HSKT đọc 3 câu trong bài tập đọc - Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ , ba kéo Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta.. Mục đích, yêu cầu: G
Trang 1Ngày soạn: 8 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Luyện tập.
I.Mục đích – yêu cầu
- Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số , giải bài toán có lời văn
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan, làm đúng bài 1( dòng 1,2), bài 2 HS khá giỏi làm thêm bài 3 HSKT biết cộng, trừ; nhân, chia 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- Tìm số trung bình cộng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
Trang 2Trung bình mỗi người làm được là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)
- HS cùng thực hiện
Đạo đức:
Yêu lao động ( t1 ).
I.Mục đích, yêu cầu: - HS nêu được ích lợi của lao động.
-Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- GDKNS: HS xác định được giá trị của lao động, kĩ năng quản lí thời gian để tham gia những việc vừa sức ở nhà và ở trường
- HS khá, giỏi hiểu được ý nghĩa của lao động
- HSKT đọc 2 câu trong bài một ngày của Pê-chi-a
- Gd HS Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:- GV kiểm tra các
phần chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Yêu lao động”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Đọc truyện “Một ngày
của Pê- chi- a”
- GV gọi HS đọc truyện
- GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3
câu hỏi (SGK/25)
+ Hãy so sánh một ngày của
Pê-chi-a với những người khác trong câu
chuyện
+ Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi
như thế nào sau chuyện xảy ra?
+ Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì?
- GV kết luận về giá trị của lao
động:
Lao động giúp con người phát triển
lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
- HS đưa một số đồ dùng hóa trang
- HS tham
Trang 3tập 1-SGK/25)
- GV chia 2 nhóm và giải thích yêu
cầu Nhóm 1:Tìm những biểu hiện
của yêu lao động
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của
lười lao động
- GV kết luận về các biểu hiện của
yêu lao động, của lười lao động
*Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập
2-SGK/26)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận, đóng vai một
tình huống:
- GV nhận xét và kết luận về cách
ứng xử trong mỗi tình huống
3.Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 5,
- HS theo dõi bạn đóng vai
Tập đọc:
Kéo co.
I Mục đích – yêu cầu::
- Đọc đúng: thượng võ, Hữu Trấp , khuyến khích
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơikéo co sôi nổi trong bài HSKT đọc 3 câu trong bài tập đọc
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ , ba kéo
Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cầnđược giữ gìn phát huy ( trả lời được các câu hỏi sgk)
- GD học sinh ham thích chơi những trò chơi dân gian
II Đồ dùng dạy - học :
GV:- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc Tranh ảnh, vẽ minh hoạ
HS : đọc trước bài
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng đọc
thuộc lòng bài
" Tuổi ngựa " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS trả lời nội dung chính của bài
Trang 4b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn (3 đoạn)
+ Đoạn 1: kéo co … đến bên ấy
thắng
+ Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp đến
người xem hội
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào ?
Giảng từ: Ba keo:
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời
- Kéo co phải có hai đội và sốngười hai đội thường là bằng nhau,thành viên mỗi đội ôm chặt lưngnhau
- Ý trong bài nói là 3 lần kéo co
- Cách chơi kéo co
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thứcchơi kéo co ở làng Hữu Trấp + Cuộc kéo co ở Làng Hữu Trấp rấtđặc biệt so với cách thức thi thôngthường Ở đây, cuộc thi kéo co diễn
ra một bên nam và một bên nữ
- Cách chơi kéo co ở làng HữuTrấp
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo và trả lời câu hỏi
+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn làcuộc thi giữa trai tráng giữa haigiáp trong làng Số lượng mỗi bênkhông hạn chế
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì có rất nhều người tham gia,không khí ganh đua rất sôi nổi
- HS luyệnđọc
- HS tiếp tục luyện đọc
Trang 5+ Ngoài kéo co em còn biết chơi trò
chơi dân gian nào khác ?
- Đoạn 3 nói lên điều gì?
HS quan sát tranh – giáo viên giảng
- Nội dung chính của bài " Kéo co "
là gì ?
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
Nêu giọng đọc của bài
Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
- Chuẩn bị : Trong quán ăn"ba cá
bống"- đọc trả lời câu hỏi sgk
+ Những trò chơi , đu quay, đấuvật, múa võ, đá cầu, thi nấu cơm,chọi gà, chọi trâu - Cách chơi kéo
co ở làng Tích Sơn
- Kéo co là một trò chơi thể hiệntinh thần thượng võ của dân tộc ta
cần được giữ gìn phát huy
- 3 em tiếp nối nhau đọc
Lịch sử:
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông,Nguyên.I.Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên
sang xâm lược nước ta
- Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghịDiên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ "Sát Thát" và chuyện TrầnQuốc Toản bóp nát quả cam HSKT đọc 2 câu trong bài
- Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo
- Gd HS luôn trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung vàquân dân nhà Trần nói riêng
II Đồ dùng dạy học:
- GV:Hình trong SGK PHT của HS
- HS: sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 6+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng
hô đồng thanh của các bô lão: “…”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu:
“… phơi ngoài nội cỏ … gói trong da
ngựa, ta cũng cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào
cánh tay hai chữ “…”
- GV kết luận: Rõ ràng từ vua tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh
tan quân xâm lược Đó chính là ý chí
mang tính truyền thống của dân tộc ta
*Hoạt động cả lớp:
- GV gọi HS đọc SGK đoạn: “Cả ba
lần … xâm lược nước ta nữa”
- Cho cả lớp thảo luận: Việc quân
dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng
Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
GV: Nhờ những mưu kế cao sâu mà
ta đã lấy yếu địch mạnh, lấy ít thắng
nhiều Đó chính là nghệ thuật quân sự
mà cha ông ta đã từng vận dụng làm
nên ba lần đại thắng quân xâm lược
Mông – Nguyên
- GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi:
KC chống quân xâm lược Mông
-Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi vẻ vang này ?
*Hoạt đông cá nhân:
GV cho HS kể về tấm gương quyết
tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản
- Dựa vào kết quả làm việc ở trên,
HS trình bày tinh thần quyết tâmđánh giặc Mông –Nguyên của quândân nhà Trần
- HS nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc
- Cả lớp thảo luận và trả lời:
Đúng.Vì lúc đầu thế của giặc mạnhhơn ta, ta rút để kéo dài thời gian,giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậuphương: vũ khí lương thảo củachúng sẽ ngày càng thiếu
- Sau 3 lần thất bại, quân Nguyên không dám sang xâm lượcnước ta nữa, đất nước ta sạch bóngquân thù, độc lập dân tộc được giữvững
Mông Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm
vũ khí và mưu trí đánh giặc
- HS kể
- HS luyện đọc
2 câu trong bài lịch sử
- HS tiếp tục luyện đọc
- HS nghe
Trang 7yêu nước này.
3.Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài học trong
SGK
- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần
Đại Việt thắng quân xâm lược Mông
–Nguyên ?
- Về nhà học bài và sưu tầm một số
gương anh hùng cảu dân tộc; chuẩn bị
trước bài: “Nước ta cuối thời Trần”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- HS cả lớp
Luyện tiếng Việt:
Luyện đọc các bài tuần 15 + 16
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 15 và 16
- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc HSKG rút ra được bài học qua bài tập đọc HSKT đọc được vài câu trong bài
- GDHS biết kiên trì nhẫn nại vượt qua khó khăn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: sgk
III Ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: ọc:
- Chia nhóm Yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm Sau mỗi em đọc phải nêu
nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc
* Hoạt động 2
Luyện đọc cả lớp
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu
câu hỏi về nội dung bài HSKG có thể
hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài
đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung
- Lắng nghe
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầucủa GV:
+ Cánh diều tuổi thơ: Niềm vui sướng
và những khát vọng tốt đẹp mà tròchơi thả diều đem lại cho lứa tuổinhỏ
+ Tuổi ngựa: Cậu bé tuổi Ngựa thíchbay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơinhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ
- HS nghe
- HS luyện đọc vài câu trongmỗi bài tập đọc
Trang 8- GV nx ghi điểm.
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu nội dung vừa luyện
- Về xem lại các bài tập đọc vừa luyện
Thương có chữ số 0.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- HS khá, giỏi làm thêm BT2,3 áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế, cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy - học :
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS làm bài tập 2, kiểm tra vở
về nhà của HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài GV giới thiệu ghi đề.
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có
chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương)
- GV viết, yêu cầu HS đặt tính và tính
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng thực hiện Lớp làm theo yêu
Trang 9Bài 2: HS khá, giỏi
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GVyêu cầu HS giải vào vở 1 HS chữa
bài.- GV chấm bài 5 HS
Bài 3: HS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV chấm bài 5 HS
3, Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
cầu
8750 : 35 = 250 2996 ; 28 = 107
23520 : 56 = 420 1420 : = 201 (dư 8)
- 2 HS đọc đề, 1 HS tóm tắt, 1 HS nhắc lạiđề
Diện tích: 21210m2
- HS cả lớp
Chính tả: (Nghe- viết)
Kéo co.
I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn từ "Hội
làng Hữu Trấp đến chuyển bại thành thắng" trong bài Kéo co
- Làm đúng bài tập 2, có âm đầu r / d / gi hoặc vần ât / âc
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to và bút dạ, SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS lên bảng
đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết
vào vở nháp: quả chanh, bức tranh, thả
diều, nhảy dây, ngã ngữa, ngật ngưỡng,
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có
Trang 10- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
+ Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn
miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi mà
em thích và chuẩn bị bài sau:Chia cho số
có 3 chữ số
- Các từ: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua, khuyến khích, trai tráng ,…
- HS luyện viết bảng con
Từ cần điền : nhảy dây - múa rối - giao bóng
( đối với bóng bàn , bóng chuyền )
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1), tìm
được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2)
- Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể.(BT3)
- Gd HS yêu thích trò chơi, giữ gìn đồ chơi cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2.
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đặt câu hỏi
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu và giới thiệu với các bạn một số trò
- 3 HS đặt câu + Một câu với người trên
Trang 11chơi mà em biết.
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách
thức chơi của một trò chơi mà em biết ?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4 HS
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để
tìm từ, nhóm nào xong trước lên dán phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
+ Xây dụng tình huống
+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để khuyên
bạn
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giải đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Rèn luyện khéoléo
- b/ Em sẽ nói: "Cậu hãy xuống ngay đi!Đừng có mà" chơi với lửa như thế!"- c /
Em sẽ nói với bạn: "chơi dao có ngày đứttay" đấy
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Ngày soạn: 8 / 12 /2010
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Chia cho số có ba chữ số.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)
- HS khá, giỏi làm thêm BT 3 HSKT làm được cộng, trừ; nhân, chia 2
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng tính toán thực tế
Trang 12a) Giới thiệu bài Trực tiếp
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
chia hết hay phép chia có dư ?
- GV yêu cầu HS thực hiện lại
phép chia trên
c) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài nhận xét và cho
điểm HS
Bài 3 HS khá, giỏi
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- HS nghe -1 HS lên làm bài, cả lớp bài nháp
- Tính giá trị của các biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mồi HSthực hiện tính giá trị của một biểuthức
a) 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504375 + 18
= 504753 b) 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
- HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán
- HS theodõi
Trang 13- GV cho HS tự tóm tắt và giải bài
toán
- GV chấm bài 5 HS.
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại bài tập trên
và chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivào vở
- Đáp số: Cửa hàng1 bán trong 27ngày
Cửa hàng 2 bán trong 24 ngày
Cửa hàng 2 bán sớm hơn 3 ngày
- HS cả lớp
Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I Mục đích, yêu cầu:
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của
mình hoặc của bạn HS nghe bạn kể và đọc 2 câu trong ở gợi ý
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Gd HS tự tin mạnh dạn trước tập thể
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
HS: Nội dung câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về đồ chơi
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS tiếp
nối nhau kể chuyện các em đã được
đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em
- Khi kể chuyện xưng tôi, mình
+ Em muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện vì sao em có con búp bê biết
bò, biết bay
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,
- Nghe
- HS đọc 2 câu trong gợi ý
Trang 14-Yêu cầu HS thực hành kể trong
- HS thực hiện
- HS tiếp tục đọc
- HSKT đọc 3 câu trong bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mê tín , ngay dưới mũi
- Hiểu nội dung bài: Chú bé người gỗ (Bu - ra - ti – nô) thông minh đã biết dùng mưu đểchiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời dược câu hỏi trong SGK)
- Gd HS có ý thức học tốt, thông minh và mưu trí
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc nối tiếp nối bài" Kéo co
" và nêu nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b.HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài
- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 15- HS đọc đoạn giới thiệu truyện,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm
và đã thoát thân như thế nào ?
+ Những hình ảnh chi tiết nào trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí
thú ?
+ Truyện nói lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
Cáo lễ phép ngã mũ chào rồi nói:
chú lao ra ngoài, nhanh như mũi
tên
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn và toàn bài
+ Đ2 : Bu - ra - ti - nô hét lên Các
- lô ạ + Đ3 : Vừa lúc ấy .nhanh như mũi tên.
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Một HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bu - ra - ti nô cần biết kho báu ởđâu
- Sự mưu trí của Bu-ra-ti-nô
+ Chú đã chui vào một cái bình trênbàn ăn đợi Ba - ra - ha uống rượusay
- HS nêu sgk
+ Cáo và mèo â biết chú bé gỗ đang
ở trong bình đất đi báo với Ba ra
-ha để kiếm tiền
+ Tiếp nối phát biểu
- Em thích chi tiết Bu - ra - ti nô chuivào chiếc bình bằng đất , ngồi imthin thít
+ HS nêu ND
- 4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọcnhư hướng dẫn
- HS luyện đọc lại
Luyện toán:
Trang 16Thực hành: Chia cho số có hai chữ số
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài - ghi đề
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài1 Tr89: Đặt tính rồi tính :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp,
sau đó trình bày cách làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài2 Tr89:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Cho HS phân tích, tìm hướng giải
của bài toán theo các bước
- Chấm chữa bài
Bài 3.T32 bài 217: Bài toán
(HSKG)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Cho HS phân tích, tìm hướng giải
của bài toán theo các bước
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
Đáp số: 35 tạ
- HS đọc đề Bài giải:
Số kg than nhà máy đốt trong mộtngày: 1750 : 14 = 125 ( kg)
Ta có: 105 tạ than = 10500 kg than
Số ngày nhà máy đốt hết 10500 kgthan là: 10500: 125 = 84 ( ngày)
324 + 600
Bài 2: Tính
Toán:
Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
Trang 17- Biết chia cho số có ba chữ số Giải toán có lời văn HSKT làm được phép cộng, trừ; nhân, chia ( 2, 3)
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3: Củng cố về chia một số cho một tích
Bài 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cần tất cả bao nhiêu
hộp, loại mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần
Trang 18- Dựa vào bài tập đọc " Kéo co " Thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết
giới thiệu một trò chơi ( hoặc lễ hội ) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến
và hoạt động nổi bật HSKT đọc 2 câu trong bài
- GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, Thể hiện sự tự tin và giao tiếp
- Gd HS yêu quý tự hào về làng quê của mình.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trang 160 SGK - Tranh ảnh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương
mình Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Khi quan sát dồ vật cần chú ý điều
Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc " Kéo co "
- Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi
của những địa phương nào ?
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của
mình để thể hiện không khí sôi động ,
hấp dẫn
- Gọi HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi
dùng từ diễn đạt và cho điểm từng
học sinh
Bài 2 :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo tranh minh hoạ và tên
những trò chơi, lễ hội được giới thiệu
- HS luyện đọc tiếp
Trang 19+ Ở địa phương mình hàng năm có
những lễ hội nào ?
+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào
thú vị ?
- GV treo bảng phụ, dàn ý chính:
+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ
hội hay trò chơi
+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ
-Yêu cầu HS kể trong nhóm 2 HS
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng
nhóm
c/ Giới thiệu trước lớp
- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Phát biểu theo địa phương
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Hiểu thế nào là câu kể ,tác dụng của câu kể
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn; biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến
- HSKT đọc 3 câu ở nội dung trong SGK
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp, viết văn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ Bảng lớp ghi sẵn phần nhận xét BT1.
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS viết 2
Trang 202 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung
và trả lời câu hỏi
+ Câu nhưng kho báu ấy ở đâu ? là
kiểu câu gì ? Nó được dùng để làm
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
.- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
.-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa lỗi, diễn đạt và cho
+ Cuối câu có ghi dấu chấm hỏi
- Những câu còn lại trong đoạn văndùng để + Giới thiệu về Bu - ra – ti-no.â + Miêu tả Bu - ra - ti - nô + Kể lại sự việc liên quan đến Bu -
+ Cuối câu kể có dấu chấm
+ Ví dụ : a/ Sau mỗi buổi học , em
thường giúp mẹ nấu cơm Em cùng
mẹ nhặt rau , gấp quần áo b/ Em có chiếc bút máy màu xanhrất đẹp Nó là món quà mà cô giáo
- HS đọc
- HS luyện đọc lại
- HS tiếp tục luyện đọc
- Nghe
Trang 21I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt,không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra HSKT đọc 3 câu trong bài
- Nêu dược ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
- GDHS có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm,
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ
chứng minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí
quyển ?
- GV nhận xét,cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Không khí trong
suốt, không có màu, không có mùi,
không có vị
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc
cốc thuỷ tinh rỗng và hỏi Trong cốc
có chứa gì ?
-Yêu cầu 3 HS thực hiện: sờ, ngửi,
nhìn trong chiếc cốc và trả lời các
+ Mắt em không nhìn thấy khôngkhí vì không khí trong suốt và khôngmàu, không có mùi, không có vị
+ Em ngửi thấy mùi thơm
+ Đó không phải là mùi của không
- nghe
- HS nghe
và theo dõi
- HS đọc
Trang 22+ Đó có phải là mùi của không khí
không ?
- GV: Khi ta ngửi thấy có một mùi
thơm hay mùi khó chịu, đấy không
phải là mùi của không khí mà là mùi
của những chất khác có trong không
khí như là: mùi nước hoa, mùi thức
ăn, mùi hôi thối của rác thải …
-Vậy không khí có tính chất gì ?
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi
bóng
GV tổ chức cho HS hoạt động theo
tổ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi
trang 65 hoặc dùng bơm tiêm thật để
mô tả lại thí nghiệm
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới
của chiếc bơm tiêm và hỏi: Trong
chiếc bơm tiêm này có chứa gì ?
+ Khi cô dùng ngón tay ấn thân
bơm vào sâu trong vỏ bơm còn có
chứa đầy không khí không ?
+ Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về
vị trí ban đầu thì không khí ở đây có
hiện tượng gì ?
- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị
khí mà là mùi của nước hoa có trongkhông khí
2) Các quả bóng đều có hình dạngkhác nhau: To, nhỏ, hình thù các convật khác nhau, …
3) Điều đó chứng tỏ không khíkhông có hình dạng nhất định mà nóphụ thuộc vào hình dạng của vậtchứa nó
- Không khí có thể bị nén lại hoặc
- HS cùng tham gia với bạn
- HS đọc
- HS theo dõi
Trang 23trí ban đầu.
Qua thí nghiệm này các em thấy
không khí có tính chất gì ?
- GV tổ chức hoạt động nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một chiếc
bơm tiêm hoặc chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm quan sát và thực
hành bơm một quả bóng
- Các nhóm thực hành làm và trả
lời:
+Tác động lên bơm như thế nào để
biết không khí bị nén lại hoặc giãn
ra ?
- Kết luận: Không khí có tính chất
gì ?
- Không khí ở xung quanh ta, Vậy
để giữ gìn bầu không khí trong lành
- Dặn: chuẩn bị theo nhóm: 2 cây
nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2
chiếc đĩa nhỏ
giãn ra
- HS nhận đồ dùng học tập và làmtheo hướng dẫn của GV
- HS giải thích:
+ Nhấc thân bơm lên để không khítràn vào đầy thân bơm rồi ấn thânbơm xuống để không khí nén lại dồnvào ống dẫn rồi lại nở ra khi vào đếnquả bóng làm cho quả bóng căngphồng lên
- Không khí trong suốt, không cómàu, không có mùi, không có vị,không có hình dạng nhất định,không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra
- Chúng ta nên thu dọn rác, tránh đểbẩn, thối, bốc mùi vào không khí
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học ( không bắt buộc HS namthêu )
- HS khéo tay vận dung kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản,phù hợp với HS HSKT xâu kim và khâu vài mũi khâu theo ý thích
- Gd HS biết quý sản phẩm mình làm ra
II Đồ dùng dạy- học:
- GV và HS Bộ đồ dùng khâu thêu
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
Trang 242.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các
bài đã học trong chương 1
- GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bông hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị tiết sau:
- HS xâu kim
- HS khâu vài mũi khâutheo ý thích
- Biết cách thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết, chia có dư )
- HS khá, giỏi: làm thêm bài tập 3 HSKT làm được cộng, trừ, nhân, chia 2
Trang 251 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS làm bài 2, kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài GV giới thiệu
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 41535 : 195 (trường hợp
chia hết)
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại, HS thực hiện
đặt tính và tính như nội dung SGK
- HS thực hiện chia theo hướng dẫncủa GV
- Là phép chia có số dư là 5
- HS đọc: Đặt tính và tính
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảngcon
- HS theo dõi
Trang 26Trung bình mỗi ngày nhà máy sảnxuất được số sản phẩm là
49410 : 305 = 162 ( sản phẩm )Đáp số : 162 sản phẩm
- HS cả lớp
Khoa học:
Không khí gồm những thành phần nào?
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni-tơ,khí ô-xi, khí các-bô-níc
- Nêu dược thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi Ngoài ra còn cókhí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, HSKT đọc được 3 câu trong bài
- Gd HS: Luôn có ý thức giữ sạch bầu không khí trong lành
II Đồ dùng dạy - học :
- HS chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
- GV chuẩn bị: Nước vôi trong, các ống hút nhỏ
- Các hình minh hoạ số 2, 4, 5 / SGK trang 66, 67
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu một số tính chất của
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
- Nghe
- HS luyện đọc
Trang 27* Hoạt động 2: Khí các-bô-níc có
trong không khí và hơi nước
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát kĩ nước vôi
trong cốc rồi mới dùng ống nhỏ thổi
vào lọ nước vôi trong nhiều lần
- Yêu cầu cả nhóm quan sát hiện
tượng và giải thích tại sao ?
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả
GV tổ chức cho HS thảo luận
- Yêu cầu các nhóm quan sát các
hình minh hoạ 4, 5 trang 67 và thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Theo em trong không khí còn chứa
- Dặn HS ôn lại các bài đã học để
chuẩn bị ôn tập và kiểm tra học kỳ I
- HS hoạt động
- HS nhận đồ dùng làm thí nghiệm
- HS quan sát và khẳng định nướcvôi ở trong cốc trước khi thổi rấttrong
vi khuẩn
- HS cả lớp
- HS thamgia cùng bạn và luyện đọc
- HS tiếp tục luyện đọc
- GV và HS: Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 28hoặc hoặc trò chơi của địa phương
- Hãy đọc mở bài của em ?
- Gọi HS đọc thân bài của mình
+ Em chọn kết bài theo hướng nào ?
+ Hãy đọc phần kết bài của em ?
d Viết bài:
- Yêu cầu HS tự viết bài vào vở
- GV thu bài chấm một số bài và nêu
nhận xét chung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HS nào cảm tháy bài
của mình chưa tốt thì về nhà viết lại và
nộp vào tiết học tới
- Chuẩn bị bài sau: Đoạn văn trong bài
và kết bài không mở rộng
- HS cả lớp viết bài vào vở
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của
GV
nghe
- HS đọc
- HS tiếptục đọc
Chiều: Luyện toán
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài - ghi đề
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài1 Tr91: Đặt tính rồi tính :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BTT,
Trang 29- Nhận xét, chữa bài.
Bài2 Tr91- 92: Tìm x
- Cách hướng dẫn tương tự
- Nêu cách tìm TP chưa biết
- Yêu cầu làm giấy nháp, 2 HS lên
bảng làm và trình bày cách thực
hiện
- Chấm chữa bài
Bài 3.T91: Bài toán (HSKG)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Cho HS phân tích, tìm hướng giải
của bài toán theo các bước
+ Muốn tìm S của khu B trước hết
- Làm bài, 2HS lên bảng làm
x 436 = 11772 = 11772:436 = 27
195906 : = 634 = 195906 :634 = 309
- Đọc bài toán
- Phân tích nêu được hướng giải củabài
+ cần biết chiều dài
+ Lấy S khu A chia cho chiều rộngkhu A
- Giải vào vở -1HS lên bảng làm
Bài giải:
Chiều dài của khu A, khu B là:
112564 :263 = 428 ( m)Diện tích của khu B là:
428 x 3625 = 154936 (m2) Đáp số: 28800 đồng
- Lắng nghe về nhà thực hiện
324 + 600
Bài 2: Tính
I Mục đích - yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội
+ Thành phố lớn của trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước
- Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam
- HS khá giỏi dựa vào hình 3,4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ
và khu phố mới ( về nhà cửa, đường phố…) HSKT đọc 3 câu trong bài
Trang 30- GDHS tình yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV:Các bản đồ: hành chính, giao thông VN; bản đồ Hà Nội Tranh ảnh về Hà Nội
- HS : Sưu tầm tranh ảnh về Hà Nội
III Hoạt động dạy – học:
- Yêu cầu quan sát bản đồ hành
chính, giao thông VN và lược đồ
SGK, trả lời:
+ Chỉ vị trí của Hà Nội trên lược đồ
và cho biết Hà Nội giáp những tỉnh
nào?
+ Từ Hội An, em có thể đến Hà Nội
bằng các phương tiện giao thông
nào?
- GV kết luận lời giải đúng
*Hoạt động 2: Thành phố cổ đang
càng ngày càng phát triển
- Yêu cầu các nhóm dựa vào vốn
hiểu biết, SGK và tranh ảnh để thảo
+ Khu phố mới có đặc điểm gì?
- Cho HS xem một số tranh ảnh
*Hoạt động 3: Hà Nội - Trung tâm
- 2 em lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS làm việc với SGK và trình bày
+ 1 em vừa chỉ bàn đồ vừa nêu:
- Hà Nội giáp với các tỉnh TháiNguyên, Vĩnh Phúc, Hà Tây, HưngYên, Bắc Ninh, Bắc Giang
+ máy bay, tàu hỏa, ô tô
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
+ Đại La, Thăng Long, Đông Đô,Đông Quan
+ Được 996 tuổi
+ Gồm các phố phường là nghề thủcông và buôn bán gần hồ Hoàn Kiếm,mang các tên gắn với những hoạt độngsản xuất buôn bán như: Hàng Đào,Hàng Đường Nhà cửa đã cũ và đườngphố hẹp
+ Nhiều nhà cao tầng, đường phố rộng,
có nhiều làn đường và trồng nhiều câyxanh
- Quan sát, mô tả
- Nghe
- HS đọc
3 câu củabài
- HS tiếptục luyệnđọc
Trang 31chính trị, văn hóa, khoa học và kinh
+ Trung tâm kinh tế lớn
+ Trung tâm văn hóa, khoa học
+ Kể tên một số trường Đại học,
+ Có nhiều trung tâm thương mại, giaodịch như ngân hàng, bưu điện .vànhiều nhà máy
+ Tập trung nhiều Viện nghiên cứu, ường đại học, bảo tàng, thư viện
Hoạt động tập thểSinh hoạt đội
I Muïc đích, yêu cầu :
- Đánh giá lại các hoạt động của chi đôi trong tuần học qua
- Đề ra phương hướng hoạt động của Đội trong tuần học tới
- Ôn một số bài hát về Đội
II.Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt.
III Tiến trình sinh hoạt:
- Chi đội trưởng điều khiển chi đội
- Từng phân đội trưởng lên đánh giá
*Ưu điểm:
- Các đội viên đã có ý thức xây dựng nề nếp của lớp học
+ Đi học chuyên cần, đúng giờ
+ Sinh hoạt đầu giờ có hiệu quả
+ Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
+ Đã thành lập được đôi bạn học tập cùngtiến bộ
Trang 32- GV đánh giá chung, tuyên dương
c Phương hướng tuần tới:
- Tiếp tục duy trì các hoạt động đã đạt
- Chi đội phó đánh giá
- Chi đội trưởng đánh giá chung
- HS hiểu cách tạo dáng con vật, hoặc ô tô bằng vỏ hộp
- Biết cách tạo dáng con vật hoặc đồ vật bằng vỏ hộp Tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích
- HS khá, giỏi: Hình tạo dáng cân đối, gần giống con vật hoặc ô tô.
- Gd HS yêu quý sản phẩm mình làm ra
II.Đồ dùng dạy học:
HS: đất sét, vỏ hộp.
GV: vỏ hộp hoặc đất sét và một vài mẫu vật đã được nặn
III.Ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra chuẩn bị
- Nêu tên của hình được tạo dáng, các bộ
phận của chúng,nguyên liệu để làm
Hoạt động 2: Cách tạo dáng
- GV yêu cầu HS chọn hình để tạo dáng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tên hình dáng, màu
sắc và thêm các chi tiết cho sinh động
- Thảo luận tìm nội dung của cả nhóm
- Phân công mỗi thành viên là một bộ phận
- HS thực hành làm và hoàn thiện sản
Trang 33- GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho nhóm
- Nhóm khác nhận xét: Hình dáng chung, các bộ phận , màu sắc
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
Ngày soạn:12 /12 /2008
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008.
Toán: Luyện tập.
I.Mục tiêu : Giúp HS:
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
Bài 1:-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
HS nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2phép tính, cả lớp làm bài vào vở
4725 : 15 = 315 35136 : 18 = 1952
4674 : 82 = 57 18408 : 52 = 354
Trang 34-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :-GV gọi HS đọc đề bài
-Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏigì?
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 4 -Cho HS đọc đề bài
-Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Vậy phép tính nào đúng ? Phép tính
nào sai và sai ở đâu ?
-GV giảng lại bước làm sai trong bài
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)-HS đọc đề bài
- … thực hiện phép chia, sau đó so sánh từngbước thực hiện
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : thượng võ , Hữu Trấp , khuyến khích ,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài , phù hợp với nội dung
Đọc - hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ , giáp .
-Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ Tục kéo co ởnhiều địa phương trên nước ta rất khác nhau
II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng đọc
thuộc lòng bài
" Tuổi ngựa " và trả lời câu hỏi về nội - HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Trang 35dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS trả lời nội dung chính của bài
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc
Lần1: Gv sửa lỗi phát âm
Lần2: Gv hướng dẫn Hs giải nghĩa từ
Lần 3: đọc trơn
- Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Phần đầu bài văn, Em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào ?
Giảng từ: Ba keo:
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt ?
- Theo em vì sao trò chơi kéo co bao
giờ cũng rất vui ?
+ Ngoài kéo co em còn biết chơi trò
chơi dân gian nào khác ?
-Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Nội dung chính của bài " Kéo co " là
gì ?
-Quan sát và lắng nghe
-3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: kéo co … đến bên ấy thắng + Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp đến người xemhội
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn đến thắng cuộc -Hs luyện đọc nhóm đôi
- 1 Hs đọc toàn bài
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
- Kéo co phải có hai đội và số người hai độithường là bằng nhau , thành viên mỗi đội ômchặt lưng nhau
-Ý trong bài nói là 3 lần kéo co
-Cách chơi kéo co
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo co ởlàng Hữu Trấp
+ Cuộc kéo co ở Làng HỮu Trấp rất đặc biệt sovới cách thức thi thông thường Ở đây , cuộcthi kéo co diễn ra một bên nam và một bên
nữ
-Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữatrai tráng giữa hai giáp trong làng Số lượngmỗi bên không hạn chế
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rấtnhều người tham gia , không khí ganh đua rấtsôi nổi
+ Những trò chơi , đu quay , đấu vật , múa võ ,
đá cầu , thi nấu cơm , chọi gà , chọi trâu
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
- Kéo co là một trò chơi thú vị về thể hiện tinhthần thượng võ của người Việt Nam ta
Trang 36* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn
văn và cả bài văn
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
-3 - 5 HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Thứ 2
/ 12 /2005
Toán Đạo đức Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập Yêu lao động ( T1)Kéo co
Không khí có những tính chất gì ?Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa
Thứ 3
/12/2005
Toán Thể dục LTVC
Kể chuyện
Thương có chữ số 0 Bài 31
Kĩ thuật
Chia cho số có 3 chữ số Luyện tập giới thiệu địa phương Trong quán ăn " Ba Cá Bống "
Không khí gồm những thành phần gì Điều kiện ngoại cảnh của cây rau , hoa
Thứ 5
/12/2005
Luyện từ và câu Thể dục
Toán Chính tả
Câu kể Bài 32Luyện tập
Nghe viết : Kéo co
Thứ 6
/12/2005
Tập làm văn Địa lí
Lịch sử Toán
Luyện tập miêu tả đồ vật Thủ đô Hà Nội
Cuộc K/C chống quan xâm lược Nguyên MôngChia cho số có 3 chữ số (TT )
Trang 37-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện kỹ
năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
và giải các bài toán có liên quan
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
-Muốn biết trong cả ba tháng trung bình mỗi
người làm được bao nhiêu sản phẩm chúng ta
phải biết được gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc đề bài
- tổng số sản phẩm đội đó làm trong cả ba tháng
- … chia tổng số sản phẩm cho tổng số người
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
Tóm tắt
Có : 25 người Tháng 1 : 855 sản phẩm Tháng 2 : 920 sản phẩm Tháng 3 : 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng : … sản phẩm
Bài giải
Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số : 125 sản phẩm
-HS đọc đề bài.
- … thực hiện phép chia, sau đó so sánh từng bước thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm bước tính sai
-HS thực hiện phép chia
12345 67
564 184 285