1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 6 lop 5

32 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
Trường học Trường Tiểu Học Hương Trạch
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 – 2011
Thành phố Hương Khê
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 582 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh sửa bài - Học sinh nhận xét các tiếng tìm đượccủa bạn và cách đánh dấu thanh cáctiếng đó.. HĐ2: Nêu được thuốc kháng sinh, cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn - Hoạt động nh

Trang 1

2 Mĩ thuật Vẽ trang trí đối xứng qua trục

5 Lịch sử Quyết chí ra đi tìm dờng cứu nớc Bản đồ, ảnh

4

2 Tập đọc Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Tranh

3 K chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

4 LT & câu Dùng từ đồng âm để chơI chữ Bảng phụ

- ẹoùc ủuựng tửứ phieõn aõm tieỏng nửụực ngoaứi vaứ caực soỏ lieọu thoỏng keõ trong baứi

- Hieồu ND : Cheỏ ủoọ phaõn bieỏt chuỷng toọc ụỷ Nam Phi vaứ cuoọc ủaỏu tranh ủoứi bỡnhủaỳng cuỷa nhửừng ngửụứi da maứu (Traỷ lụứi ủửụùc caực CH trong SGK)

- UÛng hoọ cuoọc ủaỏu tranh choỏng cheỏ ủoọ A-paực-thai cuỷa ngửụứi da ủen, da maứu ụỷNam Phi

II Chuaồn bũ:

Trang 2

Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm vềchế độ A-pác-thai (nếu có)

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Ê-mi-li con

3 Bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- HS nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầucủa giáo viên

- Các em có biết các số hiệu 15 và

4

3

có tác dụng gì không?

- Làm rõ sự bất công của chế độ phânbiệt chủng tộc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên

cho HSbốc thăm chọn 3 bạn có số

hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp

theo đoạn

- HS xung phong đọc

- HS bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - HS đọc lại

- Yêu cầu 1 HS đọc từ khó đã giải

nghĩa ở cuối bài học  GVghi bảng

vào cột tìm hiểu bài

- HS nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu

học sinh nêu thêm)

- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên

sẽ đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm, lớp

HĐ2: Tìm hiểu bài

- GV chia nhóm ngẫu nhiên

cầu làm việc của nhóm

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm

nội dung làm việc của nhóm mình

- Yêu cầu học sinh thảo luận - HS thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì

có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếngvề nạn phân biệt chủng tộc với tên gọiA-pác-thai

Để biết xem Nam Phi là nước như

thế nào, có đảm bảo công bằng, an

ninh không?

 Giáo viên chốt: - Ý 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi.

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 3

 Giáo viên chốt: - Ý 2: Người da đen và da màu bị đối xửtàn tệ

- Các nhóm khác bổ sung Trước sự bất công đó, người da đen,

da màu đã làm gì? Giáo viên mời

nhóm 3

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người

da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lênđòi bình đẳng

- Ý 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống

chế đổ A-pác-thai

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, khôngchấp nhận sự phân biệt chủng tộc

 Giáo viên chốt

- Các nhóm khác bổ sung

- GV treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la

và giới thiệu thêm thông tin

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS cho biết nội dung

chính của bài

- HS nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn

HĐ3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

- Mời HS nêu giọng đọc

- Mời học sinh đọc lại

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh

ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế

độ A-pác-thai ở Nam Phi?

- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọngcác số liệu, từ ngữ phản ánh chính sáchbất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi củangười da đen và da màu ở Nam Phi

- Học sinh đọc

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le

và tên phát xít”

- Nhận xét tiết học

T

oán LUYỆN TẬP I.

M ục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bàitoán có liên quan

- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4

- HSKG: Làm hết được các BT

II.

C huẩn bị: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 4

Hoạt động của gv Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

GV nx và sửa bài

2.Luyện tập:

Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu

Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các

nhóm và điều khiển HS làm theo

nhóm

Bài 3: GV nêu y/c và hướng dẫn

Bài 4:

GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán

GV chấm và chữa bài

3.Củng cố,dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau

Nhận xét tiết học

- HS làm bài 3 của tiết trước

- HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớp n/xét, sửa chữa

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luậnvà làm bài

- Các nhóm trình bài kq

- Cả lớpù n/xét,sửa bài

- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài Cả lớp n/xét, sửa chữa

- HS đọc đề toán

- HS tự trình bày bài giải vào vở

- 1 em làm bảng phụ

NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON

I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở

BT3

II Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh

viết: sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng

hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín,

dải lụa

- 2 học sinh viết bảng

- Lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét cách đánh dấuthanh của bạn

- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: HĐ1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nghe

Trang 5

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ

2, 3 của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách

trình bày bài thơ như hết một khổ thơ thì

phải biết cách dòng

- Học sinh nghe

+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào

1 ô

+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết

cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng

như:

Ê-mi-li

+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt

cho đúng - Hoạt động cá nhân, lớp- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng cónguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhậnxét cách đánh dấu thanh

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét các tiếng tìm đượccủa bạn và cách đánh dấu thanh cáctiếng đó

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học

sinh

 Giáo viên chấm, sửa bài

HĐ2: HDSH làm bài tập

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2

 Giáo viên nhận xét và chốt

 Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3

- Học sinh làm bài sửa bài

- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tụcngữ sau khi đã hoàn chỉnh

4 Củng cố: HS nhắc lại cách viết đầu thanh trong các tiếng có chứa ưa , ươ.

5 Dặn dò: - Học thuộc lòng các thành

ngữ, tục ngữ ở BT3

- Nhận xét tiết học

K

hoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

2 Bài cũ: Thực hành nói “không !”

đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời

+ Nêu tác hại của ma tuý? - HS khác nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3.Bài mới

HĐ1: Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi

“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gìrồi?

Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháuuống thuốc bổ là sai rồi Phải uốngkháng sinh mới khỏi được

- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài

thuốc bổ mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà

em biết?

- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh

chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị

Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh

là gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh

an toàn chúng ta cùng nhau thảo luận

nhóm

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của ma tuý

HĐ2: Nêu được thuốc kháng sinh,

cách sử dụng thuốc kháng sinh an

toàn

- Hoạt động nhóm,lớp

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên

(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả,

vật) (Câu hỏi gắn sau thuyền)

- HS nhận câu hỏi

- Đọc yêu cầu câu hỏi

- GV dẫn dắt học sinh vào câu

chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ

tri thức

- Học sinh thảo luận

Trang 7

Dặn dò vượt thác an toàn

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận

xét

* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải

làm gì? (Báo cho người lớn, dùng

thuốc tuân theo sự chỉ dẫn của Bác

sĩ)

 Là thuốc chống lại những bệnh nhiễmtrùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra

 Giáo viên chốt - ghi bảng

- GV hỏi: khi dùng thuốc chúng ta

phải tuân thủ qui định gì? (Không

dùng thuốc khi chưa biết chính xác

cách dùng, khi dùng phải thực hiện

các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)

 Giáo viên chốt - ghi bảng

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng

sinh mà bị phát ban, ngứa, khó thở ta

phải làm gì? (Ngừng dùng thuốc,

không dùng lại kháng sinh đó nữa)

HĐ3: Sử dụng thuốc khôn ngoan

- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị

chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3

nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min

dạng tiêm và dạng uống?

* Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùngthuốc kháng sinh và 1 số bệnh khángsinh không có tác dụng

 Viêm màng não, nhiễm trùng máu,tả, thương hàn

- Một số bệnh kháng sinh không chữađược, nếu dùng có thể gây nguy hiểm:cúm, viêm gan

* Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gâynguy hiểm với những trường hợp nào?

 Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1số loại thuốc kháng sinh, người đang bịviêm gan

- Hoạt động lớp

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

 Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi: - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta

nên chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếucó thuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận nhóm đôi

 Giáo viên nhận xét  Giáo dục: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không nêndùng vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét - Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010

Thể dục

GV chuyên dạy

Mĩ thuật

Trang 8

GV chuyên dạy

Tốan

HÉC-TA I.Mục tiêu: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.

- Biết quan hệ giữa héc-ta và m2

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2

- HSKG: Làm hết được các BT

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm

III.Các hđ dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT bài cũ:

GV nx sửa bài

2.Bài mới:

HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:

GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa

ruộng,1 khu vườn, người ta dùng đ

vị héc-ta 1héc-ta bằng 1hm2, héc-ta

viết tắt là ha

3.Củng cố, dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài

HS đọc đề toán

HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp;cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )

HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

Trang 9

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm

thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêucầu BT3 ; BT4

- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4

- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ +giải nghĩa các từ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ

4 học sinh

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ

sung, sửa chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

- Học sinh chọn loại trái cây mình thích(Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một

VD về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:

“đường” trong “con đường”, “đườngcát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa củatừ đồng âm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồngnghĩa” Nêu VD cụ thể

3 Bài mới:

HĐ1: Nắm nghĩa những từ có tiếng

“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4

nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghéptừ với nghĩa (dùng từ điển)

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích

hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

 Khen thưởng thi đua nhóm sau khi

công bố đáp án và giải thích rõ hơn

nghĩa các từ

- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phầnthân nhà với mái đã có sẵn sau khi hếtthời gian thảo luận

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xétkết quả làm việc của 4 nhóm

- Đáp án:

* Nhóm 1:

hữu nghị ; hữu hảo: tình cảm thân thiệngiữa các nước

Trang 10

chiến hữu: bạn chiến đấu thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết.bằng hữu: bạn bè

* Nhóm 2:

hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp

 đặt câu có 1 từ vừa nêu  nối tiếpnhau

HĐ2: Nắm nghĩa những từ có tiếng

“hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

 Đọc lại từ trên bảng

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ

và giải nghĩa bị sắp xếp lại

- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cáchghép đúng (dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm

may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán

chuyển bìa cho đúng (những thăm còn

lại là thăm trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắnlên bảng  cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc torõ từ + giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để

hiểu rõ hơn nghĩa của từ - Đặt câu nối tiếp - Lớp nhận xét

(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2

Trang 11

HĐ3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử

dụng 3 thành ngữ / SGK 65

- Nghe giáo viên chốt ý

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3

thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới  Cùng

sống trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàncảnh sử dụng và đặt câu

Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cầnkêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

 Đặt câu

 Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồngtâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữanhững người cùng chung sức gánh vácmột công việc quan trọng

- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ kháccùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

4 Củng cố HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng

- HS khá, giỏi : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm conđường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêunước trước đó

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

- Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng,tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông SGK, tư liệu vềBác

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

2 Bài cũ:

- Phan Bội Châu và phong trào Đông

Du

+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu

+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu

 GV nhận xét + đánh giá điểm

3 Bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

HĐ1: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước

- Hoạt động lớp, nhóm

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên 

lập thành 4 (hoặc 6) nhóm

- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các

em có số giống nhau họp thành 1 nhóm

 Tiến hành họp thành 4 nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo

luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời

niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế

nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không

tán thành con đường cứu nước của các

nhà yêu nước tiền bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất

Thành quyết định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảoluận  đọc yêu cầu thảo luận củanhóm

 Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn

thành thí đính lên bảng

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại

kết quả của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày miệng nhóm khác nhận xét + bổ sung

 Giáo viên nhận xét từng nhóm  rút

ra kiến thức

 Giáo viên nhận xét từng nhóm 

giới thiệu phong cảnh quê hương Bác

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ làNguyễn Sinh Cung, sinh ngày19/5/1890, tại làng Sen, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậubé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bịPháp xâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý

Trang 13

 Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước

chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâmphục các vị yêu nước tiền bối nhưngkhông tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụPhan Bội Châu dựa vào Nhật chốngPháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác

gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửasau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêucầu Pháp làm cho nước ta giàu có, vănminh là điều không thể, “chẳng khác gìđến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đườngmới để có thể cứu nước, cứu dân

HĐ2: Quá trình tìm đường cứu nước

của Nguyễn Tất Thành

- Hoạt động lớp, cá nhân

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài

để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp vàcác nước khác  tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn

nào khi ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điềumạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế

nào để có thể sống và đi các nước khi

ở nước ngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đibằng chính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường

cứu nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày5/6/1911

 Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng

Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã

quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- 1 học sinh đọc lại

4 Củng cố: - Học sinh nhắc lại nội dung bài học

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Đảng Cộng

sản Việt Nam ra đời”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư , ngày 29 tháng 9 năm 2010

T oán:

Trang 14

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vậndụng để đổi, so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3

- HSKG: làm hết được các BT

II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: - HS lần lượt ghi kết quả bài 3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4 - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

 Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổibài a, b, HSKG làm hết BT

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm -HS đọc thầm, xác định dạng bài (so

sánh)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại

sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)

 Bài 3:- Giáo viên gợi ý yêu cầu học

sinh thảo luận tìm cách giải

- 2 học sinh đọc đề

- Phân tích đề

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp

thời sửa chữa

- Học sinh làm bài , 1 em làm bảngphụ

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại, chữa bài chung ở

bảng phụ

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

2 = dam2

8 ha 7 dam2 8 m2 = m2

5 Dặn dò: - Về nhà làm bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

Trang 15

Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách mộtbài học sâu sắc (Trả lời được các CH 1,2,3)

- Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức cămghét những tên phát xít xâm lược

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa SGK/67 – Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai”

 Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần

kiểm tra bài cũ

- Học sinh lắng nghe

3.Bài mới:

“Tác phẩm của Si-le và tên phát

xít”

HĐ1: Luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

- Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời

các bạn thảo luận nhóm đôi tìm ra

cách ngắt nghỉ hơi trong 1 phút (GV

dán câu văn vào cột luyện đọc)

- Học sinh thảo luận

- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ taycầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đápbằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 họcsinh ngắt nghỉ câu trên bảng

- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện

cách ngắt nghỉ hơi

- Bài văn này được chia thành mấy

đoạn? - 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài

Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc.-Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Giải thích từ khó (nếu HS nêu

- Đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

HĐ2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Trang 16

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên

phát xít đã nói gì khi gặp những

người trên tàu?

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri,thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bướcvào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-lemuôn năm”

- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên

Các em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu

là bạn

- Học sinh đếm số, nhớ số của mình

- Thầy mời các bạn có cùng số trở

về vị trí nhóm của mình

- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận trả lời các CH trong

SGK

 Giáo viên nhận xét

HĐ3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc

đúng, nắm nội dung, chúng ta còn

cần đọc từng đoạn với giọng như thế

nào?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:

Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩquan

Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hốnghách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùngcủa ông già

Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩquan và lời nói sâu cay của cụ

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại

- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc

tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố: Mỗi dãy cử 1 bạn chọn

đọc diễn cảm 1 đoạn mà mình thích

- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫnnhau

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”

- Nhận xét tiết học

_

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giao an tuan 6 lop 5
Bảng ph ụ (Trang 14)
w