+ Nội dung thư có thể giới thiệu sơ lược về bản thân, về nhóm, về lớp mình; kể về cuộc sống và học tập của các em, về con người và cảnh vật quê hương, đất nước mình; hỏi thăm về cuộc sốn[r]
Trang 1`TUẦN 29: Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
Tập đọc
Tiết 57 : ĐƯƠNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến
tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Sa Pa, rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, ápphiên
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy và học:
1, Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
- Đọc bài Con sẻ trả lời câu hỏi
- GV Nhận xét
2, Dạy học bài mới: ( 35 phút)
a, Giới thiệu bài:
- Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là
một trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa Pa
là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là
một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở
miền Bắc nước ta Bài Đường đi Sa Pa
hôm nay giúp các em thấy được vẻ đẹp rất
riêng của đất trời Sa Pa
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;
*, Luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS đọc bài.
-HS nghe và ghi vở đầu bài
- 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe.
+ Bài được chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu liễu rũ.
- Đoạn 2: Tiếp theo tím nhạt.
- Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 2- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS (nếu có)
- HD HS đọc câu dài
- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh,
huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
+ Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về cảnh và người thể hiện trong đ.1.
+ Ý chính đ.1?
- Gọi 1 HS đọc đ.2
+ Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn
trên đường đi Sa Pa?
+ Ý chính đ.2?
- Gọi 1 HS đọc đ.3
+ Em hãy miêu tả điều em hình dung được
về cảnh đẹp Sa Pa?
+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc từ: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe,
+ Ý đ.1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
- HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chính của bài.
+ Nội dung:Bài văn ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
2 HS nhắc lại.
3 HS nối tiếp đọc bài.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV.
- HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm.
- HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học.
- HS nhận xét, tuyên dương bạn TL và đọc diễn cảm hay nhất.
Trang 3diệu kỳ" của thiên nhiên?
+ Đ.3 gợi ý điều gì về Sa Pa?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội
dung chính của bài
+ Nội dung chính bài là gì?
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV cho HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (ngắt,
nghỉ, nhấn giọng)
- Cho HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm
- Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học
- Chuẩn bị bài sau: Trăng ơi… từ đâu đến?
-Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
Trang 4- Viết được tỉ số của hai đại lương cùng loại
- Giải được bài toán Tìm tỉ số khi biết hiệu tỉ số của hai số đó
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tỷ số của 2 đại lượng cùng loại, kỹ năng giải toán“Tìm hai số khi biếttổng và tỉ số của 2 số đó”
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút).
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi:
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số ta làm như thế
1 5
1 7
2 3
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
Trang 5Bài 5: (nếu còn thời gian)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu kết
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)Đáp số: Chiều dài: 75m
Chiều rộng: 50m
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài và nêu kết quả
Giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 - 20 = 12 (m)Đáp số: Chiều dài: 20m
Chiều rộng: 12m
- HS nhận xét, chữa bài
Trang 6+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số ta làm như thế
nào?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng: Kỹ năng làm việc nhóm, quan sát so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển
khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
3 Thái độ: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 114, 115 SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS nêu bài học - 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi.
8
Trang 7- Nhận xét, bổ sung.
2 Bài mới:(29’)
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu và ghi đầu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí
- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và
phát triển bình thường? Tại sao
- Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lý do
gì mà những cây đó phát triển không bình
- Nhóm trưởng phân công các bạn làm việc như SGV.
- Đại diện các nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi.
Trang 8=> Kết luận: Như mục “Bạn cần biết”
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 1(từ đầu ngọn núi ấy) bài đọc hiểu
- Rèn viết đúng các chữ hoa Đ, Ô, N, D, M, B, K, C, S, L, V, T, H và nét khuyết trên
- dưới có trong bài, đảm bảo viết đúng tốc độ, độ cao các con chữ, khoảng cách các tiếng
- Giáo dục học sinh rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Các hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS rèn chữ:
- GV đọc đoạn chính tả
+) GV HD h/s cấu tạo các Đ, Ô, N,
D, M, B, K, C, S, L, V, T, H cách viết
luyện chữ, h/s theo dõi, lắng nghe
+) Gọi h/s đọc nối tiếp nêu lại cấu
tạo - cách viết nét khuyết trên –
dưới có trong đoạn viết
+) Cho h/s luyện viết nháp các chữ
Đ, Ô, N, D, M, B, K, C, S, L, V, T, H
khuyết trên – dưới
+) Nhắc h/s tư thế ngồi, tay cầm
Trang 9+) HS viết bài, trình bày bài sạch
đẹp, viết đúng cỡ chữ, theo mẫu
+) Theo dõi giúp đỡ h/s yếu
- Rèn kỹ năng đọc hiểu bài “Ông Đùng bà Đùng”
- Trả lời các câu hỏi Tiết 1 - Tuần 29/ trang 64-66/LTTV4
* Toán:
- HS củng cố về các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Hoànthành bài tập buổi 1, nếu còn
- Hướng dẫn buổi 2, hoàn thành bài 1/Tiết1, bài 1/tiết 3- Tuần 29/ trang 50,55/LTT4
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài thứ ba ngày 26/3
II.Các hoạt động dạy học:
1.Hướng dẫn Tiếng Việt:
* Hướng dẫn HS đọc hiểu “Ông Đùng bà
- 1,2 HS đọc diễn cảm toàn bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Bài tập yêu cầu gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- Viết vào ô trống
- HS nghe và làm bài
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Chữa bài, nhận xét bổ sung
Số lớn a
b
b a
5
5 8
3
3 5
b Bài 1 (55)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét bổ sung
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu khiến
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài.
-1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp.
VD: Em thích đi du lịch.
Trang 11- Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời đúng.
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Ý b/ - Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV chú
ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm câu trả lời đúng
- GV treo bảng phụ gọi 1 HS làm bài bằng
cách khoanh tròn trước chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Ý c/ Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
hiểm
- Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm GV
chú ý sửa lỗi cho HS nếu có
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi một
ngày đàng học một sàng khôn………
- Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn Chịu
khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới
sớm khôn ngoan, hiểu biết
- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng
câu Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên
sông bằng hình thức Hái hoa dân chủ
- Cách chơi: Nhóm 1đọc câu hỏi / mhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở.
- Sửa sai.
- 3 -> 5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp.
VD: Cô - lôm - bô là một nhà thám hiểm tài ba./ …
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- Thảo luận nhóm 4.
- Dại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
- Nắm cách chơi và yêu cầu.
- HS chơi.
-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
-Em rất yêu thích yêu thích cảnh đẹp của mọi miền trên đất nước ta.
- Nêu ý thức của bản thân và gia đình với cảnh đẹp của địa phương.
- 2 - 3 HS nhắc lại
- Lắng nghe.
-Về nhà chuẩn bị
Trang 12trả lời đồng thanh Hết nữa bài thơ thì đổi
ngược lại
- Nhận xét, tổng kết nhóm thằng cuộc
- Các em vừa được tìm hiểu và giới thiệu về
thiên nhiên của đất nước ta Đất nước ta có
rất nhiều cảnh đẹp khiến nhiều nhà văn, nhà
thơ đã sáng tác rất nhiều bài thơ, văn hay để
ca ngợi cảnh đẹp đó Đứng trước các cảnh
đẹp thiên nhiên đó các em cần có ý thức như
thế nào?
- GV liên hệ cảnh đẹp và ý thức giữ gìn khu
du lịch của địa phương
3 Củng cố – dặn dò: ( 2 phút)
- Nêu lại tên ND bài học?
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4)
& câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trang 13a GTB: - Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
b Dạy bài mới
* Hướng dẫn HS giải bài toán 1.
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài toán
1, gọi HS nêu ví dụ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
* Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài
toán 2 gọi HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
Đáp số: Số thứ nhất: 135
Số thứ hai: 945
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi và vẽ sơ đồ:
Ch.dài:
12m Ch.rộng:
? m
- HS nhận xét, bổ sung.
- Thực hiện theo 4 bước:
+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm số bé
Trang 14- Hướng dẫn giải bài toán theo các
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Trang 15- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: Luyện tập.
Kể chuyện
Trang 16Tiết 29 : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
- Tranh minh họa như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1, Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
- GV gọi hs lên kể lại câu chuyện nối về
lòng dũng cảm
- GV nhận xét
2, Bài mới : ( 35 phút)
a/ Giới thiệu bài:
b/ GV kể chuyện Đôi cánh của Ngựa
Trắng.
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa phóng to trên bảng, đọc phần lời
dưới mỗi tranh
+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi
+ Tranh 4: Sói Trắng ngáng đường Ngựa Trắng.
Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn.
+ Tranh 6: Đại Bàng Núi sải cánh Ngựa Trắng phi thật nhanh
và thấy bốn chân mình thực sự lướt gió như đôi cánh Đại Bàng.
2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh
Trang 173/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể theo nhóm (mỗi HS kể một
đoạn) theo tranh
- GV nhận xét đánh giá
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
Trang 18Đạo đức
Bài 13:TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (có liên quan đến HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật giao thông
2 Kĩ năng
Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
3 Thái độ
- Giáo dục hcoj sinh có ý thức an toàn khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao
thông?
+ Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao
thông như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
- GTB: Tôn trọng luật giao thông (t.2)
HĐ1: Hoạt động nhóm.
* Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.
- HS nắm được ý nghĩa của một số biển báo
giao thông
Tiến hành:
- GV chia nhóm và phổ biến cách chơi
- GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa
của biển báo thì giơ tay Mỗi nhận xét đúng
được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
nhất thì nhóm đó thắng
- GV nhận xét, đánh giá cuộc chơi
HĐ2: Hoạt động nhóm.
Bài 3:
* HS biết những việc nào đúng việc nào sai
để đồng tình ủng hộ hay phản đối và giải
thích cho mọi ngừơi hiểu
- GV chia thành 6 nhóm và cho thảo luận
- Các nhóm tham gia cuộc chơi.
- HS các nhóm nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả (có thể đóng vai)
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu:
Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho
hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao
thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy
hiểm.
Trang 19tìm cách giải quyết tình huống của nhóm
c) Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa.
d) Bạn em đi xe đạp va vào một người đi
GV KL: Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi
HĐ3: Hoạt động nhóm.
* Trình bày kết quả điều tra thực tiễn.
Bài 4:
- GV tổ chức, hướng dẫn
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật giao thông.
3 Củng cố - dặn dò ( 2 phút)
+ Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện.
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS chấp hành tốt Luật giao thông và
chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường.
Trang 20Lịch sử
Tiết 29 : QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lược đồ tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân
Thanh, chú ý các trận tiêu biểu : Ngọc Hồi, Đống Đa
2 Kĩ năng: Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long ; Nguyễn Huệ lên
ngôi Hoàng dế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mùng 5 tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộcchiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngoc Hồi Cũng sáng mùng 5 tết, quân ta đánhmạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắnglớn ; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh,bảo vệ nền độc lập của dân tộc
3 Thái độ: Có hứng thú học tập.
II Đồ dùng dạy học:
Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Trình bày diễn biến cuộc tiến công ra
Bắc tiêu diệt chính quyền họ Trịnh của
nghĩa quân Tây Sơn?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:(29’)
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi bảng đầu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Nội dung: mờ sáng mùng 5 tết phục
kích tiêu diệt chuyển thành nội dung đọc
thêm
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
- Học sinh lên bảng nêu.
Trang 21Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đưa ra các mốc thời gian:
+ Ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân
- GV hướng dẫn HS để thấy được quyết
tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh
(Hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến quân
trong dịp Tết)
=> GV chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày 5
Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại
tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
Trang 22Tiết 29 : THÀNH PHỐ HUẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
2 Kĩ năng: Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn Thiên nhiên đẹp
với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
+ Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ( lược đồ)
3 Thái độ: GD h/s tình yêu các di sản thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và gìn giữ…
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về Huế
III Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Nêu hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng miền Trung
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:(29’)
a.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi bảng đầu bài.
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
b1) Thiên nhiên đẹp với các công trình
kiến trúc cổ:
*) Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+) Bước 1: GV yêu cầu
- Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam và lược đồ thành phố Huế GV nêu vị
- 2 HS nêu.
- Theo dõi.
- Đọc, ghi vở đầu bài.
- 2 em tìm trên bản đồ hành chính Việt Nam kí hiệu và tên thành phố Huế.
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Có dòng sông Hương chảy qua.
- Ghi vở.
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi.
- Lăng Tự Đức, điện Hòn Chém, chùa Thiên Mụ, khu kinh thành Huế, cầu Trường Tiền, chợ Đông Ba
- Kinh thành Huế: Một tòa nhà cổ kính
- Chùa Thiên Mụ: Ngay bên sông có các bậc thang đi lên
Trang 23GV nêu câu hỏi:
- Nếu đi du lịch trên sông Hương chúng ta
có thể đến thăm những địa điểm du lịch
nào của thành phố Huế ?
- Quan sát các ảnh trong bài, em hãy mô tả
- Về nhà học bài và xem trước bài sau
đến khu có tháp cao, khu vườn khá rộng
- Cầu Trường Tiền: Bắc ngang sông Hương
- Đại diện nhóm lên trình bày.
Trang 24- HS mở rộng vốn từ: du lịch – thám hiểm; hoàn thành bài 1,2,3, 4/ Tiết 2 - Tuần 29/trang 66,67/ LTTV 4.
* Toán:
- HS biết cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó; hoàn thành bài tập buổi 1, nếu còn
- Hoàn thành bài 2,3,4/Tiết 1/Tuần 29/ trang 50,51/LTT4
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài thứ tư ngày 27/3
II.Các hoạt động dạy học:
1.Hướng dẫn Tiếng Việt:
a Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét bổ sung
- Bài tập yêu cầu gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
d Bài 4: Tiếng du trong những đi chơi?
- Bài tập cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- Bài tập cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- Bài tập cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HD và yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS làm bài: ĐS: Con 18 tuổi, mẹ 45 tuổi
3.HD Chuẩn bị bài ngày thứ tư ngày 27/3 - HS lắng nghe về nhà thực hiện theo yêu
cầu của GV
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019
Tập đọc
Trang 25Tiết 58 : TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên
đất nước
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: diệu kì, quả chín, hú
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhành, tình cảm, bước đầu
biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
3 Thái độ: - Học sinh có ý thức học tập, có lòng yêu thiên nhiên, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Hai HS đọc bài “ Đường đi Sa Pa » và trả
lời câu hỏi
H : Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:(29’)
a Giới thiệu bài qua tranh:
- Giới thiệu, ghi bảng đầu bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Bài thơ có mấy khổ?
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ
- GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS,
luyện đọc đúng: lửng lơ, diệu kì, chớp mi.
- GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp
- Cho HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với
giọng tha thiết; đọc câu: Trăng ơi từ đâu
đến? với giọng hỏi đầy vẻ ngạc nhiên,
ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải dài
và khổ thơ cuối, nhấn giọng những từ gợi
tả: từ đâu đến? hồng như, tròn như, bay,
soi, soi vàng, sáng hơn
- 2 HS đọc, nêu ý nghĩa của bài.
- Theo dõi.
- Đọc, ghi vở đầu bài.
1 HS đọc lại toàn bài thơ.
+ Có 6 khổ thơ.(mỗi đoạn là 1 khổ)
6 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ.
+ Khổ1: Trăng ơi lên trước nhà
+ Khổ2: Trăng ơi bao giờ chớp mi.
+ Khổ3: Trăng ơi đá lên trời.
+ Khổ4: Trăng ơi trâu đến giờ.
+ Khổ5: Trăng ơi vàng góc sân.
+ Khổ6: Trăng ơi đất nước em.
- HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân.
- HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài.
+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng.
1 HS đọc tiếp khổ 3,4, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm và TLCH.
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với