1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 13 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS đọc thuoäc Giáo viên : Võ Văn Danh.. - HS thực hiện thao tác trên que tính.[r]

Trang 1

TUẦN 13

Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2-3 Môn : Tập Đọc

BÔNG HOA NIỀM VUI

I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- HS đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó : sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa, …;

bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẽ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn, …

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng các nhân vật

+ Người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi

+ Giọng chị : cầu khẩn

+ Lời cô giáo : dịu dàng, trìu mến

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịu

cơn đau, trái tim nhân hậu.

- Hiểu nội dung bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh (ảnh) hoa cúc đại hóa hoặc hoa thật

- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- 3 đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi trong các câu sau :

- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì con ?

- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào ?

- Trong bài thơ em thích nhất bài thơ nào ? Vì sao ?

Trang 2

- Treo tranh minh họa và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Chỉ lên bức tranh và nói : Đây là cô giáo, cô đang

trao cho bạn nhỏ một bó hoa cúc Hoa trong vườn

trường không được hái nhưng cuối cùng bạn lại

nhận được hoa Chúng em cùng tìm hiểu xem vì

sao bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườn trường qua

bài tập đọc Bông hoa niềm vui.

- Viết tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm và ghi

lên bảng phụ

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng câu dài

d) Đọc theo đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh

g) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2

- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào ?

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì

?

- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ ba bông hoa cúc

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh

mơ, lộng lẫy, chần chừ; bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp …

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Em muốn đem tặng bố / một bông

Hoa Niềm Vui / để bố dịu cơn đau //

Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các HS khác bổ sung

- Thi đọc

- Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui

- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui

Trang 3

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là bông

hoa Niềm Vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chổ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp như thế nào ?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?

- Chuyển ý : Chi rất muốn tặng bông hoa Niềm

Vui để bố mau khỏi bệnh Nhưng hoa trong vườn

trường là của chung Chi không dám ngắt Để biết

Chi sẽ làm gì, chúng ta học tiếp bài

2.4.Luyện đọc các đoạn 3, 4

- Tiến hành theo các bước như phần luyện đọc ở

tiết 1

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV giải thích thêm một số từ mà HS không hiểu

2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo

làm gì ?

- Thái độ cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

để tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong cho bố mau khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

- Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vườn trường

- Biết bảo vệ của công

- Luyện đọc các từ ngữ : ốm nặng,

hai bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn.

- Luyện đọc các câu :

Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ ! // Một bông cho em, / vì trái tim nhân hậu của em // Một bông cho mẹ, / vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ thành một cô bé hiếu thảo.

- Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy

… hiếu thảo.

- Trìu mến, cảm động

- Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu

TIẾT 2

Trang 4

- Theo em, bạn Chi có đức tính gì đáng quý ?

2.6 Thi đọc chuyện theo vai

- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu cầu

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói vì sao ?

- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi

tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

- HS đóng vai : người dẫn chuyện, cô giáo và Chi

- Đọc và trả lời :

- Đoạn 1 : Tấm lòng hiếu thảo của Chi

- Đoạn 2 : Ý thức về nội qui của Chi

- Đoạn 3 : Tình cảm thân thiết giữa cô và trò

- Đoạn 4 : Tình cảm của bố con Chi đối với cô giáo và nhà trường

14 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 14 – 8

I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Que tính

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 GIỚI THIỆU BÀI :

- Trong giờ toán hôm nay chúng ta cùng học về

cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 – 8, lập và

học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số Sau

đó áp dụng để giải các bài toán có liên quan GV

ghi tựa bài lên bảng

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

Bước 1 :

- GV đưa ra bài toán : Có 14 que tính (GV cầm

que tính) bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu

que tính?

- GV gọi 1, 2 HS nhắc lại GV hỏi tiếp

- HS nhắc lại tựa bài, cả lớp đọc

- HS nghe và phân tích đề

- 1, 2 HS nhắc lại

- HS trả lời

Trang 5

 Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?

(thực hiện phép trừ : 14 – 8 )

- GV viết lên bảng : 14 – 8

Bước 2 :

- GV yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm

cách bớt 8 que tính Sau đó yêu cầu trả lời xem còn

lại bao nhiêu que tính

- GV gọi 1, 2 HS nêu cách bớt bớt của mình GV

nhận xét

- Hướng dẫn HS cách bớt

+ Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính)

Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước Sau đó bớt 4

que tính nữa Để bớt được 4 que tính cô tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que GV

hỏi?

 Vậy 14 que tính bớt 8 còn mấy que tính? (còn 6

que tính)

 Vậy 14 trừ 8 bằng mấy? (14 trừ 8 bằng 6)

- GV viết lên bảng : 14 – 8 = 6

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính.

- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

14

- 8

6

- GV gọi 1, 2 HS nhắc lại cách trừ

* Bảng công thức : 14 trừ đi một số

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép tính trong phần bài học và viết lên bảng,

bảng các công thức 14 trừ đi một số như phần bài

học

- GV Yêu cầu HS thông báo kết quả và GV ghi

lên bảng

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS đọc

thuộc

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện thao tác trên que tính Trả lời : Còn 6 que tính

- HS nêu

- 1 HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

+ Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4, viết dấu - và kẻ vạch ngang

+ Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0

- 1, 2 HS nhắc lại

- HS thực hiện thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả của các phép tính mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

Trang 6

14 – 5 = 9

14 – 6 = 8

14 – 7 = 7

14 – 8 = 6

14 – 9 = 5

* Luyện tập - Thực hành :

Bài 1 : Tính nhẩm.

- GV y/c HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các

phép tính vào bài 1

- GV yêu cầu lớp nhận xét bài bạn GV nói

thêm khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì

tổng không đổi

a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 7 + 7 = 14

5 + 9 = 14 6 + 8 = 14 7 + 7 = 14

14 - 9 = 5 14 - 8 = 6 14 - 4 = 10

14 - 5 = 9 14 - 6 = 8 14 - 10 = 4

b) 14 – 4 – 2 = 8 14 – 4 – 5 = 5 14 – 4 – 1 = 9

14 – 6 = 8 14 – 9 = 5 14 – 5 = 9

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho HS làm vào vở GV nhận xét sửa chữa

14 14 14 14 14

- 6 - 9 - 7 - 5 - 8

8 5 7 9 6

Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

lần lượt là

- GV cho HS làm vào bảng con

a) 14 và 5 b) 14 và 7 c) 12 và 9

14 14 12

- 5 - 7 - 9

9 7 3

Bài 4 :

- GV gọi 1,2 HS đọc đề bài

- GV hỏi?

 Bài toán cho biết gì? (Có 14 quạt điện đã bán 6

quạt điện)

 Bài toán hỏi gì? (Cửa hàng đó còn lại mấy quạt

điện?)

- GV cho HS làm vào vở, gọi 1 HS lên tóm tắt và

- 3 HS lên bảng mỗi em làm một cột tính

- Lớp làm bài 1 vào SGK

- HS nhận xét bài bạn làm đúng/sai tự kiểm tra bài

- HS đọc

- HS làm bài vào vở

- 5 HS lên bảng làm

- HS làm vào bảng con

- Lớp đọc ĐT

- 1,2 HS đọc đề toán

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

Trang 7

- GV nhận xét và chấm một số vở

Tóm tắt

Có : 14 quạt điện

Bán : 6 quạt điện

Còn lại :…… quạt điện?

Giải.

Cửa hàng đó còn lại là

14 - 6 = 8 (quạt điện) Đáp số : 8 quạt điện

3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV y/c HS đọc (HTL) bảng công thức 14 trừ đi

một số

* GV nhận xét tiết học

- 7, 10 HS nộp bài

- 1 Vài HS đọc HTL

Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 Môn : Toán

34 – 8

I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Que tính

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV hỏi:

 Tiết trước các em học bài gì? (14 trừ đi một số

14 – 8) 1 em đọc lại bảng trừ

- GV nói: Để kiểm tra lại bài sau đây cô cho các

em chơi trò chơi “Đố bạn”, tổ 1 cử 1 bạn hỏi bất kì

1 bạn ở tổ 2, mời bạn đó trả lời, nếu trả lòi sai coi

như thua và cứ tiếp tục đến các tổ còn lại

- GV nhận xét , tuyên dương.

* Nhận xét tiết kiểm tra

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Các tổ thực hiện trò chơi: một bạn nêu ba phép tính, mời 1 bạn trả lời

Trang 8

a) Giới thiệu bài:

- GV nói: Cô có 34 que tính, bớt đi 8 que tính và

hỏi:

+ Cô còn lại bao nhiêu que tính? (còn lại 26 que

tính)

+ Muốn biết còn lạo bao nhiêu que tính ta phải

làm gì? (Thực hiện phép trừ 34 – 8) GV ghi bảng

34 – 8 và gọi 1 vài HS nhắc lại tựa bài

b) Phép trừ 34 – 8:

- GV yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, tòm cách để bớt đi 8 que rời thông báo

lại kết quả

- GV gọi 1 vài HS nêu cách tính của mình GV

nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- GV hướng dẫn HS cách tính trên que tính (GV

cài trên 3 bó 1 chục và 4 que rời , nói: Cô có 3 bó,

mỗi bó có 1 chục que, GV cài lên bảng sau đó cài

tiếp 4 que rời và hỏi:

+ Cô có bao nhiêu que tính? (có 34 que tính)

+ 34 gồm mấy chục, mấy đơn vị? (gồm 3 chục và

4 đơn vị)

- Để bớt 34 – 8, trước tiên bớt 4 que , sau đó bớt 4

que nữa, để bớt 4 que tính cô lấy 1 bó chục que tính

tháo rời ra, lấy 4 que tính và hỏi:

+ Cô còn mấy bó 1 chục và mấy que tính rời?

(còn 2 bó 1 chục và 6 que rời)

+ Vậy 34 que tính bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu

que? ( còn lại 26 que tính)

+ Vậy 34 trừ 8 bằng bao nhiêu? (Bằng 26)

- GV ghi bảng 34 – 8 = 26

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- GV nói: Để tính 34 – 8 thì các em sẽ :

+ Tính từ đâu sang đâu? (Từ phải sang trái)

- GV gọi HS lên bảng thực hiện phép tính và nêu

cách tính

- HS nghe

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thực hành thao tác trên que tính

- Một vài HS nêu cách tính của mình- Lớp nhận xét

- HS nghe và theo dõi

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng đặt tính

- cả lớp cùng đặt tính vào bảng con

- Lớp nhận xét

- HS trả lời, Lớp nhận xét

- Lớp thực hiện vào bảng con

Trang 9

- GV nhận xét, tuyên dương.

34 + 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 được 6,

- 8 viết 6, nhớ 1

26 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

- Gọi 1, 2 HS nhắc lại

* Luyện tập - Thực hành :

Bài 1 : Tính

- GV cho HS làm vào SGK

- GV gọi 5 HS lên bảng sửa bài, mỗi em làm 2

bài GV nhận xét 10 bài làm của HS

- GV cho HS tự nhận xét và đánh giá bài làm của

mình

a) 94 64 44 84 24

- 7 - 5 - 9 - 6 - 8

87 59 35 78 16

b) 72 53 74 31 44

- 9 - 8 - 6 - 5 - 4

63 45 68 26 30

Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

lần lượt GV hỏi : Tính hiệu thực hiện phép tính gì?

- GV cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét từng bài và tuyên dương

a) 64 và 6 b) 84 và 8 c) 94 và 9

64 84 94

- 6 - 8 - 9

58 76 85

Bài 3 :

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? (Bài toán

về ít hơn)

- GV hỏi tiếp:

 Bài toán cho biết gì? (Nhà Hà nuôi 34 con gà,nhà

Ly nuôi ít hơn nhà Hà 9 con gà)

 Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà Ly nuôi bao nhiêu con

gà?)

- Gọi 1 HS tóm tắt, 1 HS giải , cả lớp làm vởû

Tóm tắt 34 con gà

- Lớp nhận xét

- 1, 2HS nhắc lại, cả lớp đọc ĐT

- HS làm vào SGK

- 5 HS lên bảng sửa bài, mỗi em làm 2 bài

- HS tự kiểm tra bài làm của mình và ghi Đ, S

- 1 HS đọc y/c bài

- HS trả lời

- HS làm vào bảng con

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc đề bài -HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải, cả lớp làm vào vở

Trang 10

Hà nuôi :

9 con gà

Ly nuôi :

? con gà

Giải.

Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:

34 - 9 = 25 (con gà) Đáp số : 25 con gà

Bài 4: Tìm x

- Gọi 1 HS đọc y/c của bài

- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

mỗi tổ cử ra 1 bạn tham gia trò chơi, mỗi em hái 1

bông hoa, trong đó có 1 phép tính và thực hiện phép

tính mà mình hái được, đọc kết quả

- GV và lớp nhận xét

- GV nhận xét chung và tuyên dương

4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV y/c HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài “54

– 18”

* GD học sinh

- Các em về nhà học thuộc các bảng cộng và

bảng trừ để làm toán tốt hơn

- Lớp bình chọn bạn học tốt

* GV nhận xét tiết học

- 5,7 HS nộp bài

- 1 Vài HS đọc yêu cầu

- 2 HS tham gia trò chơi

-Lớp theo dõi, nhận xét

-1 vài HS nêu cách tính và thực hiện

- HS nghe

- Lớp bình chọn

BÔNG HOA NIỀM VUI

I/ MỤC TIÊU

- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách :

+ Cách 1 : Theo đúng trình tự câu chuyện

+ Cách 2 : Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cảm ơn với cô giáo

- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xét bạn kể.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa đoạn 2, 3 trong SGK

- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ.

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w