hàng , dồn hàng, cách chào , báo cáo , xin phép khi ra vào lớp

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm: sân bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YÊU

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ: (Thông qua)

2/ Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài.

3/ Dạy bài mới:

hàng,quay trái, quay phải

- Gv phổ biến nội qui, phổ biến yêu

- Hs lắng nghe.

- Cả lớp tập hợp.

Xx x x

x x x x GV

- Hs khởi động

- Hs thực hiện.

- Hs lắng nghe.

Trang 14

cầu của môn học.

Trang 15

Chính tả(tập chép) Tiết 1:CẬU BÉ THÔNG MINH I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi

-Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

-Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện

2/ Học sinh:

-Sách giáo khoa, tập chính tả

-Dụng cụ học tập: bút, thước kẻ, bảng con,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 MỞ ĐẦU(5 phút)

- Nhắc HS để tất cả đồ dùng của tiết

chính tả lên bàn học Yêu cầu HS tự

kiểm tra chéo và báo cáo kết quả

chuẩn bị đồ dùng

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI(25 phút)

2.1 Giới thiệu bài

- Mang các đồ dùng đã quy định: vở,

bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp,

… HS tự kiểm tra và báo cáo kết quả cho GV

Trang 16

Đưa ra bức tranh và hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?

+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượt

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết

chuyện gì?

Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Lời nói của nhân vật được viết như

thế nào?

- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì

sao?

Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào

bảng con 4 HS lên bảng viết

Chép bài

- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép, sau

đó đến từng bàn để chỉnh sửa lỗi cho

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo

dõi bài trên bảng

- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu

bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đoạn văn có 3 câu.

- Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé.

- Lời nói của nhân vật được viết sau

dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Trong bài phải viết hoa từ Đức Vua

và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin

- Chim sẻ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ

thịt, luyện (PB) …; chim sẻ nhỏ, bảo,

cỗ, xẻ, luyện (PN)

- Hs viết các từ khó vào bảng con.

- HS nhìn bảng chép bài.

Trang 17

Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó viết cho HS soát lỗi

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm 3 HS lên bảng,

HS dưới lớp làm vào VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.

- Kết luận và cho điểm HS lên bảng.

- GV xóa cột chữ và yêu cầu 3 HS đọc

lại, 1 HS lên bảng viết lại

- Xóa hết bảng, yêu cầu 3 HS đọc lại, 2

HS lên bảng viết lại

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ(5 phút)

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò chuẩn bị bài Chơi thuyền.

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để

soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại đối chiếu với SGK và

tự chấm bài cho mình

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

b) anhayang?

+ đàng hoàng + đàn ông + sáng loáng

- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và tự

chữa bài của mình

- 1 HS đọc theo yêu cầu trong SGK.

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào

bảng con

- Đọc bài theo yêu cầu.

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên

chữ theo đúng thứ tự

- Hs lắng nghe.

Trang 18

Tiết 2: Toán Cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ).

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) và giải bài toán có

lời văn về nhiều hơn , ít hơn

- Làm được các bài tập : 1( cột a,c) ;2 ;3 ;4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1/ Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Bảng phụ ghi sẵn yêu cầu bài tập 3,4

2/ Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập toán

- Dụng cụ học tập: bút, thước kẻ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1.Ổn định tổ chức : (2 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

+ Học sinh lên bảng làm bài1,2,3/3

Trang 19

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm

trước lớp các phép tính trong bài

- Yêu cầu học sinh đổi chép vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 2:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề

bài

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên

bảng của bạn Yêu cầu 4 học sinh

vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách

tính của mình

b) Hoạt động 2: Ôn tập giải bài toán

về nhiều hơn, ít hơn:

* Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

+ Khối lớp 1 có bao nhiêu học

sinh?

+ Số học sinh của Khối lớp 2 như

thế nào so với số học sinh của

Trang 20

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4:

Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài:Giá

tiền một phong bì là 200đồng, giá

tiền một tem thư nhiều hơn giá tiền

một phong bì là 600đồng Hỏi giá

tiền một tem thư là bao nhiêu?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Giáo viên và Hs lớp nhận xét chữa

bài

* Bài 5:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh lập phép tính cộng

trước, sau đó dựa vào phép tính cộng

- Gọi 1 học sinh.

- Lập phép tính

315+40=355

Trang 21

- Chữa bài và cho điểm học sinh.

4.Củng cố, dặn dò: ,(5phút)

- Cô vừa dạy bài gì?

- Gọi học sinh nhắc lại cách làm bài

toán về nhiều hơn ít hơn

- Về nhà làm bài vào VBT

40+315=355 355-315=40 355-40=315

- Hs nêu

Trang 22

Tiết 1: Đạo Đức Kính yêu Bác Hồ

I MỤC TIÊU.

- Công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước và dân tộc

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối

với Bác Hồ

- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

1/ Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là

về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi

- Năm điều bác Hồ dạy.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(10 phút)

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu

các nhóm quan sát các bức ảnh trang

2, vở bài tập đạo đức, tìm hiểu nội

dung và đặt tên phù hợp cho từng

bức ảnh đó

- Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo

luận nhóm

Ngày đăng: 03/06/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w