- Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi lại tất cả các phân số ứng với các mô hình b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số5’: - GV HD HS viết
Trang 1TUẦN 1 (06/9 – 08/9/2017)
NS: 28/8/2017
NG: Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2017
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 1 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, VBT Toán 5/1
- Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi lại
tất cả các phân số ứng với các mô hình
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số(5’):
- GV HD HS viết thương hai số TN
- GV củng cố và tiến hành tương tự đối
b) Nêu TS và MS của từng phân số
Trang 2- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng
- Gv nhận xét, củng cố, tuyên dương
Bài 2, 3:
- Y/c cả lớp làm bài cặp đôi
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- T/c cho HS thi điền nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - dặn dò (2’):
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp
- 1 H nêu yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện, sau đó một số cặp trìnhbày trên bảng lớp
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiếttha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành côngnước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* GD đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
1 Mở đầu (1 phút).
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của
môn tập đọc (tranh minh họa - slide 1).
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút): Bức thư Bác Hồ
gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng
đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập
- HS theo dõi
Thư gửi các học sinh
Trang 3(đưa tranh minh họa - slide 2)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc.(10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4
em)
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi 2 Hs đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
* HD đọc câu văn dài – (slide 3)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- T/c cho HS luyện đọc theo cặp, GV quan
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 2 để TLCH:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên
- Từ: siêng năng, nô lệ, trở nên,
ngày tựu trường
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
+ những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong thư đó
là cuộc cách mạng năm 1945 đãthắng lợi lớn
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại
cho chúng ta; nước nhà trông mong/
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó đểlại…
- Thảo luận cặp đôi và nêu
* Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng
Trang 4(ND bài – slide 4)
- Đưa ND bức thư Bác Hồ viết cho Hs ngày
khai giảng đầu tiên (slide 5)
* Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi
học, có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn (tranh
ảnh minh họa - slide 6,7)
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng
thanh theo nhóm) (ND đoạn đọc - slide 8)
gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.
- Y/c Hs đọc lại ND bài (slide 9)
- Nhận xét tiết học
- CB bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Hs quan sát
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài thơ Việt Nam thân yêu;không mắc quá 5 lỗi trong
bài ; trình bày đúng thức thơ lục bát
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiệnđúng bài tập 3
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận
* GDQTE : Các em có quyền được học tập trong nhà trường, quyền có giáo dục về các giá trị (truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân tộc).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS: vở bài tập Tiếng Việt
- Bút dạ + 4 phiếu viết từ ngữ (BT2) + 4 phiếu kẻ nội dung BT 3
III CÁC HĐ DẠY – HỌC:
A ÔĐTC: - Gv nêu y/c của giờ chính tả.
B Bài mới:
1- GTB (2’): G nêu MĐYC giờ học.
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)
- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh
Trang 5- Y/c Hs đọc thầm bài viết, quan sát cách trình bài thơ
lục bát
- GV đọc cho HS viết từ khó (BC)
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện lỗi
- GV chấm chữa bài (10 em)
- G nhận xét chung
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)
*Bài 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn
chỉnh bài văn Ngày Độc lập
Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ,…
- Y/c 3H lên bảng điền thi nhanh, đúng (trên phiếu)
- Gọi 2H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa theo lời
giải đúng
*Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống (phiếu)
Âm đầu đứng trước i,ê,e đứng trước các âm
còn lại
âm “cờ” viết là : k viết là : c
âm “ gờ” viết là : gh viết là : g
âm “ngờ” viết là : ngh viết là : ng
- Y/c 4H lên bảng thi điền nhanh
- H đổi vở, soát lỗi
- 1H nêu yêu cầu bài 2
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các PS
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, VBT Toán 5/1.
Trang 6? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
trường hợp MS này chia hết cho MS kia
- T/c cho HS thi tìm nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò: (3’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
VD1: 6
5
= 6 3
3 5
= 18 15
VD2: 18
15
= 18 : 3
3 : 15
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân
= 35 20
- HS tự quy đồng mẫu số trên BC
= 3 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4)
b) 6
5
và 18
17 MSC: 18
6
5
= 6 3
3 5
Trang 7
2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập thực
hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT, phiếu lớn (BT 2).
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học
- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng
nghĩa
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- T/c cho HS trao đổi với bạn và phát
biểu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
3 Ghi nhớ.
- Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy
cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa là
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng thẫm của quả đã
chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…
Bài 2 Thay những từ in đậm … (slide 2)
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ kiến
thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn
toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể
thay thế cho nhau được (vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
- 3 HS đọc lại
Bài 1 Xếp những từ in đậm thành từng
Trang 8đậm
- Y/c HS làm việc cá nhân VBT, nêu
- GV chốt lại kết quả đúng
- Gọi 2 HS đọc đề bài; y/c HS làm
việc cá nhân vào VBT; 2 cặp làm vào
phiếu lớn
- Gv và Hs cùng BS làm phong phú
thêm về từ đồng nghĩa
- HD cho HS nắm vững Y/c của đề
- Y/c HS làm cá nhân vào vở
- Gọi một số Hs nêu miệng kết quả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗitranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kểvới điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Khâm phục anh Lí Tự Trọng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
2 Bài mới (35 phút)
*HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại
*HĐ 2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
- G đưa tranh và kể chuyện theo tranh
Trang 9- GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh minh
họa (đưa ra lần lượt từng tranh – slide 2).
*HĐ 3 HD HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Y/c Hs nêu y/c của bài - GV gợi ý HS
dựa vào tranh minh họa và trí nhớ hãy tìm
cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết minh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng
phụ viết lời thuyết minh
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
- Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/ lượt)
4 lượt
- Gv nh.xét tuyên dương
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau
để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu hỏi GV
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
được cử ra nước ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nước anh được giao
nhiệm vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,
gan dạ, bình tĩnh trong công việc.
+ Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã
bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí
và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang
khẳng định lí tưởng cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hát
vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2 - 3 Kể lại toàn bộ câu
chuyện:
- Hs tiến hành kể chuyện theo tranh
- Đại diện các tổ tham gia thi kể (slide3) theo từng tranh, cả câu chuyện
Trang 102 Kí năng: Nhớ sự kiện và nhân vật lịch sử.
3 Thái độ: Biết các đường phố, trường học, mang tên Trương Định để tỏ lòng biết
ơn ông - Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - GV: Bản đồ Hành chính Việt Nam; Phiếu học tập III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở Hs
2 Bài mới : (30 phút)
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và kết hợp
dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền
Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng ngày 1- 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức
nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược
nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống
trả quyết liệt của quân và dân ta nên chúng không
thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
+ Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh
vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên
chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong
trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Định
b) HĐ1: Làm việc theo cặp.
- GV nêu nhiệm vụ: HS đọc thầm đoạn: "Năm
1862 đến Trương Định chưa biết làm thế nào cho
phải" trong SGK Thảo luận theo cặp nêu những băn
khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được
lệnh vua
- GVKL: Trương Định băn khoăn là: ông làm quan
mà không tuân lệnh vua là mắc tội khi quân phản
nghịch Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán
lực lượng và một lòng tiếp tục kháng chiến
c) HĐ 2: Làm việc theo nhóm (3 nhóm)
+ GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các
nhóm Nhóm cử nhóm trưởng, thư kí làm việc trong
nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp HS khác nhận xét, bổsung
- HS làm việc theo nhóm 4 đọcSGK thảo luận và ghi kết quảvào phiếu học tập
+ Nghĩa quân và nhân dân suytôn Trương Định làm " BìnhTây Đại nguyên soái"
+ Cảm kích trước tấm lòng của
Trang 11+ Em có suy nghĩ ntn trước việc Trương Định
không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng
nhân dân chống Pháp?
- Em biết thêm gì về Trương Định
- GV liên hệ giáo dục HS (đọc cho HS biết một số
thông tin về Trương Định)
- GV n.xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
nghĩa quân và dân chúng,Trương Định đã không tuânlệnh vua, ở lại cùng nhân dânchống giặc Pháp
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con - VBT
Ôn tập: So sánh hai phân số
* so sánh hai phân số khác mẫu số:
+ Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau đó
so sánh phân số cùng mẫu số
- HS làm ra nháp - 1HS nêu kết quả,
Trang 12- GV ghi bảng : QĐMS hai PS đó rồi
= 14 12
C Củng cố - Dặn dò (4’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 H nhắc lại cách so sánh phân số
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân trong VBT
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trongbài
- Hiểu ND chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lênmột bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả với quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* GDBVMT: Giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2H nối tiếp đọc bài Thư gửi các học
sinh và trả lời câu hỏi 1,2 ; 1 H nêu ND bài
Trang 13* GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- Gọi 2 Hs nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ,
? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát tỉ
mỉ và tinh tế Sự khác nhau của sắc vàng
cho ta cảm nhận riêng về đặc điểm của
- Hs thực hiện
+ Trù phú ; những chuỗi tràng hạt bồđề
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm sương
sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
- Hs nêu
- Hs thực hiện
- H theo dõi và nhận xét bình chọnnhóm đọc tốt
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chínvàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa:
Lúa : vàng xuộm : màu vàng đậm ….Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt, tươi ánhlên
Xoan : vàng lịm: vàng của quả chínngọt lịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê:
- Không có cảm giác héo tàn hanhhao