1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 13 lớp 4

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 44,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn truyện - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổcông nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.

2 Kĩ năng: Thực hiện nhân nhẩm nhanh, đúng phép nhân.

3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận.

Bài 1 : Củng cố về nhân nhẩm với 11

- Gọi HS đọc y/c bài

27 297

- 35 x 11 = 385

43 x 11 = 473

- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8

để có tích 4128 hoặc là đề xuất cáchkhác

+ 4 + 8 = 12+ viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1vào 4, được 528

+ 92 x 11 = 1012

46 x 11 = 506

- Hs lắng nghe+ 34 x 11 = 374 95 x 11 = 1045

Trang 2

Bài 3 - Gọi HS đọc y/c bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì ?

- Y/C HS có cách giải khác

C2:+Tìm tổng số hàng của cả 2 khối lớp

15 + 17 = 32 (hàng) +Tìm số HS của cả 2 khối lớp:

32 x 11 = 352(HS)

ĐS: 352 HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc BT

- Y/cầu thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

TẬP ĐỌC

Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn truyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổcông nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìmđường lên các vì sao Trả lời các CH trong SGK

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy câu chuyện, phát âm đúng tên riêng nước ngoài

Xi-ôn-cốp-xki Đọc phân biệt đúng lời nhân vật với lời dẫn truyện Hiểu đúng,nhanh ND của bài

3 Thái độ : Yêu thích môn học, thích được khám phá.

- HD chia đoạn theo SGV

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp

sửa sai phát âm và ngắt hơi

Trang 3

- Y/c hs tìm hình ảnh về kinh khí cầu,

tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ trên máy

tính bảng (UDPHMT)

- GV nhận hình ảnh, nhận xét một số

hình ảnh của HS

- Cho nhóm luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp trước lớp

- GV đọc mẫu: giọng trang trọng, cảm

hứng ca ngợi, khâm phục

b HD tìm hiểu bài (10’)

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào ?

+ Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì ?

- GT thêm về Xi-ôn-cốp-xki

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV chốt, gọi 1 số em nhắc lại

c HD đọc diễn cảm (12’)

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc "Từ

đầu hàng trăm lần"

- Y/c luyện đọc

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Kết luận, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Em học được gì qua câu chuyện ?

- Nhận xét tiết học

- Hs dùng máy tính bảng tìm hình ảnh,sau đó gửi hình ảnh cho GV

+ Có ước mơ chinh phục các vì sao, cónghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ

+ Người chinh phục các vì sao, Từ mơước bay lên bầu trời

* Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ của mình bay lên các vì sao.

1 KT: Nghe - viết trình bày một đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao.

- Làm các bài tập phân biệt các âm đầu l/ n, các âm chính (âm giữa vần) i/ iê

2 KN: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.

3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.

III CÁC HĐ DẠY VÀ HỌC

Trang 4

- Đọc cho HS viết 1 số từ dễ viết sai.

* GV đọc cho HS viết bài

- Gv quan sát, uốn nắn cho HS

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- Những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt Vài nét về cônglao Lý Thường Kiệt - người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thư haithắng lợi

- Nêu lại những nét chính về trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệtđúng, hay

II ĐỒ DÙNG DH

- Phiếu HT, lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 5

- GV nêu vấn đề: Việc Lý Thường Kiệt

cho quân sang đất Tống có hai ý kiến

khác nhau

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của

nhà Tống

- GV nhận xét, chốt KT

*HĐ 2: Làm việc cả lớp.

- GV trình bày diễn biến của cuộc kháng

chiến trên lược đồ

- Gọi 1 số học sinh trả lời

*HĐ 3: Thảo luận nhóm.

- Y/c Hs nêu nguyên nhân dẫn đến thắng

lợi của cuộc kháng chiến

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và rút ra

kết luận

*HĐ 4: Làm việc cả lớp.

- Y/c HS dựa vào SGK trình bày kết quả

của cuộc kháng chiến

1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu

chuyện, đoạn truyện) đó nghe, đó đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập và biết viết đoạn văn về chủ

điểm ý chí, nghị lực

Trang 6

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: Sưu tầm các truyện có ND nói về một người có nghị lực III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi 2 HS kể lại chuyện về một người

có nghị lực, có ý chí vươn lên trong

- GV phân tích đề bài, gạch chân những

từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,

có nghị lực.

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đó

được đọc, được nghe về người có nghị

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà

em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe

và cần chăm đọc sách

- 2 HS kể

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp nghe

- HS giới thiệu truyện:

+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàn tay”.+ Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vua tàuthủy Bạch Thái Bưởi”

+ Lê Duy Ứng trong truyện “Ngườichiến sĩ giàu nghị lực”

+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện “Bànchân kỳ diệu”

- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu về nhânvật mình định kể

Trang 7

BÁC HỒ VỚI NHỮNG BÀI HỌC ĐẠO ĐỨC VÀ LỐI SỐNG

Bài 4: THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM

I MỤC TIÊU

- Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ

- Trình bày được ý nghĩa của thời gian cách sắp xếp công việc hợp lý

- Biết cách tiết kiệm, sử dụng t.gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp

II CHUẨN BỊ: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III NỘI DUNG

- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những

bài học về đạo đức, lối sống - trang/15)

- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy chậm 10

phút có tác hại như thế nào?

- Để không làm mất thời gian của người chờ đợi

mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi trời mưa

gió?

- Theo Bác, vs thời gian lại quý báu nt?

*HĐ 2:

- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay một câu

văn trong bài này mà em thích để các bạn cùng

nghe, trao đổi, bình luận

Em sử dụng t.gian hàng ngày vào những việc gì?

Theo em, việc SD t.gian của mình đã hợp lý chưa?

- Em hiểu ntn về việc có ích và việc mình thích

làm?

*HĐ 3: TC: Thời gian có ích với ta, HDHS chơi

như tài liệu trang 17

=> Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng th.gian, TK

th.gian trong SH cũng như trong mọi công việc

1 Kiến thức: Biết cách nhân với số có ba chữ số.Tính được giá trị của biểu thức.

2 Kĩ năng: Thực hiện nhân với số có ba chữ số và tính GTBT nhanh, đúng

Trang 8

3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DH: UDPHTM (BT2)

II CÁC HĐ DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ (5’)

- Gọi HS giải lại bài 1, 2 trong SGK

2 Bài mới :

*HĐ1: HD tìm cách tính 164 x 123 (3’)

- Viết lên bảng và nêu phép tính:

164 x 123

- HDHS đưa về dạng 1 số nhân với 1 tổng

để tính

*HĐ2: GT cách đặt tính và tính (7’)

- Giúp HS rút ra nhận xét: Để tính 164 x

123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1

phép cộng 3 số

- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các

phép tính này trong một lần đặt tính

- GV vừa chỉ vừa nói :

+ 492 là tích riêng thứ nhất

+ 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi

sang trái một cột

+164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết

lùi sang trái một cột nữa

HĐ 3: Luyện tập (17’)

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Cho HS làm BT

Đ/số: a) 79 608 b) 145 375 c) 665 415

- Gọi HS nhận xét, củng cố

Bài 2: UDPHTM

- Gv gửi tệp tin cho Hs

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống

a x b

- Gv nhận tệp tin, nhận xét bài làm của Hs

Bài 3: Giải toán

- Gọi HS đọc y/c bài

- Y/c HS làm bài vào vở Một em lên bảng

làm

- Gv chiếu một số bài của Hs dưới lớp lên

- 2 em lên bảng

- 1 em đọc phép tính

164 x 123 = 164x(100 + 20 + 3)

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3

= 16 400 + 3 280 + 492

= 20 172 - HS trả lời - HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số 164

x 123 492

328

164

20172

- HS làm BT, 3 em lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- Hs nhận tệp tin, làm bài

- Gửi tệp tin cho Gv

- 1 em đọc

- HS làm bài cá nhân

Bài giải Diện tích mảnh vườn :

125 x 125 = 15 625 (m 2 ) Đáp số: 15 625m 2

- Hs quan sát, nhận xét

Trang 9

phông chiếu (sử dụng máy chiếu vật thể)

1 Kiến thức: HS nắm được 1 số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con

người Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.

3 Thái độ : Yêu thích môn học, biết vươn lên, vượt qua khó khăn.

b gian khó, gian khổ, gian lao, gian

truân, thử thách, chông gai

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu Hs tự làm bài

- Gọi 1 số em trình bày

VD : - Gian khổ không làm anh nhụt

chí (DT)

- Công việc ấy rất gian khổ (TT)

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?

+ Bằng cách nào em biết được người

+ bác hàng xóm của em

Trang 10

đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục

- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT

- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn

- Lớp n.xét, bình chọn bạn có đoạn haynhất

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi Bước đầu biết đọc

diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ngườiviết chữ đẹp của Cao Bá Quát (Trả lời các CH trong SGK )

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II CÁC KNSCB

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Đặt mục tiêu - Kiên định.

III ĐD DH : Bảng phụ, tranh minh hoạ

- Y/c HS chia đoạn.

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp

Trang 11

? Cao Bá Quát là ai?

?Vì sao Cao Bá Quát

thường bị điểm kém ?

? Sự việc gì đã xảy ra làm

cho Cao Bá Quát ân hận?

? Cao Bá Quát quyết chí

luyện viết như thế nào ?

- Gọi Hs nêu ý kiến, Gv ghi nhanh lên

bảng các ý chính của bài

- Y/c cả lớp đọc lướt toàn bài

?Tìm đoạn MB, TB, KB trong câu

chuyện ?

- Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói

lên 1 sự việc

+ Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ

viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát

thuở đi học

+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá

Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã

làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên

quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp

+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công,

nổi danh là người văn hay chữ tốt

*ND: Bài tập đọc ca ngợi ai ? Ca ngợi

điều gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

d HD đọc diễn cảm (10')

- Gọi 3 em n.tiếp đọc từng đoạn của bài

- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi

+ Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau.

+ Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt.

+ Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao BáQuát

- 3 em đọc, cả lớp theo dõi tìm cáchđọc

- Nhóm 3 em

- 3 nhóm

Trang 12

+ GV nhận xét chung.

3 Củng cố, dặn dò (3')

? Qua bài các con học tập được điều gì ở

Cao Bá Quát?

? Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Nhận xét giờ học

- VN đọc bài và CBbài “ Chú Đất Nung”

- 3 em thi đọc

- Lắng nghe

- HS phát biểu

+ Cần kiên trì trong mọi việc thì mới thành công

- Lắng nghe và thực hiện

-Ngày soạn: 26/11/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2019 TOÁN Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0 2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng thực hành tính nhân nhanh, đúng 3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận. II ĐỒ DÙNG DH: VBT, BC III CÁC HĐ DẠY VÀ HỌC HĐ của GV HĐ của HS A Bài cũ (5’) - Gọi HS giải lại bài 1 SGK - Gv nhận xét, đánh giá B Bài mới 1 GTB: 1’ 2 GT cách đặt tính và tính (7’) - Cho cả lớp đặt tính và tính, gọi 1 em lên bảng - Cho HS nhận xét để rút ra : + Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 + Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng - HDHS viết phép tính dạng gọn hơn, lưu ý viết tích 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất 3 Luyện tập Bài 1: Y/c HS làm BT - Kết quả đúng:159 515, 173 404, 264 418 - Gv nhận xét Bài 2: - Cho HS tự quan sát kiểm tra để phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích tại sao - 3 em lên bảng - Nhận xét - HS làm BC, 1 em lên bảng 258

x 203 774

000

516

52374

258

x 203 774

516

52374

- HS làm BT, 3 em lần lượt lên bảng

- HS nhận xét

+ tích thứ nhất : đặt tính sai + tích thứ hai : đặt tính sai

Trang 13

Bài 3: Gọi HS đọc đề

- HD phân tích đề : Muốn biết 375 con

gà ăn trong 10 ngày hết bao nhiêu kg

thức ăn ta phải biết gì trước ?

+ Ta phải biết 375 con gà trong 1 ngày

ăn hết bao nhiêu kg thức ăn

TẬP LÀM VĂN

Tiết 25: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục, dùng

từ, đặt câu và viết đúng chính tả ) Tự sửa được các lỗi đó mắc trong bài viết theo

sự hướng dẫn của GV

2 Kĩ năng: Biết tham gia sửa lỗi chung.

3 Thái độ : HS yêu thích viết văn.

II ĐD DH: Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu,

ý cần sửa chung trước lớp

2 Nhận xét chung bài làm của HS : 10’

- Gọi HS đọc lại đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì ?

- GV nhận xét chung về :

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

- Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, y/cầu HS

thảo luận phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi

- Trả vở cho HS

2 HDHS chữa bài: 7’

- Y/cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao

đổi với bạn bên cạnh

- Giúp đỡ các em yếu

3 Học tập bài văn hay, đoạn văn tốt :5’

- Gọi Hs đoạn văn hoặc cả bài

- Sau mỗi HS đọc, hỏi để HS tìm ra cách dùng từ,

lối diễn đạt, ý hay

4 HD viết lại một đoạn văn : 10’

Trang 14

- Gợi ý HS chọn đoạn viết lại

+ sai nhiều lỗi chính tả

+ sai câu, diễn đạt rắc rối…

+ dùng từ chưa hay…; chưa phải là mở bài gián

tiếp

- Gọi HS đọc đoạn văn đó viết lại

- NX, so sánh 2 đoạn cũ và mới để HS hiểu và viết

Tiết 13 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC TIÊU Học xong bài này, H biết:

- Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh Đây là nơi dân cưtập trung đông đúc nhất cả nước

- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống VH của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay cảnh làng

quê, trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ

- Y/c Hs dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân?

+ Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là

dân tộc nào?

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Y/c các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc

điểm gì?

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh? Vì

sao nhà ở có những đặc điểm đó?

+ Làng Việt có đặc điểm gì?

+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân đồng

bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?

2 Trang phục và lễ hội.

- 2-3 Hs nêu

- Hs thực hiện cá nhân

- Các nhóm trả lời kết quảcủa nhóm

Trang 15

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Y/c HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ

trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận

+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên một

số hoạt động trong lễ hội mà em biết?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng

bằng Bắc Bộ

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Củng cố lại KT của bài Nhận xét tiết học

- Các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả Các nhóm khác

1 Kiến thức: Củng cố về nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.

- Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép tính, so sánh diện tích của hình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân nhẩm và tìm thành phần chưa biết của phép tính.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: BC, VTH

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 KTBC : 3’

- Gọi Hs nhắc lại cách nhân nhẩm số có hai

chữ số với 11 trong hai trường hợp

- Lớp NX và bổ sung

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:35

w